Chuyên đề Phản ứng axit –bazo của amin và amino axit

doc 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 10/01/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Phản ứng axit –bazo của amin và amino axit", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề Phản ứng axit –bazo của amin và amino axit
CHUYÊN ĐỀ
PHẢN ỨNG AXIT –BAZO CỦA AMIN VÀ AMINO AXIT
Chuyên đề gồm :
- Chủ đề 1 : Phản ứng của amin
- Chủ đề 2 : Phản ứng của amino axit
- Chủ đề 3 : Bài toán hỗn hợp của amino axit
- Chủ đề 4 : Bài toán « luân phiên »
- Chủ đề 5 : Một số bài toán hay – lạ - khó
Tên gọi của một số amino axit thường gặp
Công thức
Tên thường
Kí hiệu
H2N- CH2 -COOH
Glyxin
Gly
M= 75
CH3 – CH(NH2) - COOH
Alanin 
Ala
M= 89
(CH3)2 CH – CH(NH)2 -COOH
Valin
Val
M= 117
HOOC(CH2)2CH(NH2) – COOH
NH2C3H5(COOH)2
Aixt glutamic
Glu
M= 147
H2N-(CH2)4 –CH(NH2) –COOH
(NH2)2C5H9COOH
Lysin
Lys 
M=146
CHỦ ĐỀ 1. PHẢN ỨNG CỦA AMIN
Phương pháp giải 
R(NH2)b + bHCl → R(NH3Cl)b
* Bảo toàn khối lượng: amin + axit = muối -> mol axit (số mol N = mol H+)
* 
Amin no đơn. CH5N (M=31); C2H7N (M=45); C3H9N (M=59),...
Ví dụ 1: (CĐ-2012) Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là 
 A: 200. B: 100. C: 320. D: 50.
HDG: Chọn C
Ví dụ 2: (A-2009) Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là 
 A: 4 B: 8 C: 5 D: 7
HDG: Chọn B
Ví dụ 3: (CĐ-2010) Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là 
 A: CH3NH2 và C2H5NH2. B: C2H5NH2 và C3H7NH2.
 C: C3H7NH2 và C4H9NH2. D: CH3NH2 và (CH3)3N.
Ví dụ 4: (B-2013) Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là 
 A: 0,45 gam. B: 0,31 gam. C: 0,38 gam. D: 0,58 gam.
Ví dụ 5: (B-2010-NC) Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là 
 A: H2NCH2CH2CH2CH2NH2. B: CH3CH2CH2NH2.
 C: H2NCH2CH2CH2NH2. D: H2NCH2CH2NH2.
CHỦ ĐỀ 2. PHẢN ỨNG CỦA AMINO AXIT
Phương pháp giải 
Ví dụ 6: (CĐ-2008) Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là 
 A: H2NC3H6COOH. B: H2NCH2COOH. C: H2NC2H4COOH. D: H2NC4H8COOH.
HDG: 
Tăng giảm khối lượng: 19,4 = 15 + 22. → = 0,2 mol 
Ví dụ 7: (B-2009) Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là 
 A: H2NC2H3(COOH)2. 	B: H2NC3H5(COOH)2. 
	C: (H2N)2C3H5COOH. 	D: H2NC3H6COOH.
HDG
Cách 1
(NH2)R(COOH)2
Bảo toàn khối lượng: 
Cách 2: 
 (Câu B)
Ví dụ 8: (A-2014) Cho 0,02 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là
	A. 	B. 
	C. 	D. 
Ví dụ 9: (Câu 40-ĐHQG-2016) Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là:
	A. 13,8	B. 12,0	C.16,0	D. 13,1	
HDG
 (gam)
Ví dụ 10. (B-2014) Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối. Số nguyên tử Hidro trong phân tử X là : 
	A. 6	B. 8.	C. 7.	D. 9.
Ví dụ 11: (A-2009) Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là 
 A: C5H9O4N. B: C4H10O2N2. C: C5H11O2N. D: C4H8O4N2.
CHỦ ĐỀ 3: DẠNG TOÁN HỖN HỢP CỦA AMINO AXIT 
Axit Glutamic NH2C3H5(COOH)2 ( x mol )
Amino axit NH2RCOOH ( y mol )
Lysin (NH2)2C5H9COOH ( x mol )
Amino axit NH2RCOOH ( y mol )
Axit Glutamic NH2C3H5(COOH)2 ( x mol )
Lysin (NH2)2C5H9COOH ( y mol )
Ví dụ 12: (B-2010) Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là 
 A: 112,2. B: 165,6. C: 123,8. D: 171,0.
HDG: 
Axit Glutamin NH2C3H5(COOH)2 ( x mol )
Alanin NH2C2H4COOH ( y mol )
Tăng giảm khối lượng: m + 30,8 = m + 22. → = 1,4 mol → 2x + y = 1,4
Bảo toàn khối lượng: → = 1 mol → x + y = 1
Giải hệ: x = 0,4 mol ; y = 0,6 mol
m =0,4. 147 + 0,6. 89 =112,2
Ví dụ 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm lysin và valin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 23,725) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 9,9) gam muối. Giá trị của m là 
 A: 52,60. B: 65,75. C: 58,45. D: 59,90.
Ví dụ 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 18,25) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 8,8) gam muối. Giá trị của m là 
 A: 43,9. B: 44,0. C: 58,5. D: 58,7.
CHỦ ĐỀ 4. PHẢN ỨNG LUÂN PHIÊN
Phương pháp giải
DẠNG 1 :
Quy về tình huống khác
(NH2)bR(COOH)a + aNaOH → (NH2)bR(COONa)a + aH2O 
HCl + NaOH → NaCl + H2O
DẠNG 2
Quy về tình huống khác
(NH2)bR(COOH)a + bHCl → (NH3Cl)bR(COOH)a 
NaOH + HCl → NaCl + H2O
* Áp dụng BT Khối lượng để tính khối lượng muối, hoặc các chất cần thiết
Ví dụ 15: (A-2010) Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là 
 A: 0,70. B: 0,50. C: 0,65. D: 0,55.
HDG:
H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH
0,15 0,3
HCl + NaOH
0,35 0,35
Chọn Câu C
Ví dụ 16: Cho 26,7 gam hỗn hợp X gồm hai amino axit là NH2CH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là 
 A: 500. B: 300. C: 200. D: 150.
HDG:
NH2C2H4COOH + HCl
0,3 0,3
NaOH + HCl
 0,5-0,3=0,2
Chọn Câu C
Ví dụ 17: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit là NH2CH2CH(CH3)COOH và CH3CH2CH(NH2)COOH tác dụng với 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là 
 A: 20,60. B: 25,75. C: 41,20. D: 15,45.
Ví dụ 18: (CĐ-2014) Cho 0,1 mol axit α-aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là 
 A: 11,10 B: 16,95 C: 11,70 D: 18,75
aa + NaOH → Muối + H2O
HCl + NaOH → Muối + H2O
BTKL: 0,1. 89 + 0,2.40 + (0,2-0,1).36,5 = m + 0,2.18 --> m=16,95 chọn Câu B
Ví dụ 19: (CĐ-2013) Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng tối đa với 120 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch chứa 4,71 gam hỗn hợp muối. Công thức của X là 
 A: (H2N)2C2H3COOH B: (H2N)2C3H5COOH
 C: H2NC3H5(COOH)2 D: H2NC3H6COOH
aa + HCl → Muối 
NaOH + HCl → Muối + H2O
BTKL: 0,02.MX + 0,02.40+ 0,06.36,5= 4,71 + 0,02.18 --> Mx = 104 Chọn Câu A
CHỦ ĐỀ 5. MỘT SỐ BÀI TOÁN HAY – LẠ – KHÓ
Câu 1 (B-2013) Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 
 A: 11,966%. B: 10,526%. C: 9,524%. D: 10,687%.
Câu 2 (Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ) Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là 
 A: 10,43. B: 6,38. C: 10,45. D: 8,09.
Câu 3 (TT Luyện Thi Diệu Hiền-Cần Thơ) Cho m gam hỗn hợp 2 amino axit phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol HCl thu được dung dịch X. Để phản ứng hết với các chất trong X cần dùng 12 gam NaOH được dung dịch Y. Cô cạn Y được 23,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 9,4 gam.	B. 11,6 gam.	C. 21,1 gam.	D. 9,7 gam.
Câu 4. α -Amino axit X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm -COOH biết 1 lượng X tác dụng vừa hết 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch Y, cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Y sau đó làm khô thu được 2,51 gam chất hữu cơ Z. Công thức phù hợp của X là :.
A. CH3CH(NH2)COOH 	B. NH2CH2COOH	
C. NH2(CH2)4COOH 	D. CH3CH2CH(NH2)COOH
Câu 5. (ĐHSP Hà Nội –Lần 4) Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 34,6 gam.	B. 36,4 gam.	C. 15,65 gam.	D. 26,05 gam.
Câu 6. (ĐHSP Hà Nội – Lần 3) Cho 25,65 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành là:
A. 29,25 gam.	B. 18,6 gam.	C. 37,9 gam.	D. 12,4 gam.
Câu 7. Hỗn hợp X gồm hai α–aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800ml dung dịch KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 67,8.	B. 68,4.	C. 58,14.	D. 58,85.
Câu 8. X là mạch thẳng. Biết rằng 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dd HCl 0,125M thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, nếu cho 2,94g X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,82g muối. Tên gọi của X là:
A: glyxin
B: alanin
C: lysin
D: axit glutamic
Câu 9: Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH. Để trung hoà m gam hỗn hợp M cần 100ml dung dịch HCl 1M. Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH3COOH và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là (%)
	A. 40% và 60%	B. 44,44% và 55,56%	
	C. 72,8% và 27,2%	D. 61,54% và 38,46%
Câu 10: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
	A. 49,125.	B. 28,650.	C. 34,650.	D. 55,125. 

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_phan_ung_axit_bazo_cua_amin_va_amino_axit.doc