SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 10 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề) Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố. C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Cr=52. Câu 1. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Protein. D. Fructozơ. Câu 2. Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. thạch cao nung. B. thạch cao sống. C. vôi tôi. D. đá vôi. Câu 3. Chất không phải axit béo là A. axit stearic. B. axit panmitic. C. axit fomic. D. axit oleic. Câu 4. Oxit nào sau đây thuộc loại oxit bazơ? A. Fe3O4. B. Al2O3. C. CrO3. D. N2O. Câu 5. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với chất nào trong các chất sau? A. Nước muối B. Giấm. C. Nước cất. D. Nước vôi trong. Câu 6. Trong số các kim loại sau. Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là A. Al. B. Au. C. Cu. D. Ag. Câu 7. Kim loại có tính chất chung như. tính dẻo, tính dẫn điện , dẫn nhiệt , ánh kim. Các tính chất này được gây nên chủ yếu bởi A. các e lectron độc thân trong nguyên tử kim loại. B. các electron tự do trong tinh thể kim loại. C. khối lượng riêng của kim loại. D. cấu trúc mạng tinh thể của kim loại. Câu 8. Cho các dung dịch amino axit sau. alanin, lysin, axit glutamic, valin, glyxin. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 9. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. C2H5OH. B. CH3CHO. C. CH3COOH. D. HCOOH. Câu 10. Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và glyxin là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 11. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là A. Ba, Na, Cu. B. Na, Ba, Ag. C. Na, Ca, K. D. Ba, Fe, K. Câu 12. Etylfomat là chất có mùi thơm không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của etylfomat là A. 74. B. 88. C. 60. D. 68. Câu 13. Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày? A. CO2. B. N2. C. CO. D. CH4. Câu 14. Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được chế tạo từ A. poli(vinylclorua). B. poli(metyl metacrylat). C. Polietilen. D. nilon-6. Câu 15. Lấy cùng một khối lượng ban đầu các kim loại Mg, Al, Zn, Fe cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Kim loại nào giải phóng lượng khí H2 nhiều nhất ở cùng điều kiện ? A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al. Câu 16. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 . Kim loại thích hợp nhất để loại bỏ tạp chất là A. Cu. B. Zn. C. Ag. D. Fe. Câu 17. Chất làm mềm mẫu nước cứng có chứa các ion. Ca2+, Mg2+, Cl- là A. NaHCO3. B. Na3PO4. C. HCl. D. BaCl2. Câu 18. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là A. phenylamin, amoniac, etylamin. B. etylamin, amoniac, phenylamin. C. etylamin, phenylamin, amoniac. D. phenylamin, etylamin, amoniac. Câu 19. Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. M là A. Mg. B. Cu. C. Al. D. Na. Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của Al và Cr ? A. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol. B. Nhôm và crom đều bền trong không khí và nước. C. Nhôm và crom đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. D. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. Câu 21. Chọn phát biểu đúng A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng. B. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β – amino axit. C. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. D. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. Câu 22. Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 200. B. 400. C. 300. D. 100. Câu 23. Polime X dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên được sử dụng để dệt vải, may quần áo ấm. X là A. polibutađien. B. polietilen. C. poliacrilonitrin. D. poli (vinylclorua). Câu 24. Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉKim loại X là A. Fe. B. Ag. C. Cr. D. W. Câu 25. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala) và 1 mol valin (Val). Thủy phân không hoàn toàn X thu được hai đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly và tripeptit Gly-Gly-Val nhưng không thu được peptit nào sau đây? A. Gly-Gly-Gly. B. Gly-Val. C. Gly-Ala-Gly. D. Gly-Gly. Câu 26. Cho các phát biểu sau 1) Các peptit đều có phản ứng màu biure. 2) Fructozo có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag. 3) Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau. 4) Mỡ động vật và dầu thực vật đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 27. Đốt cháy 11,2g Fe trong bình kín chứa Cl2 thu được 18,3g chất rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO3 dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chât rắn. Giá trị của m là A. 71,9 . B. 28,7. C. 43,2. D. 56,5. Câu 28. Từ 5 kg gạo nếp (có 81% tinh bột) khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 920? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml A. 2,000 lít. B. 2,500 lít. C. 2,208 lít. D. 2,116 lít. Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn một chất béo X (triglixerit) cần 1,61 mol O2 sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng với vừa đủ dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A. 20,28g. B. 16,68g. C. 18,28g. D. 23,00g. Câu 30. Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng. - X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. - X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối. - Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội. X, Y, Z, T theo thứ tự là A. Al; Na; Fe; Cu. B. Na; Al; Fe; Cu. C. Al; Na; Cu; Fe. D. Na; Fe; Al; Cu. Câu 31. Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là ? A. 29,87. B. 24,03. C. 32,15. D. 34,68. Câu 32. Cho hỗn hợp X gồm . C3H7COOH ; C4H8(NH2)2 ; HO-CH2-CH=CH-CH2-OH. Đốt cháy hết m gam X rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2; H2O; N2) vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20g kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y lại thấy có kết tủa. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn Z. Nung chât rắn Z đến khối lượng không đổi thu được 5,6g chất rắn T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Giá trị của m là A. 8,2g. B. 5,4g. C. 8,8g. D. 7,2g. Câu 33. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3, sau một thời gian thu được 15,4 gam chất rắn Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ 450 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z và 1,344 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Z phản ứng tối đa với dung dịch chứa m gam NaOH. Các phản ứng thực hiện trong khí trơ. Giá trị của m là A. 37,6. B. 36,0. C. 34,8. D. 40,8. Câu 34. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. C2H6 và C3H8. B. C3H6 và C4H8. C. CH4 và C2H6. D. C2H4 và C3H6. Câu 35. Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH; x mol KOH và y mol Ba(OH)2 . Kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau. Gía trị của x,y,z lần lượt là A. 0,60;0,40 và 0,15. B. 0,30;0,60 và 1,40. C. 0,30;0,30 và 1,20. C. 0,20;0,60 và 1,25. Câu 36. Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn một hỗn hợp gồm 6,9 gam ancol etylic và 12 gam axit axetic trong H2SO4 đặc thu được hỗn hợp X có chứa m gam este. Giá trị của m là A. 8,8. B. 13,2. C. 17,6. D. 4,4. Câu 37. Một este đơn chức X (chứa C, H, O và không có nhóm chức khác). Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. CTCT thu gọn của X trong trường hợp này là A. CH3COOCH3 B. CH3COOCH=CH2 C. C2H5COOCH=CH2 D. HCOOCH=CH2 Câu 38. Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 15,15 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào Y, được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 27,3. B. 19,5. C. 16,9. D. 15,6. Câu 39. Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là A. 1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84. Câu 40. Hỗn hợp M có peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức C4H9NO2. Lấy 0,06 mol M tác dụng với vừa đủ dung dịch chứa 0,14 mol KOH chỉ thu được sản phẩm gồm ancol etylic; a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 26,85g hỗn hợp M bằng lượng oxi vừa đủ rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (CO2;H2O;N2) vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy thoát ra một chất khí duy nhất đồng thời khối lượng bình tăng thêm 61,55g. Biết rằng N2 không tan trong nước. Tỷ lệ a . b bằng . A. 2 . 5. B. 3 . 2. C. 5 . 2. D. 2 . 3. - Hết - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 10 Câu 1. Đáp án D Câu 2. Đáp án B Câu 3. Đáp án C Câu 4. Đáp án A Câu 5. Đáp án B Câu 6. Đáp án D Câu 7. Đáp án B Câu 8. Đáp án D Amino axit làm đổi màu quì tím nếu số nhóm COOH số nhóm NH2 → lysin, axit glutamic Câu 9. Đáp án A C6H12O6 2C2H5OH+2CO2 (Glucozo) Câu 10. Đáp án C Ala – Ala ; Gly – Gly ; Ala – Gly và Gly – Ala Câu 11. Đáp án C Câu 12. Đáp án A Câu 13. Đáp án A Câu 14. Đáp án B Câu 15. Đáp án D Khi phản ứng với H+ 1 mol Al -> 1,5 mol H2 1 mol (Zn,Mg,Fe) -> 1 mol H2 Câu 16. Đáp án B Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu ( Lọc Cu ta có ZnSO4 tinh khiết) Câu 17. Đáp án B Câu 18. Đáp án A Nhóm thế hút e làm giảm lực bazơ, nhóm thế đẩy e làm tăng lực bazơ. Câu 19. Đáp án B Các kim loại từ Cu trở đi trong dãy hoạt động hóa học có thể được điều chế bằng các phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân. Câu 20. Đáp án A Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Câu 21. Đáp án D Câu 22. Đáp án B Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 0,2 0,2 VNaOH = 0,2 . 0,5 = 0,4 lít = 400 mol Câu 23. Đáp án C Poli acrilonitrin (tơ olon, tơ nitron) là hợp chất dai, bền với nhiệt, có tác dụng dệt vải và may quần áo. Câu 24. Đáp án C Câu 25. Đáp án A Vì X chỉ có 1 Ala . mà sản phẩm thu được gồm Gly – Ala và Ala – Gly => Cấu tạo của X sẽ gồm . Gly – Ala – Gly. Mà X có 3 Gly => không thể có sản phẩm Gly – Gly – Gly Câu 26. Đáp án A Peptit phải có 2 liên kết peptit trở lên mới có phản ứng màu biure Câu 27. Đáp án A BTKL . mCl2 = 18,3 – 11,2 = 7,1g => nCl2 = 0,1 mol 2Fe + 3Cl2 -> FeCl3 0,2 0,1 , x 1,5x x ,mrắn = (0,2 – x).56 + 162,5x = 18,3 => x = 1/15 mol Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag Ag+ + Cl- -> AgCl => mrắn = 0,4.108 + 0,2.143,5 = 71,9g Câu 28. Đáp án B m tinh bột = 5. 0,81 = 4,05 kmol C6H10O5 → 2 C2H5OH 0,025. 0,8 0,05. 0,8 M C2H5OH = 0,05 . 0,8. 46 = 1,84 kg => VC2H5OH = 1,84. 0,8 = 2,3 lít V cồn 92 = 2,3 . 0,92 = 2,5 lít Câu 29. Đáp án C M(g) triglixerit + 1,61 molO2 -> 1,14 mol CO2 + 1,06 mol H2O Bảo toàn O . 2.3.nX + 1,61.2 = 1,14.2 + 1,06 => nX = 0,02 mol => mmuối = mX + mNaOH - mGlixerol => mmuối = 17,72 + 3.0,02.40 – 0,02.92 = 18,28g Câu 30. Đáp án A X. Al; Y. Na; Z. Fe; T. Cu Câu 31. Đáp án D Câu 32. Đáp án C Câu 33. Đáp án D Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được . x mol Al ; y mol Cr2O3 ; z mol Cr và t mol Al2O3 Do phản ứng hoàn toàn nên Y không có Al hoặc không có Cr2O3 => Bảo toàn khối lượng . mX = mY = 27.(x+2t) + 152.(y+0,5z) = 15,4g (1) nHCl = 3nAl + 6nAl2O3 + 6nCr2O3 + 2nCr = 3x + 6t + 6y + 2z = 0,9 mol (2) ,nH2 = 1,5nAl + nCr => 3x + 2z = 0,06.2 = 0,12 mol (3) Từ (2),(3) => y + t = 0,13 mol => nNaOH = 4nAlCl3 + 4nCrCl3 + 2nCrCl2 = 4(x+2t) + 4.2y + 2z = 8y + 8t + 4x + 2z +) TH1 . Không có Al => x = 0 => z = 0,06 mol => 54t + 152y = 10,84g và t + y = 0,13 => t = 0,09 và y = 0,04 => nNaOH pứ = 1,02 mol => m =40,8g +)TH2 . Không có Cr2O3 => y = 0 => t = 0,13 mol => 27x + 76z = 8,38g và 3x + 2z = 0,06 => x = - 0,07 mol (L) Câu 34. Đáp án D Thể tích mất đi khi đi qua dung dịch H2SO4 đặc chính là H2O => VH2O = 550 – 250 = 300 ml => Số H trung bình trong X = 6. Mà X có C2H7N => Số H trong 2 hidrocacbon còn lại phải có ít nhất 1 chất có H < 6 => Loại A và B C2H7N + O2 -> 2CO2 + 0,5N2 + 3,5H2O => VH2O – VCO2 – VN2 = Vamin Mà ta thấy VH2O – VCO2 – VH2O = 50 ml < VX => hidrocacbon trong X không thể là ankan vì ankan . VH2O – VCO2 = Vankan => Loại C => đáp án D hợp lý nhất Câu 35. Đáp án B. + Vì kết tủa cực đại = 0,6 mol Þ y = 0,6. + Tổng số mol OH- = 1,6 Þ 0,1 + x + 2y = 1,6 Þ x = 0,3 mol. + Từ đồ thị Þ 1,6 – z = 0,2 Þ z = 1,4 mol. Câu 36. Đáp án B Câu 37. Đáp án C - Tỉ khối với O2 là 3,125 => M este = 3,125*32 =100 => Số mol este = 20/100 = 0,2 mol - Vì Este đơn chức => nNaOH pứ = n este pứ = 0,2 mol => nNaOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol - dung dịch sau pứ. m dd = m muối RCOONa + m NaOH dư => m muối RCOONa = 23,2 – 0,1.40 = 19,2 g n muối = n este = 0,2 mol => M muối = 96. Suy ra RCOONa = 96 => MR=29 . C2H5 => Chọn C Câu 38. Đáp án C Câu 39. Đáp án A Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Ban đầu 0,12 0,4 mol → HNO3 hết, sau phản ứng có. Fe(NO3)3 0,1 mol ; Fe dư . 0,02 mol Lượng Cu tối đa đuợc hoà tan hết là khi có hai phản ứng. Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (1) Ban đầu 0,02 0,1 → Sau phản ứng (1). Fe(NO3)3 dư . 0,1 – 0,04 = 0,06 mol Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (2) Ban đầu 0,06 → Số mol Cu tối đa được hoà tan là. 0,03 mol → m Cu = 0,03*64 = 1,92 gam Câu 40. Đáp án B A + 5KOH -> Muối + H2O B + KOH -> Muối + C2H5OH => nA + nB = 0,06 và 5nA + nB = 0,14 => nA = 0,02 ; nB = 0,04 => nA . nB = 1 . 2 A có dạng . H-(Ala)n(Gly)5-n-OH ,mM = 0,02.(1 + 71n + 57(5 – n) + 17) + 0,04.103 = 10,18 + 0,28n (g) ,mCO2 + mH2O = 0,02.(3n + 2(5 – n) ).44 + 0,04.4.44 + (1 + 5n + 3(5 – n) + 1).0,02.18.0,5 + 0,04.4,5.18 = 1,24 + 22,14 HẾT.
Tài liệu đính kèm: