Chuyên đề Amin, Aminoaxit, Peptit, Protein, Poilme

doc 36 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 06/05/2026 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Amin, Aminoaxit, Peptit, Protein, Poilme", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề Amin, Aminoaxit, Peptit, Protein, Poilme
AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN – POILME
BÀI 1. AMIN 
Trong các amin sau : (A) CH3CH(CH3)NH2 ; (B) H2NCH2CH2NH2 ; (D) CH3CH2CH2NHCH3
Chọn các amin bậc 1 và gọi tên của chúng :
A. Chỉ có A : propylamin.	B. A và B ; A : isopropylamin ; B : 1,2-etanđiamin.
C. Chỉ có D : metylpropylamin.	D. Chỉ có B : 1,2- điaminopropan
Đốt cháy một hỗn hợp amin A cần V lít O2 (đktc) thu được N2 và 31,68 gam CO2 và 7,56 gam H2O. Giá trị V là :
A. 25,536. 	B. 20,16. 	C. 20,832. 	D. 26,88.
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức thu được 5,6 lít (đktc) CO2 và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là:
A. 0,05	B. 0,1	C. 0,15	D. 0,2
Phát biểu nào dưới đây không đúng
A. Propan-2-amin (isopropyl amin) là một amin bậc hai
B. Tên gọi thông dụng của benzen amin (phenyl amin) là anilin
C. Có bốn đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N
D. Dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+3N
*Khi đốt cháy một trong các chất thuộc dãy đồng đẳng ankylamin (amin no, đơn chức mạch hở), thì tỉ lệ thể tích VCO2 :VH2O = X biến đổi như thế nào ?
A. 0,4 £ X < 1,2. 	B. 0,8 £ X < 2,5.	C. 0,4 £ X < 1. 	D. 0,4 £ X £ 1.
Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
A. 3.	B. 1.	C. 4 	D. 2.	DHA 2011
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :
A. C4H9N. 	B. C3H7N. 	C. C2H7N. 	D. C3H9N.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.
B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm.
D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A. C3H7N.	B. C2H7N.	C. C3H9N.	D. C4H9N. 	DHA 2007
*Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là 
A. CH3-CH2-CH2-NH2.	B. CH2=CH-CH2-NH2.	
C. CH3-CH2-NH-CH3.	D. CH2=CH-NH-CH3. 	DHA 2010
Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được tỉ lệ khối lượng của CO2 so với nước là 44: 27. Công thức phân tử của amin đó là
A. C3H7N	B. C3H9N	C. C4H9N	D. C4H11N
Đều khẳng định nào sau đây luôn luôn đúng ?
A. Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ.
B. Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số chẵn.
C. Đốt cháy hết a mol amin bất kì luôn thu được a/2 mol N2 (phản ứng cháy chỉ cho N2)
D. A và C đúng.
Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
A. C3H9N.	B. C3H7Cl.	C. C3H8O.	D. C3H8. 	DHA 2010
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức của 2 amin là :
A. CH3NH2 và C2H5NH2. 	B. C2H5NH2 và C3H7NH2.
C. C3H7NH2 và C4H9NH2. 	D. C5H11NH2 và C6H13NH2.
*Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là
A. 2 : 1. 	B. 1 : 2. 	C. 3 : 5. 	D. 5 : 3. 	DHB 2011
Một amin A thuộc cùng dãy đồng đẳng với metylamin có hàm lượng cacbon trong phân tử bằng 68,97%. Công thức phân tử của A là:
	A. C2H7N. 	B. C3H9N.	C. C4H11N.	D. C5H13N.
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.	C. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
B. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.	D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2. 	DHB 2011
Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là
A. 3. 	B. 5. 	C. 2. 	D. 4. 	CD 2010
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Tên gọi của amin đó là :
A. etylmetylamin. 	B. đietylamin.	C. đimetylamin. 	D. metylisopropylamin.
*Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
A. C2H4 và C3H6.	B. C3H6 và C4H8.	
C. C2H6 và C3H8.	D. C3H8 và C4H10. 	ĐHB-2012
TỰ LUYỆN AMIN 
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45 gam H2O. m là: 
A. 13,35 gam	B. 12,65 gam	C. 13 gam	D. 11,95 gam
Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc I, mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4:7. Tên gọi của amin là:
	A. etyl amin.	B. đimetylamin	C. etyl metyl amin	D. propyl amin
Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng CTPT C5H13N ?
A. 4. 	B. 5. 	C. 6. 	D. 7.
Cho hai công thức phân tử C4H10O và C4H11N, số đồng phân ancol bậc 2 và số đồng phân amin bậc 2 tương ứng là:
A. 4; 1	B. 1; 3	C. 1; 2	D. 4; 8
*Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam nước và V lít N2 (đkc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là:
A. C2H5NH2; 6,944 lít	B. C3H7NH2; 6,944 lít	
C. C3H7NH2; 6,72 lít	D. C2H5NH2; 6,72 lít	
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56g H2O (các thể tích đo ở đktc). CTPT của amin là:
	A. C3H7N	B. C2H5N	C. CH5N	D. C2H7N.
Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng V lít oxi, thu được 12,6g nước; 8,96 lít CO2 và 2,24 lít N2 (đktc). Giá trị của V là:
	A. 24,64 lít	B. 16,8 lít	C. 40,32 lít	D. 19,04 lít
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam một amin X thuộc dãy đồng đẳng của metylamin thu được khí CO2, H2O, N2 cần 16,8 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của X là
	A. C4H9NH2	B. C2H5NH2	C. CH3NH2	D. C3H7NH2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng liên tiếp, ta thu được tỉ lệ thể tích VCO2 : VH20 = 5 : 8 (ở cùng điều kiện). Công thức của 2 amin là
 	A. CH3NH2, C2H5NH2 	B. C3H7NH2, C4H9NH2	 
C. C2H5NH2, C3H7NH2	D. C4H9NH2, C5H11NH2
*Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức no thu được hỗn hợp khí và hơi X gồm N2, CO2 và H2O. Biết . Công thức của amin là
A. C4H11N	B. C2H7N	C. C3H7N	D. CH5N
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.
C. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
D. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni. 	DHA 2009
Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
A. 3.	B. 1.	C. 2.	D. 4. 	DHA 2012
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam H2O, 8,4 lit CO2 (đktc) và 1,4 lít N2. Số đồng phân ứng với công thức phân tử của X là: 
A. 2. 	B. 3. 	C. 4. 	D. 5. 
Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức, no, bậc một là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư, thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là :
A. metylamin và etylamin. 	B. etylamin và propylamin.
C. propylamin và butylamin. 	D. iso-propylamin và iso-butylamin.	
*Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc I (X) với lượng oxi vừa đủ, thu toàn bộ sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 3,2 gam và còn lại 0,448 lít (đktc) một khí không bị hấp thụ, khi lọc dung dịch thu được 4,0 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là :
A. CH3CH2NH2. 	B. H2NCH2CH2NH2.	C. CH3CH(NH2)2. 	D. B, C đều đúng.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no hở đơn chức, cần 10,08 lít O2 đktc. CTPT của amin là:
 	A. C4H11N.   	B. CH5N.   	C. C3H9N.   	D. C5H13N. 
Cho sơ đồ : NH3 A B C. C có công thức là :
A. CH3NH2. 	B. (CH3)3N. 	C. (CH3)2NH. 	D. C2H5NH2.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3CH(CH3)NH2 ?
A. metyletylamin. 	B. etylmetylamin. 	C. isopropanamin. 	D. isopropylamin.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. CTPT của 2 amin là:
A. CH3NH2, C2H7N.	B. C2H7N, C3H9N.	C. C3H9N, C4H11N.	D. C4H11N, C15H13N.
*Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là
A. etylamin.	B. propylamin.	
C. butylamin.	D. etylmetylamin.	DHA 2012
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 2. AMIN (tt) 
Có 4 hóa chất : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là :
A. 3 < 2 < 1 < 4. 	B. 2 < 3 < 1 < 4.	C. 1 < 2 < 3 < 4. 	D. 4 < 1 < 2 < 3.
Để trung hòa hết 3,1 g một amin đơn chức cần dùng 100ml dd HCl 1M. amin đó là;
A. CH5N	B. C2H7N	C. C3H3N	D. C3H9N
Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :
A. 16,825 gam. 	B. 20,18 gam. 	C. 21,123 gam. 	D. 15,925 gam.
Nguyên nhân amin có tính bazơ là :
A. Có khả năng nhường proton.	B. Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+.
C. Xuất phát từ amoniac.	D. Phản ứng được với dung dịch axit.
*Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ?
A. 36,2 gam. 	B. 39,12 gam. 	C. 43,5 gam. 	D. 40,58 gam.
Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là :
A. CH3NH2 và C2H5NH2. 	B. CH3NH2 và C3H5NH2.
C. C3H7NH2 và C4H9NH2 	D. C2H5NH2 và C3H7NH2.
X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. X tác dụng với HCl tạo ra muối có dụng RNH3Cl. Công thức của X là :
A. CH3–C6H4–NH2. 	B. C6H5–NH2. 	C. C6H5–CH2–NH2. 	D. C2H5–C6H4–NH2.
Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau ?
A. Nhận biết bằng mùi.
B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4.
C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.
D. Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc.
Cho 21,9 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dung dịch FeCl3 (dư), thu được 10,7 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của X là :
A. 5. 	B. 8. 	C. 7. 	D. 4.
*Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là
	A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2.	B. CH3CH2CH2NH2.
C. H2NCH2CH2NH2.	D. H2NCH2CH2CH2NH2. 	DHB 2010
Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N tác dụng với dung dịch HNO2 (t0 thường) tạo ra ancol là :
A. 2. 	B. 5. 	C. 3. 	D. 4.
Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A. 5.	B. 4.	C. 2.	D. 3. 	CD 2008
Nhóm có chứa chất không làm quỳ tím chuyển màu xanh là:
A. NaOH, NH3	B. NaOH, CH3NH2	C. NH3, CH3NH2	D. Anilin, H2O, NaCl.
Cho m gam anilin tác dụng với HCl đặc, dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,31 gam muối khan. Nếu với hiệu suất phản ứng là 80% (tính theo anilin) thì khối lượng anilin cần dùng là:
A. 16,749 gam	B. 20,925 gam	C. 18,750 gam	D. 13,392 gam
*Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 4.	B. 6.	C. 5.	D. 3. 	DHB 2007
C2H5NH2 trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ?
A. HCl. 	B. H2SO4. 	C. NaOH. 	D. Quỳ tím.
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4.	B. 8.	C. 5.	D. 7. 	DHA 2009
Phương pháp nào sau đây để phân biệt hai khí NH3và CH3NH2 ?
A. Dựa vào mùi của khí.	B. Thử bằng quì tím ẩm.
C. Thử bằng dung dịch HCl đặc.	D. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2.
Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08 gam CO2, 0,99 gam H2O và 336 ml N2 (đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần 600 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết X là amin bậc I, công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là :
A. CH3C6H2(NH2)3. 	B. CH3NHC6H3(NH2)2.	
C. H2NCH2C6H3(NH2)2. 	D. cả A, C đều đúng.
*Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
A. 0,1.	B. 0,4.	C. 0,3.	D. 0,2. 	DHB 2010
TỰ LUYỆN AMIN (tt)
Khi làm thí nghiệm xong với anilin, trước khi tráng lại bằng nước, nên rửa ống nghiệm bằng dung dịch loãng nào sau đây?
A. Dung dịch HCl.	B. Dung dịch NH3.	C. Dung dịch Ca(OH)2.	D. Dung dịch NaCl.
Cho 11,8 gam hỗn hợp X gồm 3 amin: propylamin, etylmetylamin, trimetylamin. Tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 100	B. 150	C. 200	D. 250
Để phân biệt các dung dịch : CH3NH2, C6H5OH, CH3COOH, CH3CHO không thể dùng 
A. quỳ tím, dd HCl	B. Quỳ tím, AgNO3/NH3	
C. dd HCl, phenolphtalein	D. Quỳ tím, Na kim loại
Hợp chất X mạch hở chứa C, H và N trong đó N chiếm 16,09% về khối lượng. X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức của X là :
A. C3H7NH2. 	B. C4H9NH2. 	C. C2H5NH2. 	D. C5H11NH2.
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
A. (3), (1), (5), (2), (4).	B. (4), (1), (5), (2), (3).
C. (4), (2), (3), (1), (5).	D. (4), (2), (5), (1), (3). 	DHA 2012
Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa. Công thức và % khối lượng của 2 amin là :
A. C2H7N 27,11% và C3H9N 72,89%. 	B. C2H7N 36,14% và C3H9N 63,86%.
C. CH5N 18,67% và C2H7N 81,33%. 	D. CH5N 31,12% và C2H7N 68,88%.
Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A. CH3NH2.	B. CH3COOCH3.	C. CH3OH.	D. CH3COOH. 	DHB 2008
Cho 5,2 gam hỗn hợp Y gồm hai amin đơn chức, no, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 8,85 gam muối. Biết trong hỗn hợp, số mol hai amin bằng nhau. Công thức phân từ của hai amin là :
A. CH5N và C2H7N. 	B. C2H7N và C3H9N.
C. C3H9N và C4H11N. 	D. kết quả khác.
Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ : 1. amoniac ; 2. anilin ; 3. etylamin ; 4. đietylamin ; 5. kalihidroxit.
A. 2 < 1 < 3 < 4 < 5. 	B. 1 < 5 < 2 < 3 < 4.	C. 1 < 2 < 4 < 3 < 5. 	D. 2 < 5 < 4 < 3 < 1.
*Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X, nitơ chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phân tử X có một liên kết π.
B. Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.
C. Tên thay thế của Y là propan-2-ol.
D. Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất. 	CDA 2011
Cho các chất phenylamin, phenol, metylamin, axit axetic. Dung dịch chất nào làm đổi màu quỳ tím sang xanh 
A. phenylamin. 	B. metylamin.	C. axit axetic.	D. phenol, phenylamin. 
Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A. C3H5N.	B. C2H7N.	C. CH5N.	D. C3H7N. 	CD 2007
Cho 0,14 mol một amin đơn chức tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4. Sau đó cô cạn dung dịch thu được 14,14 gam hỗn hợp 2 muối. Phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp muối là :
 	A. 67,35% và 32,65%	B. 45,26% và 54,74% 	C. 53,06% và 46,94%	D. 73,47% và 26,53% 
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
	A. Metylamin.	B. Etylamin.	C. Propylamin.	D. Phenylamin.	TN 2012
*Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ VCO2 :VH2O = 7 : 13. Nếu cho 24,9 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối ?
A. 39,5 gam. 	B. 43,15 gam. 	C. 46,8 gam. 	D. 52,275 gam.
Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
	A. 200.	B. 100.	C. 320.	D. 50. 	CD 2012
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
	A. C2H5NH2 và C3H7NH2. 	B. CH3NH2 và C2H5NH2.
C. CH3NH2 và (CH3)3N. 	D. C3H7NH2 và C4H9NH2. 	CD 2010
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?
A. Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
B. Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
C. Etylamin trong nước làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
D. Dung dịch natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu.
Cho 7,6 g hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, bậc 1, kế tiếp nhau, tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1M. Hai amin trên là: 
A. CH3NH2, CH3NHCH3, 	B. CH3NH2, C2H5NH2 
C. C2H5NH2,C3H7NH2 	D. C3H7NH2, C4H9NH2
*Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
A. Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,2M.
B. Số mol của mỗi amin là 0,02 mol.
C. Công thức thức của hai amin là CH5N và C2H7N.
D. Tên gọi hai amin là metylamin và etylamin.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 3. AMINOAXIT 
So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của etylamin và glyxin :
A. Glyxin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với etylamin. Cả hai đều tan nhiều trong nướC.
B. Hai chất có nhiệt độ nóng chảy gần ngang nhau vì đều có 2C và cả hai đều tan nhiều trong nướC.
C. Glyxin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn etylamin. Glyxin tan ít còn etlyamin tan nhiều trong nướC.
D. Cả hai đều có nhiệt độ nóng chảy thấp và đều ít tan trong nướC.
Một amino axit chứa 46,6%C, 8,74%H, 13,59%N, còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. CTPT đúng của amino axit là :
	A. C3H7O2N	B. C4H9O2N	C. C5H9O2N	D. C6H10O2N
Amino axit X có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl trong đó phần trăm khối lượng của oxi là 31,068%. Có bao nhiêu amino axit phù hợp với X ?
A. 3. 	B. 4. 	C. 5. 	D. 6.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2)COOH ?
A. Axit 2-aminopropanoiC. 	B. Axit a-aminopropioniC.
C. Anilin. 	D. Alanin.
Amino axit chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH, trong đó nitơ chiếm 18,67% khối lượng trong phân tử. Công thức của amino axit là 
A. C2H5O2N	B. C3H7O2N	C. C2H7O2N	 	D. C3H9O2N
Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một aminoaxit (chứa 1 nhóm –COOH) thu được 1,12 lít N2; 6,72 lít CO2 và 6,3 gam H2O. CTPT của X 
A. C3H5O2N	B. C3H7O2N	C. C3H5O2N	D. C4H9O2N
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất : CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH
A. Axit 2-metyl-3-aminobutanoiC. 	B. Valin.
C. Axit 2-amino-3-metylbutanoiC. 	D. Axit a-aminoisovaleriC.
Este A được điều chế từ α-amino axit và ancol metyliC. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là: 
	A. CH3–CH(NH2)–COOCH3. 	B. H2N-CH2CH2-COOH 
	C. H2N–CH2–COOCH3. 	D. H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3. 
Cho các chất hữu cơ : CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và Y lần lượt là
	A. propan-2-amin và axit aminoetanoic	B. propan-2-amin và axit 2-aminopropanoic
	C. propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic	D. propan-1-am

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_amin_aminoaxit_peptit_protein_poilme.doc