Bài tập Sinh học lớp 7 - Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

doc 13 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 15/01/2021 Lượt xem 405Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Sinh học lớp 7 - Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập Sinh học lớp 7 - Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN
BÀI TẬP TRONG SGK
Bài 15. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
4. 
	a. Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A = T, G = X. Do đó A = T = 100.000 = 20% tổng số nucleotit của phân tử ADN.
	Mặt khác trong phân tử ADN ta luôn có: A% + T% + G% + X% = 100%
	Từ đó suy ra: 
G% = X% = = 30%
 G = X = = 150.000 nucleotit
	b. Tổng số nucleotit của phân tử ADN là:
 = 500.000 nucleotit
	Mỗi cặp nu có chiều dài là 3,4 trên chiều dài của cả phân tử ADN. Do đó, chiều dài của phân tử ADN trên là: 
3,4 = 850.000
1 = 
 850.000 = 85
5. 
1 mm = 
	a. Tổng số nu của phân tử ADN là: 
 = 6.000.000 nucleotit
	b. Theo đề bài A% = 10% tổng số nucleotit của cả phân tử. Vậy, số nucleotit loại ađenin là:
A = T = 6.000.000 = 600.000 nucleotit
	Biết rằng A% + T% + G% + X% = 100%. Do đó: 
G% = X% = = 40%
 G = X = = 2.400.000 nucleotit
Bài 16. AXIT NUCLEIC VÀ PROTEIN
4. 
	a. Tổng số ribonucleotit của phân tử ARN đó là: 
 = 7.500 ribonucleotit
	Theo cơ chế tổng hợp ARN, mạch đơn của gen có số nu bằng tổng số ribonu của phân tử ARN. Vậy số nu của gen đó là: 
7.500 2 = 15.000 nucleotit
	b. Chiều dài của gen đó là: 
17.500 = 2,55
5. 
	a. Ta biết rằng trong phân tử ADN thì:
A% + T% + G% + X% = 100%
A% = 100 - (T% + G% + X%) = 100 - (20 + 10 + 30) = 40%
	Theo cơ chế tổng hợp ARN và theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN ta có:
	mARN	U = 20%	X = 30%	G = 10% 	A = 40%
	ADN	A1 = 20%	G1 = 30%	X1 = 10%	T1 = 40%
	ADN	T2 = 20%	X2 = 30%	G2 = 10%	A2 = 40%
	Như vậy ta có: 
A% = T% = = = = 30%
G% = X% = = = = 20%
	b. Không xác định được cụ thể tỉ lệ % các loại ribonucleotit vì trong ADN không biết mạch nào mang mã gốc.
Bài 17. SINH TỔNG HỢP PROTEIN
3. 
	a. Theo nguyên tắc bổ sung kết hợp với đề bài ra ta có: 
G = X = 650.000 nucleotit
A = T = 2X = 2 650.000 = 1.300.000 nucleotit
	Tổng số nucleotit trong phân tử ADN là: 
(650.000 2) + (1.300.000 2) = 3.900.000 nucleotit
	Chiều dài của phân tử ADN là: 
1 = 663
	b. 3.900.000 nucleotit
4.
	a. Theo đề bài cho, ta xác định được đoạn mạch khuôn mẫu để tổng hợp đoạn protein đó có trình tự các nucleotit theo sơ đồ: 
Mạch mang mã gốc
XGG
TTT
XAA
AAX
Mạch mARN
GXX
AAA
GUU
UUG
Trình tự axit amin
alanin
lizin
valin
lơxin
	b. Đoạn phân tử protein có trình tự: lowxxin - alanin - valin - lizin thì trình tự ribonucleotit của đoạn mARN sẽ là: 
UUG	GXX	GUU	AAA
	Do đó, đoạn ADN quy định cấu trúc của đoạn phân tử protein trên là: 
AAX	XGG	XAA	TTT
TTG	GXX	GTT	AAA
CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỦ YẾU
I. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Dạng 1. Xác định mối tương quan giữa 3 đại lượng: chiều dài, khối lượng phân tử, số lượng các đơn phân trong cấu trức của ADN, ARN và ptotein tương ứng.
Một gen có khối lượng phân tử là 9 đvC. Trong đó có A = 1050 nucleotit
1. Tìm số lượng nucleotit loại T, G, X trong gen.
2. Chiều dài của gen bằng bao nhiêu m.
3. Số lượng ribonucleotit trên phân tử ARN thông tin (mARN)
4. Gen nói trên có thể mã hóa được một phân tử protein gồm bao nhiêu axit amin? Chiều dài của phân tử protein đó ở dạng cấu trúc bậc 1. Biết rằng chiều dài trung bình của 1 axit amin là 3.
Hướng dẫn giải
1. Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta có: A = T = 1050 nucleotit
	Gen có khối lượng phân tử là 9 đvC. Vậy tổng số nucleotit của gen là:
 = 3000 nucleotit.
	Vậy: 
G = X = - 1050 = 450 nucleotit
2. Chiều dài của gen cấu trúc là: 
1m 3,4 = 0,51m
3. Số lượng ribonucleotit trên mARN là:
 = 1.500 ribonucleotit
4. Số lượng axit amin mà gen trên có thể mã hóa được là:
 = 500 axit amin
	Số lượng axit amin thực tế trong chuỗi protein sau khi tổng hợp để thực hiện chức năng chỉ có:
500 - 2 = 498 axit amin.
	Vậy chiều dài của phân tử protein bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là: 
498 3 = 1494
Khối lượng phân tử cảu 5 phân tử protein đồng loại đang thực hiện chức năng sinh học bằng 229.900 đvC. (mỗi phân tử protein là một chuỗi pôlipeptit)
1. Tính chiều dài cấu trúc bậc 1 của phân tử protein. Biết chiều dài trung bình của mỗi axit amin là 3
2. Chiều dài của gen đủ để tổng hợp nên mỗi phân tử protein này.
3. Khối lượng phân tử mARN tổng hợp nên phân tử protein nói trên.
Hướng dẫn giải
1. Khối lượng của mỗi phân tử protein là: 
 = 45.980 đvC
	Số lượng axit amin trên một phân tử protein khi đang thực hiện chức năng là:
 = 418 axit amin
	Chiều dài bậc 1 của phân tử protein là: 
418 3 = 1254
2. Chiều dài của gen đủ để tổng hợp nên mỗi phân tử protein nói trên là: 
3,4 (418 3 + 2 3) = 4284
3. Khối lượng phân tử mARN tổng hợp nên mỗi phân tử protein là: 
300 (418 3 + 2 3) = 378 đvC
Dạng 2. Tương quan khối lượng, tỉ lệ % giữa cá loại đơn phân trong ADN (hay gen) và các đơn phân trong ARN.
Một gen có 120 chu kỳ xoắn. Hiệu số % nucleotit loại A với nucleotit không bổ sung với nó bằng 20%. Trên phân tử mARN tổng hợp từ gen đó có: Xi = 120 ribonucleotit, Ai = 240 ribonucleotit.
