CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN 12 Chương I: ESTE- LIPIT Dạng 1: Bài tập xác định công thức cấu tạo [1]. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H6O2 là A. 5. B. 4. C. 7. D.3. [2]. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. [2”]. Ứng với công thức C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch NaOH? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 [3]. Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu được là: A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. [4]. Este Vinylfomiat có công thức là: A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. [5]. Đun nóng este Vinylaxetat với một lượng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu được là A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO. C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH [6]. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A. HCOO-C(CH3)=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3. C. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3. [7]. Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. [8]. Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dd NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại: A. ancol no đa chức. B. axit không no đơn chức C.este no đơn chức. D. axit no đơn chức. [9]. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y . Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là: A. metyl propionat B. propyl fomat C. anlol etylic D. etyl axetat [10]. Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dd NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. CTCT của Y là A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC3H7. [11]. Phản ứng: (B) C4H6O2 + NaOH " 2 sản phẩm đều có khả năng tráng gương. CTCT của B là: A. CH3COOCH=CH2 B.HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOCH=CH-CH3 D. HCOO-C(CH3)=CH2 [12]. Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H6O2, Biết rằng: X muối Y etilen Công thức cấu tạo của X là: A. CH2=CH-CH2-COOH B. CH2=CHCOOCH3 C.HCOOCH2–CH=CH2 D. CH3COOCH=CH2 [13]. Cho phản ứng .CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5. + H2O. Để cho phản ứng xãy ra đạt hiệu suất cao thì: A. Chưng cất tách este ra khỏi hổn hợp phản ứng B. Tăng lượng CH3COOH hoặc C2H5OH C.Thêm H2SO4 đặc vào để hút nước D. Cả A,B,C đều đúng [14]. Một este có công thức cấu tạo (A) CH3COOC6H5, cho biết (A) được điều chế từ cặp chất nào sau đây? A.CH3COOH, HO-C6H5 B. C6H5-COOH, HOCH3 C. (CH3CO)2O, C6H5OH D. (C6H5CO)2O, CH3OH [15]. So sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: ancol etylic(1), clorua etyl(2), metylaxetat(3) và axit axetic(4). A. (1 ) > (2) > (3) > (4) B. (4) > (3) > (2) > (1 ) C. (4) > (1) > (3) > (2) D. (4) > (1) > (2) > (3) [16]. Hợp chất mạch hở X có CTPT C2H4O2. Cho Tất cả các đồng phân mạch hở của X tác dụng với Na, NaOH, AgNO3/NH3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? A.3 B. 4 C.5 D. 6 [17]. Cho ba chất hữu cơ sau đây: HCHO, HCOOCH3, HCOONH4. Chúng đều có đặc điểm chung là: A.Làm quỳ tím hoá đỏ. B. Đều tác dụng được với NaOH. C.Tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 , tạo ra bạc kim loại. D.Không có điểm chung nào hết. [18]. Nhận định nào dưới đây không đúng? A. CH3COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CH COOCH3 B. CH3COOCH=CH2 tác dụng với NaOH thu muối và anđehit C. CH3COOCH=CH2 tác dụng với dd Br2 D. Trùng hợp CH3COOCH=CH2 thu được nhựa PVA [19]. Khi thực hiện phản ứng thuỷ phân este của phenol trong dd bazơ. Sản phẩm thu được là: A. muối và ancol B. muối và phenol. C. hai muối và nước. D. hai muối. [20]. Thuỷ phân hoàn toàn (A) CnH2nO2 trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y, biết Y bị oxi hoá thành metannal còn X cho tham gia phản ứng tráng gương. Giá trị n là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 [21]. Chất hữu cơ A có CTPT C7H6O2, đun A với dd HCl loãng thu được 2 chất hữu cơ. Trong 2 chất này, một chất tham gia phản ứng tráng gương còn một chất thì tạo kết tủa với nước brom. CTCT của A là: A.C6H5-CH2-COOH B.C6H5-O-CHO C. HCOOC6H5 D.CH3-COOC3H5 [22]. Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2. X phản ứng với Na2CO3 ancol etylic và phản ứng trùng hợp. Y phản ứng với dd KOH, biết rằng Y không tác dụng được với kali. Công thức cấu tạo của X và Y là: A. C2H5COOH và CH3COOCH3 B. HCOOH và CH2=CH-COOCH3 C. CH2=CH-CH2-COOH và CH3COOCH=CH2 D. CH2=CH-COOH Và HCOOCH=CH2 [23]. CTPT tổng quát của este tạo bởi giữa axit cacboxylic no đơn chức mạch hở và ancol đơn chức chứa một liên kết đôi trong phân tử là: A.CnH2n-2O2 (n2); B.CnH2nO (n2) ; C. CnH2n+2-2aO (n3); D.CnH2n-2O2 (n4) [24]. Cho X tác dụng với một lượng vừa đủ dd NaOH, sau đó đem cô cạn dd thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3/ NH3 được chất hữu cơ T. Chất T tác dụng với NaOH lại thu được chất Y. Chất Y có thể là A. HCOOCH= CH2 B. HCOOCH3; C. CH3COOCH= CHCH3 D. CH3COOCH= CH2 [25]. Cho công thức cấu tạo: CH3 OCOC2H5 có tên gọi là: A. Etyl axetat B. Metyl propionat C. Etyl metyl este D. Metyl etyl este [26]. Có 3 chất: C2H5OH, CH3COOH, CH3CHO. Để phân biệt 3 chất này chỉ dùng 1 hóa chất duy nhất, đó là: A. NaOH B. Cu(OH)2/OH- C. AgNO3/NH3 D. Na2CO3 [27]. Alyl fomiat phản ứng được với chất nào trong số các chất sau đây: A. Dung dịch Br2. B. NaOH. C. AgNO3/NH3. D. Cả 3 câu trên. [28]. Để phân biệt các dd: Axit axetic, metyl axetat, ancol etylic, metylfomiat. Người ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. quỳ tím B. dd AgNO3 C.Na D. Cả 3 [29]. Dãy các chất no sau đây có thể cho phản ứng tráng gương? A.CH3CHO, HCOOH, HCOOCH3 B. HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 C. CH3CHO, HCOOH, CH3COOCH3 D. CH3CHO, CH3COOH, HCOOCH3. [30]. Este metyl metacrylat được dùng để sản xuất: A. Thuốc trừ sâu. B. Cao su. C.Thủy tinh hữu cơ. D. Nilon. [31]. Khi đun nóng hỗn hợp 2 axit cacboxilic với glixerol ( có H2SO4đ) có thể thu được bao nhiêu trieste? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 [32]. Cho các chất: etyl axetat, ancol etylic, axit acrylic, phenol, ancol benzylic. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dd NaOH là: A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. [33]. Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 biết X + NaOH Y + Z Y H2SO4 + Na2SO4 + T Z và T đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức phân tử của X là A. CH3COOCH= CH2 B. HCOOCH2CH = CH2 C. HCOOC(CH3)= CH2 D. HCOOCH= CHCH3 [34]. metyl fomiat có công thức phân tử là: A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5. [35]. Este có công thức phân tử CH3COOCH3 có tên gọi là: A. metyl axetat. B. vinyl axetat. C. metyl fomiat. D. metyl propionat. [36]. : Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với metan là 3,75. Công thức của A là: A. C2H5COOCH3. B. HCOOCH3. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOC2H5. [37]. Phản ứng nào sau đây xảy ra: A. CH3COOCH3 + Na. B. CH3COOH + AgNO3/NH3. C. CH3COOCH3 + NaOH. D. CH3OH + NaOH [38]. Este X có CTPT C4H8O2 có thể được tạo nên từ ancol metylic và axit nào dưới đây A. Axit propionic. B. Axit butiric. C. Axit fomic. D. Axit axetic [39]. Câu nhận xét nào sau đây không đúng: A. este có nhiệt độ sôi thấp vì axit có liên kết hiđrô liên phân tử. B. Este không tan trong nước vì không tạo được liên kết hiđrô với nước. C. Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn axit tạo ra nó vì este dễ bay hơi. D. Axit sôi ở nhiệt độ cao vì có liên kết hiđrô liên phân tử giữa các phân tử axit. [40]. Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của A là: A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. [41]. Cho 0,01 mol este hữu cơ mạch hở X phản ứng vừa đủ với dd chứa 0,03 mol KOH. E thuộc loại este: A. đơn chức B. hai chức C. ba chức D. không xác định [42]. Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là A. (3);(1);(2). B. (2);(1);(3). C. (1);(2);(3). D. (2);(3);(1). Dạng 2 Bài tập xác định công thức phân tử dựa và tính chất của este (BT thủy phân) [1]. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là: A. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam. D. 10,4 gam. 2]. Đun nóng 34 gam phenyl axetat với một lượng dd NaOH dư .Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thu được m gam muối .Tính giá trị của m ? A.20,5 gam B. 49,5 gam C. 29 gam D. 44 gam [3]. 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dd natri hidroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng: A. 22 % B. 42,3 % C. 57,7 % D. 88 % [4].Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dd NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dd NaOH tối thiểu cần dùng là A. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 200 ml. [5]. Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dd NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là. A. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g D. 12,0g [6]. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dd NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là A. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 600 ml. [7]. Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dd NaOH 1M. Tên gọi của este đó là A. etyl axetat. B. propyl fomiat. C. metyl axetat. D. metyl fomiat. [8]. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là: A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat [9]. Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là: A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat D. Propyl axetat [10]. Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dd NaOH 0,5M.Công thức phân tử của este là: A. C6H12O2 B. C3H6O2 C. C5H10O2 D. C4H10O2 [11]. X là một este no đơn chức , có tỉ khối đối với CH4 là 5,5 .Nếu đem đun 4,4 gam este X với dd NaOH dư , thu được 4,1 gam muối .CTCT cử X là. A. C2H5COOCH3 B.CH3COOC2H5 C. HCOOCH2CH2CH3 D. HCOOCH(CH3)2 [12]. Este đơn chức X có tỉ khối so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dd KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dd thu được 28 gam chất rắn khan. Ct cấu tạo của X là.’ a. CH2=CH-CH2-COOCH3 b. CH2=CH- COO-CH2-CH3 c. CH2-CH3-COO-CH=CH2 d. CH3-COO-CH=CH-CH3 [13]. Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3 [14]. Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4(g) X với 200g dd NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn .từ dd sau phản ứng thu được 8,1(g) chất rắn khan . Cthức cấu tạo của X là. A. CH3CH2COOCH3 B. CH3COOCH2CH3 C. HCOOCH2CH2CH3 D. HCOOCH(CH3)2 [15]. Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam ancoL. Khối lượng muối tạo thành là: A. 6,8g B. 8,2g C. 6,2g D. 9,2g [16]. Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2g khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. a. Tìm công thức phân tử của A. A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C3H4O2 D. C4H8O2 b. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 g chất A với dd NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,8 g muối. CTCT của A là: A. CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. CH3CH2COOH D. HCOOC2H5 [17]. Thủy phân hoàn toàn 16,2g hỗn hợp hai este đơn chức đồng đẳng kế tiếp trong 200ml dd NaOH 1M thì thu được 9,2g ancol etylic. a. Tính khối lượng muối tạo thành ? A. 12g B.14,5g C. 15g D. 17,5g b. Công thức cấu tạo của 2 este là : A. HCOOC2H5 ; CH3COOC2H5 B. CH3COOC2H5, C2H5COOC2H5 C. HCOOC2H5, C2H5COOC2H5 D. Không xác định BT đốt cháy [1]. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là. A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2 [2]. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi este X thu được hai thể tích khí CO2 cùng điều kiện. X chính là: A. Metylfomat . B. Không xác định được. C. Metyl oxalat. D.Etyl axetat [3]. Chất hữu cơ X đơn chức chứa ( C, H, O) không tác dụng với Na nhưng tác dụng với dd NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:2. Khi đốt cháy 1mol X thu được 7 mol CO2. Cthức của X là A. C2H5COOC4H9 B. HCOOC6H5 C. C6H5COOH D. C3H7COOC3H7 [4]. Một este đơn chức có thành phần % về khối lượng của oxi trong phân tử là 43,24 %, biết este này không cho tráng gương. CTCT của este là: A. CH3COOC2H5 B. HCOOC2H5 C. C2H5COOH D.CH3COOCH3 [5]. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Tìm V? A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít [6]. Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. axit propionic. B. etyl axetat. C. metyl propionat. D. ancol metylic. [7]. Cho 23,6 gam hỗn hợp gồm este metyl fomiat và este etyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M thì vừa đủ. Thành phần % theo khối lượng của este metyl fomiat là: A. 25,42%. B. Kết qủa khác. C. 42,32%. D. 68,88%. [8]. Đốt cháy 0,3g một este A, thu được 224 cm3 khí cacbonic(đktc) và 0,18g nước. Tỷ khối hơi của A đối với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của este A là: A. C2H4O2 B.C3H6O2 C.C4H8O2 D.C4H6O2 BT hiệu suất [1]. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 50% B. 62,5% C. 55% D. 75% [2]. Cho 4,6 gam ancol etylic tác dụng với axit fomic dư thì thu được bao nhiêu gam este? Biết hiệu suất đạt 75%? A. 5,55g B. 5,66g C. 8,40g D. 7,40 g [3]. Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam ancol metylic. Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%. A. 125 gam B. 175 gam C. 150 gam D. 200 gam [4]. Cho 0,92 g axit fomic tác dụng với ancol etylic, nếu H = 50% thì khối lượng este thu được là: A. 0,74 gam. B. 0,55 gam. C. 0,75 gam. D. 0,76 gam. [5]. Cho ancol etylic tác dụng với axit axetic thì thu được 22 gam este. Nếu H=25% thì khối lượng ancol etylic phản ứng là: A. 26 gam. B. 46 gam. C. 92 gam. D. Kết qủa khác [6]. Đun nóng 6 gam axit axetic với 6 gam ancol etylic có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là A. 10,00 gam B. 7,04 gam C. 12,00 gam D. 8,00 gam [7]. Cho 9,2g axit fomic t.dụng với ancol etylic dư thì thu được 11,3 g este.Hiệu suất của p.ứng là: A. 65,4%. B. 76,4%. C. Kết qủa khác. D. 75,4%. BÀI TẬP CHẤT BÉO A. LÝ THUYẾT [1]. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức. [2]. Hãy chọn nhận định đúng: A. Lipit là chất béo. B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật. C. Lipit là este của glixerol với các axit béo. D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit.... [3]. Hãy chọn khái niệm đúng: A.Chất giặt rửa là những chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng từ dầu mỏ. B.Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn. C.Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn. D.Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hoá học với các chất đó. [4]. Cho các chất lỏng: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt 3 chất lỏng trên ta dung? A. Nước và quỳ tím B. Nước và dd NaOH C. Dd NaOH D. Nước Brom [5]. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là? A. Dễ kiếm B. Rẻ tiền hơn xà phòng C. Có thể dùng trong nước cứng D. Có khả năng hòa tan tốt trong nước [6]. Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng là 60dvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X1 và X2 lần lượt là. a. (CH3)2CH-OH, HCOOCH3 b. HCOOCH3, CH3COOH c. CH3COOH, HCOOCH3 d. CH3COOH, CH3COOCH3 [7]. Cho este (X) (C8H8O2) tác dụng với dd NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là A. HCOO-C6H4-CH3 B. CH3COOC6H5 C.C6H5COOCH3 D.HCOOCH2C6H5 [8]. Chỉ số axit của chất béo là: A. Số liên kết pi trong gốc hiđrôcacbon của axit béo B. Số miligam KOH cần để trung hòa các axit tự do có trong 1 gam chất béo C. Số miligam NaOH cần để trung hòa các axit tự do có trong 1 gam chất béo D. Số mol KOH cần để xà phòng hóa 1 gam chất béo. [9]. Chỉ ra điều sai: A. Chất béo là dầu mỡ động thực vật C. Dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ cũng là chất béo. B. Chất béo là este của glixerol với các axit béo. D. Axit béo là các axit cacboxylic cấu thành nên phân tử chất béo. [10]. Chọn câu sai: A . C15H29COOH axit panmitic B . C17H35COOH axit stearic. C . C17H33COOH axit oleic. D . C17H31COOH axit linoleic [11]. Khi đun nóng glixerol với hổn hợp gồm axit panmitic và axitstearic có H2SO4 đặc làm xúc tác, thì số tri este có thể tạo ra là. A. 4 B. 8 C. 6 D. 10 B. BÀI TẬP [1]. Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 15 ml dd KOH 0,1 M .Chỉ số axit của chất béo đó là. A. 5 B. 8 C. 7 D. 6 [2]. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dd sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam. D. 17,80 gam. [3]. Xà phòng hóa chất béo X cần vừa đủ 20 kg dd NaOH 15%, thu được bao nhiêu gam glixerol. biết hiệu suất đạt 90%. A. 2,30 kg B. 4,60 kg C. 2,07 kg D. 2,03Kg [4]. Trong các công thức sau đây, công thức nào của chất béo? A.C3H5(OCOC4H9)3 B. C3H5(COOC17H35)3 C.C3H5(COOC15H31)3 D. C3H5(OCOC17H33)3 [5]. Đun nóng 4,03 kg panmitin với lượng dư dd NaOH thì thu được bao nhiêu Kg xà phòng 72% muối natri panmitat? A. 5,79 B. 4,17 C. 7,09 D. 3,024 [6]. Trong chất béo luôn có một lượng axit tự do. để trung hòa 2,8g chất béo cần 3 ml dd NaOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 [7]. Khi thuỷ phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa.Tính giá trị của a,m A.7,72; 6,00 B.8,82; 6,08 C.8,56; 6,03 D.8,99; 7,23 [8]. Khi thủy phân hoàn toàn 265.2g chất béo bằng dd KOH thu được 288g một muối duy nhất. Tên gọi chất béo? A.Tristearin B. Tripanmitin C. Triolein D. Trilinolein [9]. Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo glixerin tristearat có chứa 20% tạp chất với dd NaOH(h= 100%) là: A. 0,184kg B. 0,216kg C. 0,385kg D. 0,12 [10]. Trung hoà 2,8 gam chất béo cần 3ml dung dịch KOH 0,1 M. Tính chỉ số axit của chất béo? A. 6 B. 0,6 C. 0,06 D. 0,006 [11]. Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên? A. 200 B. 192 C. 190 D. 198 [12]. khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52 gam chất béo trung tính thu được 0,265gam glixerol. Tính chỉ số xà phòng của chất béo? A. 18 B. 80 C. 180 D. 8 [13]. Để xà phòng hoá hoàn toàn 100gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta dùng hết 0,32 mol KOH. Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu gam? A. 9,4 gam B. 9,3gam C. 8,487 gam D. 9,43 gam [14]. Tính khối lượng KOH cần dùng để trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7? A. 28mg B. 14mg C. 82mg D. Đáp án khác. [15]. Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hoà axit tự do có trong 5 gam béo với chỉ sốaxitbằng7? A. 0,025mg B. 0,025g C. 0,25mg D. 0,25g [17]. Xà phòng hoá 1kg lipit có chỉ số axit là 2,8 người ta cần dùng 350 ml KOH 1M. Khốilượng glixerol thu được là bao
Tài liệu đính kèm: