Đề thi thử THPT Quốc gia lần 4 môn Hóa học năm 2017 - Đề số 1 - Nguyễn Trọng Khởi

docx 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/06/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 4 môn Hóa học năm 2017 - Đề số 1 - Nguyễn Trọng Khởi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 4 môn Hóa học năm 2017 - Đề số 1 - Nguyễn Trọng Khởi
TRƯỜNG THCS-THPT . 
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 4 NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 1
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
Câu 41: Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm?
	A. Dùng điều chế Al trong công nghiệp hiện nay.
	B. Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt ở một vài phản ứng hạt nhân.
	C. Dùng trong tổng hợp hữu cơ.
	D. Tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, dùng trong thiết bị báo cháy.
Câu 42: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
	A. CH3COOH và CH3OH.
	B. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.
	C. CH3COOH và C2H5OH.
	D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
Câu 43: Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ ?
	A. Đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
	B. Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0.
	C. Đều làm mất màu nước Br2.
	D. Đều có công thức phân tử C6H12O6.
Câu 44: Cho biết Cu có Z=29. Cấu hình electron của Cu+ là
	A. [Ar]3d84s2	B. [Ar]4s23d8	C. [Ar]3d94s1	D. [Ar]3d10
Câu 45: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta thủy phân 171 gam saccarozơ trong môi trường axit. Dung dịch thu được cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3. Khối lượng Ag tạo ra là: (giả thiết rằng hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90%)
	A. 194,40 gam	B. 97,20 gam	C. 174,96 gam	D. 87,48 gam
Câu 46: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, C6H5NH3Cl, HCOOC2H5, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ), HOOC-CH3. Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là:
	A. 4	B. 3	C. 6	D. 5
Câu 47: Các khí thải công nghiệp và của các động cơ ô tô, xe máy... là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit. Những thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là:
	A. SO2, CO, NO2.	B. SO2, CO, NO.	C. NO, NO2, SO2.	D. NO2, CO2, CO.
Câu 48: Số amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là:
	A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 49: Polime dùng làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa là:
	A. PVA.	B. PVC.	C. PP.	D. PS.
Câu 50: Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?
	A. Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
	B. Cho Al(OH)3 vào dung dịch HCl.
	C. Cho CrO3 vào H2O.
	D. Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Câu 51: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư) không tạo muối Fe (II). Chất X là:
	A. H2SO4.	B. HCl.	C. CuSO4.	D. HNO3.
Câu 52: Tơ nào sau đây là tơ thiên nhiên ?
	A. Tơ visco.	B. Tơ tằm.	C. Tơ nitron.	D. Tơ nilon–6,6.
Câu 53: Phương trình hoá học nào sau đây sai ?
	A. Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
	B. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
	C. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
	D. 2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2
Câu 54: Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3, Mg(NO3)2, Zn, CuO, NaHSO3, K2SO4 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
	A. 4.	B. 6.	C. 5.	D. 8.
Câu 55: Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
	A. trắng.	B. nâu đỏ.	C. xanh lam.	D. vàng nhạt.
Câu 56: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl–, SO42–, HCO3–. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:
	A. HCl.	B. H2SO4.	C. Na2CO3.	D. NaCl.
Câu 57: Etyl propionat có công thức hóa học là:
	A. HCOOC2H5.	B. CH3COOCH3.	C. CH3COOC2H5.	D. C2H5COOC2H5.
Câu 58: Cho 1,68 gam hỗn hơp A gồm Fe, Cu, Mg tác duṇg hết với H2SO4 đăc nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hơp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít (đktc). Khối lươṇg muối thu đươc là
	A. 7 gam.	B. 6 gam	C. 6,5 gam.	D. 5,9 gam.
Câu 59: Phát biểu nào sau đây sai ?
	A. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeCO3.
	B. Sắt (II) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước.
	C. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
	D. Gang là hợp kim của Fe và C.
Câu 60: Trong các ion sau: Ag+, Cu2+ Fe2+ Au3+. Ion có tính oxi yếu nhất là:
	A. Fe2+.	B. Ag+.	C. Au3+.	D. Cu2+.
Câu 61: Cho 1,56 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,02 mol khí H2. Kim loại M là:
	A. Na.	B. K.	C. Li.	D. Rb.
Câu 62: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, fructozơ, anilin, alanin, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là:
	A. 1	B. 3	C. 5	D. 4
Câu 63: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, MgCl2, AlCl3, NaNO3 có thể dùng dung dịch
	A. HCl.	B. HNO3.	C. NaOH.	D. Na2SO4.
Câu 64: Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
	A. 36,20 gam.	B. 39,12 gam.	C. 40,58 gam.	D. 43,50 gam.
Câu 65: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
	A. 16,8.	B. 8,4.	C. 5,6.	D. 2,8.
Câu 66: Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc; thu được dung dịch X; 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, H2 (có tỉ khối đối với H2 là 4,5) và 1,4 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
	A. 8,4 gam.	B. 12,6 gam.	C. 14,0 gam.	D. 9,8 gam.
Câu 67: Cho 4,56 gam hỗn hợp X gồm C3H12O3N2 và C2H8O3N2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa các chất vô cơ và 0,055 mol hai chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn Y thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây:
	A. 3,7	B. 4,7	C. 2,7	D. 7,7
Câu 68: Cho 0,01 mol α - amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1M hay 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Nếu cho 0,03 mol X tác dụng với 40 gam dung dịch NaOH 7,05% cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 6,15 gam chất rắn. Công thức của X là.
	A. H2NC3H5(COOH)2.	B. H2NC2H3(COOH)2.
	C. H2NC4H7(COOH)2.	D. (H2N)2C3H5COOH.
Câu 69: Đốt cháy 17,16 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 48,4 gam CO2 và 18,36 gam nước. Mặt khác 0,06 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là:
	A. 240 ml	B. 180 ml	C. 60 ml	D. 120 ml
Câu 70: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:
 Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 10,8 kg cao su buna theo sơ đồ trên?
	A. 31,25 kg.	B. 125,0 kg.	C. 93,75 kg.	D. 62,50 kg.
Câu 71: X, Y, Z, T, P là các dung dịch chứa các chất sau: axit glutamic, alanin, phenylamoni clorua, lysin và amoni clorua. Thực hiện các thí nghiệm và có kết quả ghi theo bảng sau:
Thuốc thử
X
Y
Z
T
P
Quì tím.
hóa đỏ
hóa xanh
không đổi màu
hóa đỏ
hóa đỏ
Dung dịch NaOH, đun nóng.
khí thoát ra
dd trong suốt
dd trong suốt
dd phân lớp
dd trong suốt
Các chất X, Y, Z, T, P lần lượt là.
	A. amoni clorua, lysin, alanin, phenylamoni clorua, axit glutamic.
	B. axit glutamic, amoni clorua, phenylamoni clorua, lysin, alanin.
	C. amoni clorua, phenylamoni clorua, alanin, lysin, axit glutamic.
	D. axit glutamic, lysin, alanin, amoni clorua, phenylamoni clorua.
Câu 72: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4. Để hoà tan hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400g dung dịch KOH 11,2%, không có khí thoát ra. Sau khi hoà tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6g. Giá trị của m là
	A. 114,4g	B. 91,2g	C. 69,6g	D. 103,6g
Câu 73: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
0.4
2,8
2,0
số mol NaOH
0
Tỉ lệ a : b là
	A. 1 : 1	B. 2 : 3	C. 2 : 1	D. 4 : 3
Câu 74: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị gần nhất của m là
	A. 92.	B. 107.	C. 102.	D. 97.
Câu 75: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. 
Số thí nghiệm thu được NaOH là
	A. 5	B. 3	C. 4	D. 2
Câu 76: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Dung dịch X không tác dụng với chất nào sau đây?
	A. Fe	B. Cu	C. AgNO3	D. Cl2
Câu 77: Hòa tan 6,84 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,392 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 1,3944 lít. Biết thể tích các khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:
	A. 2,394.	B. 1,960.	C. 0,840.	D. 2,240.
Câu 78: Cho các phát biểu sau:
1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
2) Phân tử khối của một amino axit (1 nhóm – NH2, 1 nhóm – COOH) luôn luôn là một số lẻ.
3) Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
4) Các aminoaxit (nhóm NH2 ở vị số 6, 7...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon.
5) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
6) Thuỷ phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.
7) Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam.
8) Tinh bột và xenlulozơ thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ.
9) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch brom.
10) Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm hoặc có mặt của men thích hợp.
Số phát biểu đúng là:
	A. 8	B. 6	C. 7	D. 5
Câu 79: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch chứa H2SO4 loãng và 0,045 mol NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó H2: 0,02 mol) có tỉ khối so với O2 bằng 19/17. Cho dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi lượng kết tủa đạt cực đại là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị m là:
	A. 28,4.	B. 27,2.	C. 34,6.	D. 32,8.
Câu 80: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm este đơn chức M (C5H8O2) và este hai chức N (C6H10O4) cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, ngoài ra không chứa sản phẩm hữu cơ nào khác. Cho toàn bộ hỗn hợp Z tác dụng với một lượng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp hơi T (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ hỗn hợp T tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Y là
	A. 41,23%.	B. 38,84%.	C. 42,19%.	D. 48,61%.
----------- HẾT ----------
ĐÁP ÁN
Câu 41
A
B
C
D
Câu 42
A
B
C
D
Câu 43
A
B
C
D
Câu 44
A
B
C
D
Câu 45
A
B
C
D
Câu 46
A
B
C
D
Câu 47
A
B
C
D
Câu 48
A
B
C
D
Câu 49
A
B
C
D
Câu 50
A
B
C
D
Câu 51
A
B
C
D
Câu 52
A
B
C
D
Câu 53
A
B
C
D
Câu 54
A
B
C
D
Câu 55
A
B
C
D
Câu 56
A
B
C
D
Câu 57
A
B
C
D
Câu 58
A
B
C
D
Câu 59
A
B
C
D
Câu 60
A
B
C
D
Câu 61
A
B
C
D
Câu 62
A
B
C
D
Câu 63
A
B
C
D
Câu 64
A
B
C
D
Câu 65
A
B
C
D
Câu 66
A
B
C
D
Câu 67
A
B
C
D
Câu 68
A
B
C
D
Câu 69
A
B
C
D
Câu 70
A
B
C
D
Câu 71
A
B
C
D
Câu 72
A
B
C
D
Câu 73
A
B
C
D
Câu 74
A
B
C
D
Câu 75
A
B
C
D
Câu 76
A
B
C
D
Câu 77
A
B
C
D
Câu 78
A
B
C
D
Câu 79
A
B
C
D
Câu 80
A
B
C
D
GV: Nguyễn Trọng Khởi – TP.BMT - ĐăkLăk – 0988.040.567

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_4_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_1.docx