Đề minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 01

doc 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 07/05/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 01", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học - Đề số 01
 §Ò Sè: 01
§Ò MINH HO¹ thpt quèc gia
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) 
Cho nguyên tử khối: Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Sr=88; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cr=52; Ba = 137; Br = 80.
Câu 1: Dung dịch của hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quì ẩm?
A. CH3NH2.	B. C6H5ONa.	
C. H2NCH2COOH. 	D. H2N-CH2-CH(NH2)COOH. 
Câu 2: Glucozơ không có tính chất nào sau đây?
A. Tính chất của nhóm anđehit.	B. Tính chất của ancol đa chức.
C. Tham gia phản ứng thủy phân.	D. Lên men tạo ancol etylic. 
Câu 3: Trong mạng tinh thể kim loại có
A. các ion dương kim loại, nguyên tử kim loại và các electron tự do.
B. các electron tự do.
C. các nguyên tử kim loại.
D. ion âm phi kim và ion dương kim loại 
Câu 4: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
A. Fe +Cu2+ ® Fe2+ + Cu 	B. 2Fe3+ + Cu ® 2Fe2+ + Cu2+
C. Fe2+ + Cu ® Cu2+ + Fe 	D. Cu2+ + 2Fe2+ ® 2Fe3+ + Cu 
Câu 5: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của otô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ
A. Poli etilen  	B. Poli (metyl metacrylat)
C. Poli butadien	D. Poli (vinylclorua) 
Câu 6: Chọn sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3 A + B. A, B là
A. C3H7OH, CH3OH 	B. C2H5OH, CH3COOH
C. C3H7OH, HCOOH 	D. C2H5OH, CH3COOH 
Câu 7: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là
A. 2,88 gam.	B. 3,84 gam. 	C. 2,56 gam. 	D. 3,2 gam. 
Câu 8: Có bao nhiêu chất hoặc dung dịch sau đây cho phản ứng với nước brôm: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, ancol etylic, anđehit axetic, axit fomic, axit benzoic, phenol và anilin? 
A. 6	B. 5	C. 7	D. 8
Câu 9: Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là
A.  Al  	B.  Mg  	C.  Fe 	D. Zn 
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H11N, X tan được trong axit. Cho X tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất Y có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất Z. Trùng hợp Z thu được polistiren. Số đồng phân của X thỏa mãn là 
A. 1	B. 2	C. 3	D. 4
Câu 11: Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:
A. 1,588 lần.	B. 1,788 lần. 	C. 1,488 lần. 	D. 1,688 lần. 
Câu 12: Có 5 dung dịch riêng biệt là CuCl2, FeCl3, AgNO3, HCl và HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là 
A. 4	B. 2	C. 1	D. 3
Câu 13: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?
A. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
B. Cho Na tác dụng với nước.
C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.
D. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3. 
Câu 14: Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung
dịch X được hỗn hợp gồm các chất là
A. KH2PO4 và H3PO4. 	B. KH2PO4 và K2HPO4.	
C. KH2PO4 và K3PO4. 	D. K3PO4 và K2HPO4. 
Câu 15: Polivinyl axetat là polime được điều chế từ sản phẩm trùng hợp monome nào sau đây:
A. CH2=CH-COOCH3.   	B. CH2=CH-COOC2H5.
C. CH2=CH-COOH.          	D. CH2=CH-OCOCH3.
Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho BaCl2 dư vào X, khối lượng kết tủa thu được là
A.  19,70 gam. 	B. 7,88 gam.  	C. 9,85 gam.	D. 15,76 gam. 
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; Cho Fe dư vào dd HNO3  loãng ; Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư ; Cho Fe vào dd KHSO4.  Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là: 
A. 2	B. 3	C. 4	D. 5
Câu 18: Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?
A. Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch HCl hoặc dung dịch KOH vào. 
B. Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
C.  Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr2+.
D. Cr(OH)2 vừa tan được vào dung dịch KOH, vừa tan được vào dung dịch HCl. 
Câu 19: Cho dãy các chất rắn sau: Al, (NH4)2CO3, NH4Cl, Zn(OH)2, Fe(OH)3, K2CO3, CaCO3. Trong dãy trên bao nhiêu chất có thể vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH? 
A. 5	B. 4	C. 6	D. 3
Câu 20: Cho từ từ HCl vào dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2. Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH)3  theo số mol HCl như sau:
Nếu cho dung dịch A ở trên tác dụng với 700 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 202,0 gam   	B. 116,6 gam  	C. 108,8 gam	D.  209,8 gam
Câu 21: Một cacbohiđrat X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch  AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được 21,6 gam bạc. Công thức phân tử của X là
A. C12H22O11.    	B. C6H12O6.        	C. C3H6O3.     	D. C5H10O5.
Câu 22: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp các muối: KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3. Chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
A. KNO2, CuO, Ag2O.	B.  KNO2, Cu, Ag. 
C. K2O, CuO, Ag. 	D. KNO2, CuO, Ag. 
Câu 23: Cho dung dịch Na2S vào dung dịch muối clorua X thấy xuất hiện kết tủa keo màu trắng đồng thời có khí mùi trứng thối. Công thức của X là
A. FeCl2. 	B.  FeCl3.  	C.  AlCl3.  	D. MnCl2. 
Câu 24: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là 
A. 2	B. 3	C. 4	D. 1
Câu 25: Cho khí H2S tác dụng với các chất: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+, khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2, Pb(NO3)2, KClO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp trong đó lưu huỳnh bị oxi hóa lên S+6 là
A. 8 – 1	B. 6 -1 	C. 9 - 3 	D. 6 -2 
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 22 gam hợp chất hữu cơ X chỉ tạo ra 22,4 lít CO2 (ở đktc) và 18 gam nước. Dưới tác dụng của LiAlH4 thì một phân tử X chỉ tạo ra hai phân tử hợp chất hữu cơ Y. X là
A. HOCH2CH2CHO	 	B. CH3COOC2H5	
C. C2H5COOCH3 	 	D. CH3COOCH3
Câu 27: Cho xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) và bằng phương pháp thích hợp tách thu đươc 0,08 mol hai sản phẩm A và B có cùng số mol. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B lần lượt là 11,11 % và 14,14 %. Khối lượng của A và B là
A. 8,28 gam và 10,08 gam	B. 9,84 gam và 11,52 gam
C. 8,28 gam và 11,88 gam	D. 10,08 gam và 11,88 gam 
Câu 28: Cho các phản ứng: 
 	(1) O3 + dung dịch KI ® 	(2) F2+ H2O® 
 	(3) KClO3(rắn) + HCl(đặc)® 	(4) SO2 + dung dịch H2S® 
 	(5) Cl2 + dung dịch H2S® 	(6) NH3(dư) + Cl2®
 	(7) NaNO2(bão hoà) + NH4Cl(bão hoà) 	(8) NO2 + NaOH(dung dịch) ®
 Số phản ứng tạo ra đơn chất là 
A. 3	B. 5	C. 2	D. 6
Câu 29: Người ta điều chế etyl axetat từ xenlulozơ và các chất vô cơ theo sơ đồ sau: 
xenlulozơ ® glucozơ ® ancol etylic ® axit axetic ® etyl axetat.
Tính khối lượng xenlulozơ cần dùng để có thể điều chế được 1 mol etyl axetat. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 40%.
A. 405 gam	B. 202,5 gam 	C. 810,0 gam	D. 506,25 gam 
Câu 30: Nung 8,42 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3 phản ứng là
A. 0,56 mol 	B. 0,64 mol 	C. 0,48 mol 	D. 0,72 mol 
Câu 31: Hỗn hợp X gồm phenol và anilin. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 18,7 	B. 28,0 	C. 14,0	D. 65,6 
Câu 32: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
A. CaC2 + 2H2O ® Ca(OH)2 + C2H2   	
B. NH4Cl  NH3 + HCl
C. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2  	
D. BaSO3  BaO + SO2
Câu 33: Dung dịch X gồm 0,12 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,05 mol SO42-. Cho 400 ml dung dịch Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 12,44 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là:
A. 0,06 và 0,2	B. 0,05 và 0,17  	C.  0,12 và 0,38	D.  0,1 và 0,32 
Câu 34: Xà phòng hóa hoàn toàn 44,5 gam tristearin bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam xà phòng. Giá trị của m là
A. 45,9  	B. 94,5.  	C. 54,9. 	D. 49,5. 
Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag và 13,95 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,15 mol NH3. Giá trị của m là
A. 7,24.        	B.  9,8.       	C. 8,22.         	D.  6,54.
Câu 36: Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H2SO4 24,01%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (ở đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A. 2,688 lít và 59,18 gam.	B. 2,688 lít và 67,7 gam.
C. 2,24 lít và 56,3 gam.	D. 2,24 lít và 59,18 gam. 
Câu 37: Cho m gam X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (ở đktc), dung dịch Y, và 2,8 gam Fe không tan. Giá trị m là
A. 27,2 	B. 30,0 	C. 25,2 	D. 22,4 
Câu 38: Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45%C, 7,86%H; 15,73% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của chất lỏng so với không khí là 3,069. Khi phản ứng với NaOH, A cho muối C3H6O2NNa, còn B cho muối C2H4O2NNa. Nhận định nào dưới đây là sai?
A. A có tính lưỡng tính nhưng B chỉ có tính bazơ.	
B. A là alanin, B là metyl amino axetat.
C. Ở t0 thường A là chất lỏng, B là chất rắn.	
D. A và B đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2. 
Câu 39: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu (x, y nguyên  dương) vào 600 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 6,4 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 102,3 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 29,1.  	B. 34,1.   	C. 27,5.  	D. 22,7.
Câu 40: Khi thủy phân hoàn toàn một peptit X (M = 293 g/mol) thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin (C6H5CH2CH(NH2)COOH). Cho 5,86 gam peptit X tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 0,1M (đun nóng) thu đuợc dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần dung dịch chứa m gam NaOH (đun nóng). Giá trị của m là
A. 2,8 gam.  	B. 2 gam. 	C. 3,6 gam. 	D. 4 gam.
------------HẾT------------
 §Ò Sè: 01
§¸P ¸N §Ò MINH HO¹ thpt quèc gia
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) 
Câu 1:  Đáp án : C 
Câu 2: Đáp án : C 
Câu 3: Đáp án : A 
Câu 4: Đáp án : B 
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Câu 5:Đáp án : B 
Câu 6: Đáp án : A 
Câu 7: Đáp án : D 
ne = 0,08 mol ; nCuSO4 = 0,1 mol
Catot : Cu2+ + 2e -> Cu
Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e
=> nO2 = 0,02 mol ; nCu = 0,04 mol
=> mgiảm = mO2 + mCu = 3,2g
Câu 8: Đáp án : A 
Các chất thỏa mãn : glucozo ; mantozo ; andehit axetic ; axit fomic ; phenol ; anilin
Câu 9:Đáp án : A 
Giả sử M có hóa trị x :
2M + xCl2 -> 2MClx
2M              2(M + 35,5x)        (g)
10,8            53,4                      (g)
=> 2M.53,4 = 10,8.2(M + 35,5x)
=> M = 9x
Nếu x = 3 thì M = 27g (Al)
Câu 10: Đáp án : B 
Z trùng hợp thu được polistiren => Z là C6H5CH=CH2
=> Y là C6H5C2H4OH => X là C6H5C2H4NH2 có 2 công thức
Câu 11:  Đáp án : D 
Giả sử có 1 mol hỗn hợp gồm x mol Al2(SO4)3 và (1 – x) mol K2SO4
=> tổng số mol các nguyên tố
= nAl + nK + nS + nO = 2x + 2.(1 – x) + (3x + 1 – x) + 4.( 3x + 1 – x) = 10x + 7
=>nO = nngto.%nO
=> 4.(3x + 1 – x) = (10x + 7).20/31
=> x = 1/3 mol
=> mhh đầu = 230g
Khi phản ứng với BaCl2 thì nBaSO4 = nSO4 = 3x + 1 – x  = 5/3 mol
=> mBaSO4 = 388,3g
=> mBaSO4 : mhh = 1,688 lần
Câu 12: Đáp án : D 
Trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là : CuCl2 ; AgNO3 ; HCl lẫn CuCl2
Câu 13: Đáp án : A 
Nếu không có màng ngăn xốp thì :
NaOH + Cl2 -> NaCl + NaClO
Câu 14: Đáp án : B 
Ta có : nP2O5 = 0,05 mol ; nKOH = 0,15 mol = 3nP2O5
=> phản ứng tạo KH2PO4 và K2HPO4
P2O5 + 2KOH + H2O -> 2KH2PO4
P2O5 + 4KOH -> 2K2HPO4 + H2O
Câu 15: Đáp án : D 
Câu 16:Đáp án : C 
nCO2 = 0,2 mol ; nNaOH = 0,15 mol ; nNa2CO3 = 0,1 mol
NaOH + CO2 -> NaHCO3
CO2 + H2O + Na2CO3 -> 2NaHCO3
=> nNa2CO3 = 0,05 mol = nBaCO3
=> mkết tủa = 9,85g
Câu 17:Đáp án : B 
Cho Fe vào dung dịch HCl; Cho Fe dư vào dd HNO3  loãng ; Cho Fe vào dd KHSO4.
Câu 18:Đáp án : D 
Cr(OH)2 không tan trong NaOH
Câu 19:  Đáp án : A 
Chỉ có Fe(OH)3 và CaCO3 không thỏa mãn
Câu 20:
Đáp án : C 
+) Tại nHCl = 0,6 mol , bên trái đỉnh => Kết tủa đang tăng => AlO2 dư
=> nHCl = 2nBa(OH)2 + nAlO2 pứ ; nAlO2 pứ = nAl(OH)3 = 0,2 mol
=> a = 0,2mol
+) Tại nHCl = 1,1 mol bên phải đỉnh => Kết tủa đang giảm => Al(OH)3 tan 1 phần
=> 3nAl(OH)3 = 4nAlO2 – (nH+ - nOH)
=> b = 0,2 mol
, nH2SO4 = 0,7 mol => nAl(OH)3 = 1/3[4nAlO2 – (nH+ - nOH)] = 0,2 mol
,nBaSO4 = nBa2+ = 0,4 mol
=> mkết tủa = mAl(OH)3 + mBaSO4  =108,8g
Câu 21: Đáp án : B 
nAg = 0,2 mol
X có dạng : (CH2O)n. Do Số H gấp 2 lần số C => chỉ có 1 pi trong phân tử
=> có 1 nhóm CHO => nX = ½ nAg = 0,1 mol
=> MX = 180g => n = 6
C6H12O6
Câu 22:Đáp án : D 
Câu 23:Đáp án : C 
3Na2S+ 2AlCl3 -> 6NaCl + Al2S3
Al2S3 + 3H2O -> 2Al(OH)3 + 3H2S
Câu 24:Đáp án : A 
Trường hợp : CuSO4 ; AgNO3
Câu 25:  Đáp án : A 
Có 8 chất phản ứng trừ  dung dịch ZnCl2
Các trường hợp S bị oxi hóa lên +6 là : nước clo
Câu 26:  Đáp án : D 
Vì khi X đốt cháy thu được nCO2 = nh2O => A là anakn và có số mol bằng số mol axetilen
X + Br2 : mtăng = mC2H2 + mC2H4 = 0,82g
Đốt cháy : Bảo toàn nguyên tố :
.nC(A) : nH(A) = nCO2 : 2nH2O = 0,03 : 0,08 = 3 : 8 => A là C3H8
=> nC3H8 = nC2H2 = 0,01 mol => nC2H4 = 0,02 mol
=> %VC2H4(X) = 50%
Câu 27:  Đáp án : D 
Câu 28:  Đáp án : D 
(1) O2 ; (2) O2 ; (3) Cl2 ; (4) S ; (6) N2 ; (7) N2
Câu 29:  Đáp án : A 
(C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2nC2H5OH -> 2nCH3COOH -> 2nCH3COOC2H5
162n (g)                                                                                   2n (mol)
81g                       <-                                                                1 (mol)
Giai đoạn cuối cần có CH3COOH và C2H5OH nên cần 1 lượng xenlulozo tuowmg tự để điều chế ra C2H5OH => mxenlulozo = 81.2 = 162g
Vì hiệu suất chung của hệ là 40%
=> mxenlulozo cần dùng = 162.100/40 = 405g
Câu 30:  Đáp án : B 
Bảo toàn khối lượng : mKL + mO = mY
=> nO  = 0,2 mol
Qui hỗn hợp Y về 8,42g kim loại và 0,2 mol O
Bảo toàn e : neKL = 3nNO + 2nO = 0,58 mol
=> nHNO3 = neKL + nNO = 0,64 mol
Câu 31:  Đáp án : B 
Y + NaOH cũng chính là (X + HCl) + NaOH
Vì X + HCl vừa đủ => nanilin = nHCl = 0,2 mol. Gọi số mol phenol = x
Khi Y + NaOH : nNaCl = 0,2 mol ; nC6H5ONa = x ; nNaOH dư = 0,3 – x
=> 31,3 = 0,2.58,5 + 116x + 40(0,3 – x)
=> x = 0,1 mol
=> m = 28g
Câu 32:  Đáp án : C 
Vì dùng phương pháp đẩy nước để thu khí => khí không tan trong nước hoặc rất ít tan trong nước => Loại NH3 và SO2
Vì chỉ nhiệt phân muối => Loại A
Câu 33:Đáp án : A 
, nBa2+ = 0,04 mol ; nOH = 0,32 mol
=> Kết tủa gồm 0,04 mol BaSO4 và Al(OH)3
=> nAl(OH)3 = 0,04 mol
Vì 3nAl(OH)3 có sự hòa tan kết tủa
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH – nH+)
=> nAl(OH)3 = z = 0,06 mol
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X : nH+ + 3nAl3+ = 2nSO4 + nNO3
=> nNO3 = t = 0,2 mol
Câu 34:Đáp án : A 
, nTristearin = nGlycerol = 0,05 mol => nNaOH = 3.0,05 = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng : mTristearin + mKOH = mMuối + mGlycerol
=> mmuối = mxà phòng = 45,9g
Câu 35:Đáp án : B 
Vì chỉ thu được 1 muối amoni hữu cơ
=> 2 chất trong X : 1 chất có CHO và OH ; 1 chất có OH và COOH mới thỏa mãn sau phản ứng với AgNO3/NH3 tạo muối giống nhau HORCOONH4
=> nMuối = nNH3 = 0,15 mol
=> MMuối = 93g => R = 14 (CH2)
=> HOCH2CHO và HOCH2COOH
Lại có : nHOCH2CHO = ½ nAg = 0,1 mol => nHOCH2COOH = 0,05 mol
=> mX = 9,8g
Câu 36: Đáp án : B 
Vì Cu không phản ứng với H2SO4 loãng => mCu = 9,6g => nCu = 0,15 mol
,nH2 = 0,25 mol < nH2SO4 = 0,5 mol
=> axit dư nH+ = 0,5 mol và kim loại tan hết
=> 3nAl + 2nFe = 2nH2 = 0,5 mol và 27nAl + 56nFe = 17,9 – 9,6
=> nAl = nFe = 0,1 mol
,nNaNO3 = 0,12 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
3Fe2+ + 4H+ + NO3- -> 3Fe3+ + NO + 2H2O
=> sau phản ứng có : 0,15 mol Cu2+ ; 0,1 mol Al3+ ; 0,1 mol Fex+ ; 0,5 mol SO42- ; 0,12 mol Na+ ; 0,02 mol H+
,nNO = nNO3 = 0,12 mol => V = 2,688 lit
Nếu tính lượng muối thì phải loại ra 0,01 mol H2SO4
=> mmuối = 67,7g 
Câu 37:  Đáp án : B 
Vì có Fe dư => trong dung dịch chỉ chứa muối FeCl2
Bảo toàn nguyên tố Cl : nFeCl2 = ½ nHCl = 0,4 mol
Lại có nH2 = nFe + HCl = 0,1 mol
Coi hỗn hợp đầu gồm có Fe và O
Dựa vào phản ứng : 2H+ + O -> H2O
=> nHCl = 2nH2 + 2nO
=> nO = ½ [0,8 – 0,1.2 ] = 0,3 mol
=> m = mFe + mO = 56.0,4  + 2,8 + 16.0,3 = 30g
Câu 38:  Đáp án : C 
M = 89
%mC : %mH : %mN : %mO = 40,45 : 7,86 : 15,73 : 35,96
=> .nC : nH : nN : nO = 3 : 7 : 1 : 2
=> 2 chất là C3H7O2N ( M = 89)
A + NaOH -> muối C3H6O2NNa  => A là H2NC2H4COOH
B + NaOH -> C2H4O2NNa => B là H2NCH2COOCH3
=> ở điều kiện thường thì A là chất rắn vì là axit amin
Câu 39:Đáp án : A 
Do Cu dư sau pư => hỗn hợp Y chứa muối Fe2+
n O trong X = 0.1 ; nAgCl = 0.6 => nCl- = 0.6 ; nFe2+ = 0.15
BTĐT => nCu2+ = 0.15 => nAg = (102,3-86,1)/2 = 0.15
BTKL => m = 29.2
Câu 40:Đáp án : C 
Có MX = 293g/mol
=> X gồm 1 gốc Gly, 1Ala và 1 Phe
npeptit = 0,02 mol; nHCl = 0,03 mol
Qui đổi bài toán hh gồm peptit và HCl tác dụng với dd NaOH
=> nNaOH = n nhóm COOH trong peptit + nHCl = số nhóm COOH . nPeptit + nHCl = 3 . 0,02 + 0,03 = 0,09 mol
=> m = 3,6g       

Tài liệu đính kèm:

  • docde_minh_hoa_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_de_so_01.doc