ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA 2017 MÃ ĐỀ: 203 Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là A. Al. B. Mg. C. Ca. D. Na. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất? A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al. Tác nhân hoá học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước? A. Các anion: B. Các ion kim loại nặng: Hg2+, Pb2+. C. Khí oxi hoà tan trong nước. D. Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón. Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng? A. Ca(HCO3)2. B. Na2SO4. C. CaCl2. D. NaCl. Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra? A. NaOH. B. HCl. C. Ca(OH)2. D. H2SO4. Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm A. NO2. B. NH2. C. COOH. D. CHO. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol? A. Glyxin. B. Tristearin. C. Metyl axetat. D. Glucozơ. Oxit nào sau đây là oxit axit? A. CrO3. B. FeO. C. Cr2O3. D. Fe2O3. Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H? A. Poli(vinyl clorua). B. Poliacrilonitrin. C. Poli(vinyl axetat). D. Polietilen. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây? A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Ancol etylic. D. Fructozơ. Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 6,72. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là A. H2S. B. AgNO3. C. NaOH. D. NaCl. Cho các chất sau: Cr(OH)3, CaCO3, Al(OH)3 và Al2O3. Số chất vừa phản ứng với dụng dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là A. (c), (b), (a). B. (a), (b), (c). C. (c), (a), (b). D. (b), (a), (c). Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,05 mol N2, 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H9N. B. C2H7N. C. C3H7N. D. C3H9N. - là C Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong X là A. 29,45 gam. B. 33,00 gam. C. 18,60 gam. D. 25,90 gam. - mMuoi = mKL + mCl= 11,7 + 35,5*nCl-= 11,7 + 35,5*2nH2= 11,7 + 35,5*2*0,2 = 25,9 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hoà X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là A. 0,896. B. 0,448. C. 0,112. D. 0,224. - nH2 = nH2SO4 = 0,02 nên là B Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO đun nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18. Khối lượng CuO đã phản ứng là A. 24 gam. B. 8 gam. C. 16 gam. D. 12 gam. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 19,12. B. 18,36. C. 19,04. D. 14,68. Phát biểu nào sau đây sai? A. Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat. B. Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan được Cu(OH)2. C. Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau. Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,12. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,20. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được cách thu khí này? A. B. C. D. . Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Cho các chất: etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl fomat. - MZ = 4,6:0,1 = 46 là C2H5OH - nM2CO3 = ½ nMOH = 0,09 - BT C: nC(X)= nC(ancol) + nC(M2CO3) + nC(CO2) = 0,2 + 0,09 + 0,11= 0,4 - Ceste = 0,4 : 0,1 = 4 - Là B. Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng. (b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ. (c) Dung dịch alanin là đổi màu quỳ tím. (d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to). (e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ. (g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Hoàn tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và 1,008 lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa Al(OH)3 (n mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là A. 2,34. B. 7,95. C. 3,87. D. 2,43. - Tại V = 0,24 ta có nOH = nH+= 0,24 - Tại V = 0,36 ta có nOH = 3nkêtua + nH suy ra nKetua = 0,04 - Tại V = 0,56 ta có nOH = 4nAl3+ – 1nketua + nH+ suy ra nAl3+ = 0,09 - Trong X có: Al2(SO4)3 và H2SO4 dư + BT Al: nAl + 2nAl2O3 = nAl3+ nAl + 2nAl2O3 = 0,12 + nAl = 2/3 nH2 = 2/3*0,045 = 0,03 suy nAl2O3 = 0,03 nên là C Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun sôi nước cứng tạm thời. (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2. (c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3. (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. (e) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là A. Mg(OH)2. B. Al(OH)3. C. MgCO3. D. CaCO3. Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường: Hai chất X, T lần lượt là A. NaOH, Fe(OH)3. B. Cl2, FeCl2. C. NaOH, FeCl3. D. Cl2, FeCl3. Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là A. 117. B. 75. C. 89. D. 103. - Phản ứng với kiềm : nY + 2*0,02 + 0,04 = 0,04 + 0,05 suy nX = 0,01 - BTKL : mY + 0,02*147 + 0,04*36,5 + 0,04*40 + 0,05*56 = 8,21 + 18*0,09 giải m = 1,03 - MY = 103 Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2. (b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl. (c) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. (d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là A. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. B. Ala-Gly-Gly-Val-Gly. C. Gly-Gly-Val-Gly-Ala. D. Gly-Gly-Ala-Gly-Val. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5 A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là A. 17370. B. 14475. C. 13510. D. 15440. - Nếu cả 2 bị điện phân hết thì mgiảm = 0,05*64 + 0,03*71 > 4,85 Vậy: + TH 1: Cu2+ chưa hết Catot 0,05 mol CuSO4+ 0,06 mol NaCl .anot Na+ SO42- Cu2+ + 2e = Cu 2Cl- = Cl2 + 2e x 2x x 0,06.....0,03....0,06 H2O = O2 + 4H + 4e y.......4y....4y - mgiam= 64x + 71*0,03 + 32y = 4,85 - BT e: 0,06 + 4y = 2x - Giải x = 0,04 và y = 0,005 - t = (ne*F):I = 0,08*96500/0,5 = 15440 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Chuyển màu xanh Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím Z Cu(OH)2 Có màu tím T Nước Brom Kết tủa trắng Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin. B. Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột. C. Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng. D. Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin. Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. - Do có 2 oxi nên là este đơn chức - Tỷ lệ 1 : 2 nên là este của phenol : R-COO-C6H4-R/ - Số CTCT : HCOO- C6H4- CH3 ( o, m, p) và CH3-COOC6H5 Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thuỷ phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 40,2. B. 49,3. C. 42,0. D. 38,4. CH3COOC6H5 + 2 NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O x2xx..x..x C6H5COOCH3 + NaOH C6H5COONa + CH3OH yyy HCOOCH2C6H5 + NaOH HCOONa + C6H5CH2OH z..z..z C2H5OOC- COOC6H5 + 3NaOH NaOOC-COONa + C6H5ONa + C2H5OH + H2O t.3t .tt nNaOH = 2x + y + z + 3t = 0,4 nancol= y + z + t = 2nH2 = 0,2 nH2O = x + t = (nNaOH – nancol) : 2 = 0,1 BTKl: mmuoi = 36,9 + 0,4*40 – 10,9 – 0,1*18 = 40,2 RUT RA: BT H linh động nH(NaOH) = nH(OH ancol) từ thuong + nH(H2O) tu este phenol 0,4 = 1nancol + 2nH2O 0,4 = 2nH2 + 2nH2O 0,4 = 2*0,1 + 2nH2O nH2O = 0,1 Cho lượng dư Mg tác dụng với dung dịch gồm HCl, 0,1 mol KNO3 và 0,2 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 6,272 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 13. Giá trị của m là A. 83,16. B. 60,34. C. 84,76. D. 58,74. [ Mg dư + HCl + 0,1KNO3+ 0,2NaNO3] [MgCl2,KCl,NaCl, NH4Cl] + 0,28 mol[NO, H2]dH2= 13 + H2O -Vì hoá nâu là NO ; vì MY = 26< 28 nên có H2 NO3- hết - Nhờ nY = 0,28 và dH2 = 26 ta dễ dàng tính nNO = 0,24 và nH2 = 0,04 - BT Nito : nNH4 = 0,3 – 0,28 = 0,06 - BT e : 2nMg = 8nNH4 + 3nNO + 2nH2 nMg = 0,64 - mMuoi = mMgCl2 + mKCl + mNaCl + mNH4Cl = 0,64*95 + 0,1*74,5 + 0,2*58,5 + 0,06*53,5 = 83,16 Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là A. 59,95. B. 63,50. C. 47,40. D. 43,50. - X có 3N là tri còn Y có 6 oxi nên sẽ có 5N là pen - Thuỷ phân trong H2O : + nE = x + y = 0,05 và BT Nito : 3x + 5y = 0,07 + 0,12 giải x = 0,03 và y = 0,02 + CT : tri (Gly)n(Ala)3-n = 0,03 mol và (Gly)m(Ala)5-m = 0,02 mol + BT gly : 0,03n + 0,02m = 0,07 cặp nghiệm n = 1 và m = 2 suy ra Y : (Gly)2(Ala)3 - Thuỷ phân Y trong HCl : (Gly)2(Ala)3 + 5HCl + 4H2O 2GlyHCl + 3AlaHCl 0,1.............0,5......0,4...................0,2..............0,3 Vậy : mmuoi = 0,2*111,5 + 0,3*125,5 = 59,95 Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối. Hoà tan hoàn toàn phần hai trong dung dịch chứa 0,57 mol HNO3, tạo ra 41,7 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni) và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí NO). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 27. B. 29. C. 31. D. 25. - Phần 1 : [Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3] + HCl dư Muối + 1,568 lit[H2 ; CO2] dH2 = 10 + Tính được nCO2 = 0,03 và nH2= 0,04 + nH+ phan ung = nHCl= nCl- = 2nH2 + 8nFe3O4 + 3nFe(OH)3 + 2nFeCO3 (1) - Phần 2 : [Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3] + 0,57 mol HNO3 41,7 gam Muối + 2,016lit[NO ; CO2] + Do hai phần bằng nhau nên nCO2 = 0,03 (của phần 1) nNO = 0,09 – 0,03 = 0,06 mol + BTN : nNO3 = 0,57 – 0,06 = 0,51 + mFe trong muoi = mMuoi – mNO3 = 41,7 – 0,51*62 = 10,08 gam + nH+ = 4nNO + 8nFe3O4 + 3nFe(OH)3 + 2nFeCO3 (2) -Vì phần 2 tác dụng HNO3 nên một phần Fe2+ bị oxi hoá thành Fe3+, chính vì vậy nên H+ trong thí nghiệm 2 sẽ lớn hơn lượng H+ ở thí nghiệm 1 = (2) - (1) 4nNO – 2nH2 4*0,06 – 2*0,04 = 0,16 - Vậy nH+ (1) = nH+(2) – 0,16 = 0,57 – 0,16 = 0,41 - Quay lại phần 1: + mFe= mFe(phan 2) = 10,08 gam + mCl- = 0,41*35,5 = 14,555gam + mMuoi = mFe + mCl- = 10,08 + 14,555 = 24,635 gam --------------HẾT--------------
Tài liệu đính kèm: