Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2017 - Đề gốc - Trường THPT Thanh Oai A

docx 16 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 07/06/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2017 - Đề gốc - Trường THPT Thanh Oai A", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2017 - Đề gốc - Trường THPT Thanh Oai A
BẢN GỐC THI THỬ LẦN 1 – 12A1 – 12/3/2017
Câu 1: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
A. 360 gam 	B. 270 gam 	 C. 250 gam 	D. 300 gam 
Câu 2: Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?
A. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
B. Cho từng chất tác dụng với dung dịch
C. Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
D. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa
Câu 3: Cho 360 g glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dd NaOH dư được 318 g muối. Hiệu suất phản ứng lên men là
A. 75,0% 	 B. 80,0%	C. 62,5%	D. 50,0%.
Câu 4: Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp Mg, Al bằng 500ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 loãng 0,28 M thu được dung dịch X va 8,736 lít H2. Cô cạn dung dịch X thu được khối lương muối là
A. 25,95 gam 	B. 38,93 gam 	C. 103,85 gam 	D. 77,86 gam
Câu 5: Một pentapeptit được tạo ra từ glyxin và alanin có phân tử khối 345 đvc . Số gốc glyxin và alanin trong chuỗi peptit trên là:
A. 3 và 2	B. 1 và 4	C. 4 và 1	D. 2 và 3.
Câu 6: Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân là
A. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, PE.
B. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, lipit. 
C. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ.
D. tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
Câu 7: Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A. amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit 	B. anilin, metyl amin, amoniac
C. anilin, amoniac, natri hidroxit 	D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 8: Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3 
Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường:
A. 3	B. 2	C. 1	D. 4.
Câu 9: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là: 
A. 75% 	B. 62,5% 	C. 50% 	D. 55%
Câu 2: 
Đáp án : B
Hướng dẫn : 
Câu 3: 
Đáp án : C
Hướng dẫn : - Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan(Tinh bột tan 1 phần)
- Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh
Câu 9: 
Đáp án : A
Hướng dẫn : (Vì NaOH dư nên chỉ sinh ra Na2CO3)
Câu 11: 
Đáp án : B
Hướng dẫn : 
Câu 16: 
Đáp án : D
Hướng dẫn : 
Gọi số gốc glyxin và alanin trong chuỗi peptit lần lượt là a, b
Ta có : và 
→a=2 và b=3
Câu 17: Đáp án : B
Câu 19: 
Đáp án : D
Hướng dẫn : A loại amoni clorua, B và C loại anilin.
Câu 20: 
Đáp án : D
Hướng dẫn : Các cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường: 
Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4 dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3 
Câu 38: 
Đáp án : B
Hướng dẫn : 
Vì nên ta tính H% theo 
Câu 10: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và
(H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là:
	A. 0,2	B. 0,25	C. 0,1	D. 0,15
Câu 11: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là:
	A. Đồng	B. Bạc	C. Sắt	D. Sắt tây
Câu 12: Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là:
	A. etanol	B. glyxin	C. Metylamin	D. anilin
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 6,5g Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
	A. 4,48 lít	B. 3,36 lít	C. 2,24 lít	D. 1,12 lít
Câu 14: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch.
	A. Muối ăn	B. giấm ăn	C. kiềm	D. ancol
Câu 15: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với:
	A. nước 	B. nước muối	C. cồn	D. giấm
Câu 16: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là:
	A. NaOH 	B. Ba(OH)2 	C. NaHSO4	D. BaCl2
Câu 17: Loại vật liệu polime nào sau đây có chứa nguyên tố Nitơ:
	A. Cao su buna	B. Nhựa poli(vinyl clorua)
	C. tơ visco	D. tơ nilon-6,6
Câu 18: Số đồng phân amin bậc 1 của công thức C4H11N là:
	A. 8	B. 3	C. 4	D. 2
Câu 19: Một mẫu khí thải ra được cho qua dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do khí thải có
	A. SO2 	B. H2S 	C. CO2 	D. NO2 
Câu 20: Protetin tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu
	A. trắng	B. đỏ	C. tím	D. vàng
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng:
	A. Dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm là phương pháp an toàn nhất
	B. Dùng nước xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước
	C. Để mắt tránh bị khô do thiếu vitamin A nên ăn cà rốt, gấc, cà chua.
	D. Các amin đều không độc, được sử dụng để chế biến thực phẩm.
Câu 22: Kim loại Cu không tan trong dung dịch:
	A. HNO3 loãng	B. hon3 đặc nóng	C. H2SO4 đặc nóng	D. H2SO4 loãng
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí NO, dung dịch Y và còn lại chất rắn chưa tan Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy có khí thoát ra. Thành phần chất tan trong dung dịch Y là:
	A. Fe(NO3)2	B. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
	C. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2	D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng với dung dịch X là:
	A. 7	B. 6	C. 5	D. 4
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088g chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
	A. 7,312g	B. 7,512g	C. 7,412g	D. 7,612g
Câu 26: Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C8H8O2. Cho 4,08g hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6g NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là:
	A. 3,34g	B. 5,50g	C. 4,96g	D. 5,32g
Câu 27: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là
	A. 9,760	B. 9,120	C. 11,712	D. 11,256
Câu 28: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho m gam X tan hoàn toàn vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3 1M, thu được dung dịch z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (dktc). Dung dịch z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH. Giá trị của m là :
	A. 32	B. 24	C. 28	D. 36
Câu 29: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm X mol HC1 và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau :
Tổng (x + y + z) là:
	A. 2,0	B. 1,1	C. 0,8	D. 0,9
Câu 30: Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã bất chấp thủ đoạn dùng một số hóa chất cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao trong đó có Salbutamol. Salbutamol giúp heo lớn nhanh , tỉ lệ nạc cao. Màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động của cơ, khớp khiến cơ thể phát triển không bình thường. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau :
Salbutamol có công thức phân tử là :
	A. C3H22O3N	B. C13H19O3N	C. C13H20O3N	D. C13H21O3N
Câu 31: Đung nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin, 0,4 mol muối của alanin, 0,2 mol muối của valin. Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O là 78,28 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
	A. 45	B. 40	C. 50	D. 35
Câu 32: X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và (Mx < My < Mz). Đun nóng hỗn hợp E chứa X,Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA< MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (dktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3g H2O.Số nguyên tử hidro có trong Y là
	A. 6	B. 8	C. 12	D. 10
Câu 4
X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH
Và b mol lysin H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH
Xét cả quá trình: 
Đáp án A
Câu 5: Đáp án B
Câu 7: Đáp án C
Câu 8:
Đáp án C
Câu 11: 
Để tránh SO2 thoát ra khi cần tẩm bông với kiềm để có phản ứng:
Phản ứng tạo muối không bay hơi và không độc như SO2.
Đáp án C
Câu 13:
Dùng giấm là axit nhẹ để tạo muối với amin, dể rửa trôi.
Đồng thời axit yếu nên không ảnh hưởng lớn đến chất lượng thịt cá.
Đáp án D
Câu 16:
Khi dùng Ba(OH)2 thì:
- NH4Cl: có sủi bọt khí:
- AlCl3: Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần:
- FeCl3 : có kết tủa nâu đỏ
- (NH4)2SO4: có kết tủa trắng và có sủi bọt khí
Đáp án B
Câu 18: Đán án D
Câu 19:
Các đồng phân amin bậc 1 của C4H11N là
Đáp án C
Câu 21:
Do có kết tủa CuS => khi ban đầu là H2S 
(CuS không tan trong axit)
Câu 22:
Đáp án C
Câu 23:
Có rất nhiều amin độc (VD: CH3NH2, C6H5NH2)
Câu 24: Đán án D
Câu 25: 
X + HNO3 loãng nóng -> Y + chất rắn Z không tan
=> Z có Cu và có thể có Fe
Vì Z + H2SO4 loãng thấy có khí thoát => Z phải có Fe dư
=> trong Y chỉ có Fe(NO3)2
Đáp án A
Câu 26:
Vì có phản ứng
Vậy X gồm BaCl2, Ba(OH)2
Các chất tác dụng với dung dịch X là:
NaSO4; Na2CO3; Al; Al2O3; NaHCO3
Câu 27: 
Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
Phản ứng cháy chất béo: Bảo toàn khối lượng
Bào toàn nguyên tố : 
X có công thức chung là (RCOO- là các gốc axit có thể khác nhau trong cùng 1 phần tử)
Phản ứng: 
Xét trong 7,088g X thì 
Bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = 
Đáp án A
Câu 30:
B1: Xác định CTCT của 2 este
(X, Y) + NaOH -> 3 chất hữu cơ
=> gồm: muối của axit hữu cơ
nhh = 0,03 mol; nNaOH = 0,04 mol
=> X và Y không thể cùng phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2 được
=> Có 1 trong 2 chất phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2
Vậy CTCT của 2 chất là: HCOOC6H4CH3 (X); HCOOCH2C6H5 (Y)
B2: Tính m
Các phản ứng:
=> mmuối(Z) = 
Đáp án A
Câu 31:
Phương pháp: Qui đổi: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron
B1: Xác định thành phần ion trong dung dịch Y
Qui hỗn hợp X về Fe; Cu; S 
Bảo toàn O: 
Bảo toàn H: chỉ tạo 
B2: Xác định số mol các nguyên tố trong X
Bảo toàn e: 
Hòa tan Fe tối đa => chỉ có 
Đáp án D
Câu 32:
Phương pháp:
- Qui đổi, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích
- Áp dụng công thức tính nhanh khi Hỗn hợp chất + HNO3 tạo sản phẩm khử của Nitơ
B1: lập phương trình liên quan đến số mol H+ phản ứng
Đặt a làm thể tích dung dịch Y và b là số mol 
Trong X: mKL = 0,8m ; mO = 0,2 m
(qui hỗn hợp về kim loại và oxi)
=> 
B2: Lập phương trình liên quan đến khối lượng muối sau phản ứng
Bảo toàn N:
=> mmuối 
B3: Lập phương trình liên quan đến bảo toàn điện tích các ion trong dung dịch sau phản ứng với KOH. Khi KOH phản ứng với X thì sản phẩm chứa 1,22 mol K+; a mol Na+ ; 1,65a mol và mol 
Bảo toàn điện tích: 
Từ 
Đáp án A
Câu 33:
Phương pháp: Với bài tập thì
Nếu có hiện tượng kết tủa 
Tại thì bắt đầu có kết tủa => Khi đó HCl vừa bị trung hòa hết
Tại và 1,4 mol đều tạo cùng một lượng kết tủa
=> tại thì dư 
Tại ml thì kết tủa tan 1 phần 
Đáp án B
Câu 34:
Salbutamol có CTPT là C13H21O3N
Đáp án D
Câu 37:
Phương pháp qui đổi hợp về thành 1 chất đại diện, bảo toàn khối lượng.
Đặt: CT amino axit: 
; m hh muối = 120,7 gam
Ta có: 
Đặt 
Đáp án D
Câu 38:
B1: Tìm CTCT của ancol T:
Gọi công thức ancol T là R(OH)n hoặc 
mbình tăng = 
 ( và chẵn)
Ta chỉ thấy với thì thỏa mãn.
Vậy T là C2H4(OH)2 với số mol là 0,2 mol
B2: Xác định 2 muối A và B
Có 
Vì ancol 2 chức nên các este mạch hở phải có các gốc axit đơn chức
=> nmuối = 2.0,2 = 0,4 mol
Đặt công thức 2 muối là và với số mol lần lượt là 5t và 3t
Khi đốt cháy 
 thỏa mãn 2 cuối HCOONa và CH3COONa
B3: Tìm CTCT của Y
Lại có phải là: HCOOCH2CH2COOCCH3
Số H trong 
Đáp án B
Câu 33: Cho các chất sau : Ba(HSO3)2 ; Cr(OH)2; NaHS; NaHSO4; NH4Cl; CH3COONH4; C6H5ONa; ClH3NCH2COOH. Số chất vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl là:
A. 4	B. 5	C. 2	D. 3
Câu 34: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin: Metyl amin, etyl amin, propyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 31,68 g muối khan. Giá trị của V là:
A. 240ml	B. 320 ml	C. 120ml	D. 160ml
HD: Áp dụng BTKL ta có m(HCl) = mmuối - mamin = 11,68 gam ~ 0,32 mol => V = 0,32 lít 
Câu 35: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn:
A. Sắt đóng vai trò catot và bị oxi hoá.	B. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
C. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.	D. Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Câu 36: Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là:
A. Fe + dung dịch FeCl3.	B. Fe + dung dịch HCl.
C. Cu + dung dịch FeCl3.	D. Cu + dung dịch FeCl2.
Câu 37: Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y ® không xảy ra phản ứng X + Cu ® không xảy ra phản ứng
Y + Cu ® không xảy ra phản ứng X + Y + Cu ® xảy ra phản ứng
X, Y là muối nào dưới đây :
A. Fe(NO3)3 v à NaHSO4.	B. NaNO3 và NaHCO3.
C. NaNO3 và NaHSO4.	D. Mg(NO3)2 và KNO3.
Câu 38: Cho m gam Mg vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, đến phản ứng hoàn toàn thu được 14,4 gam chất rắn.Giá trị của m là:
A. 15,6 gam.	B. 24 gam	C. 8,4 gam.	D. 6 gam.
HD : Chất rắn sau phản ứng gồm : Cu ( 0,05 mol ~3,2 gam ) và Fe ( 11,2 gam ~ 0,2 mol )
dung dịch sau phản ứng chứa : Mg2+ ; Fe2+ ( 0,6 mol ) và NO3- ( 2,5 mol) 
Theo BTĐT : n(Mg2+) = 0,65 mol => m(Mg) = 15,6 gam
Câu 39: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X, T
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
Y, Z
Cu(OH)2
Dung dịch xanh lam
X,T
Dung dịch FeCl3
Kết tủa đỏ nâu
X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, trimetylamin.	B. Etylamin, saccarozơ, glucozơ, anilin.
C. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.	D. Etylamin, glucozơ, mantozơ, trimetylamin
Câu 40: Chọn phát biểu đúng:
A. Trong 4 kim loại : Ba, Sn, Cr, Cu chỉ có 2 kim loại có thể được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm
B. Nhúng một thanh Sn vào dung dịch NiCl2 thấy xuất hiện ăn mòn điện hóa
C. Kim loại dẫn điện tốt hơn cả là Ag, kim loại có tính dẻo nhất là Au
D. Kim loại Be có mạng tinh thể lập phương tâm diện

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_1_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_goc_t.docx