1. Tỉ lệ % và số lượng nucleotit mỗi loại trên cả gen và trên mỗi mạch đơn của gen.
2. Tỉ lệ % và số lượng ribonucleotit mỗi loại trong phân tử mARN.
Hướng dẫn giải
1. Tổng số nucleotit của gen là: 
120 10 2 = 2.400 nucleotit
	Theo nguyên tắc bổ sung và theo giả thiết ta có:
	Số lượng nucleotit mỗi loại trên gen là: 
A = T = = 840 nucleotit
G = X = = 360 nucleotit
	Cũng theo nguyên tắc bổ sung ta có số lượng và tỉ lệ mỗi loại nucleotit trên mỗi mạch đơn là (nếu gọi mạch gen tổng hợp mARN là mạch 1):
	G1 = X2 = 	10% = 120 nucleotit
	X1 = G2 = 30 - 10 =	20% = 240 nucleotit
	T1 = A2 =	20% = 240 nucleotit
	A1 = T2 =	50% = 600 nucleotit
2. Từ mạch đơn 1 của gen dựa trên nguyên tắc bổ sung ta có được số lượng ribonucleotit mỗi loại trên phân tử mARN là: 
Xi = 10% = 120 ribonucleotit
Gi = 20% = 240 ribonucleotit
Ai = 20% = 240 ribonucleotit
Ui = 50% = 600 ribonucleotit
Dạng 3. Tương quan cấu trúc phân tử ADN (hay gen), mARN và protein.
	Từ trình tự phân bố các nucleotit trên từng mạch đơn của gen dựa vào giả thiết xem mạch nào là mạch khuôn tổng hợp mARN. Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta suy được trình tự phân bố của các ribonucleotit trên phân tử mARN. Sau đó dựa vào nguyên tắc mã bộ ba xác định trình tự phân bố các axit amin trong phân tử protein.
	Ngược lại, khi biết trình tự phân bố của các axit amin trong phân tử protein ta cũng suy được trình tự phân bố của các ribonucleotit trong mARN và trình tự phân bố của các nucleotit trong gen. Tuy nhiên cần lưu tâm đến các bộ ba mở dầu và kết thúc chuỗi pôlipeptit.Dạng 4. Xác định nguyên liệu môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của ADN (hay gen), cho quá trình tổng hợp ARN và protein.
Một có chiều dài 0,51m. Có A = 28% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi 5 đợt liên tiếp tạo ra các gen con, mỗi gen con sao mã 3 lần, mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua không trở lại.
1. Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là bao nhiêu?
2. Trong quá trình nhân đôi đó gen cần phải phá vỡ bao nhiêu liên kết hiđro, hình thành thêm bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các nucleotit?
3. Tổng số ribonucleotit mà môi trường cung cấp cho các gen con sao mã?
4. Có bao nhiêu lượt tARN được điều đến để giải mã cho các mARN?
5. Có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các phân tử protein để thực hiện chức năng?
Hướng dẫn giải
1. Số lượng nucleotit trên gen là: 
 = 3.000 nucleotit
	Theo nguyên tắc bổ sung, ta có % mỗi loại nucleotit là: 
A% = T% = 28%
G% = X% = 22%
	Từ tỉ lệ trên ta tính được số lượng mỗi loại nucleotit của gen là:
A = T = = 840 nucleotit
G = X = = 660 nucleotit
	Sau 5 đợt nguyên phân tạo nên 32 gen con trong đó có 2 mạch đơn cũ của gen mẹ. Vậy nguyên liệu thực chất chỉ cung cấp cho 31 gen. Do vậy, số lượng nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp là:
A = T = ( - 1) 840 = 26.040 nucleotit
G = X = ( - 1) 660 = 20.460 nucleotit.
2. Số lượng liên kết hiđro bị phá vỡ là: 
( - 1) (840 2 + 660 3) = 113.460 liên kết.
	Số liên kết hóa trị được hình thành là:
( - 1) (3.000 - 2) = 92.938 liên kết.
3. Số lượng phân tử mARN được tổng hợp từ các gen con là: 
32 3 = 96 phân tử
	Tổng số ribonucleotit mà môi trường cung cấp cho qua trình sao mã là: 
96 1.500 = 144.000 ribonucleotit
4. Số lượt tARN cần được điều đến để tổng hợp 1 phân tử protein (vì mã kết thúc không cần tARN):
 - 1 = 499 lượt
	Tổng số phân tử protein được tổng hợp trên các mARN là: 
96 5 = 480 phân tử.
	Tổng số lượt tARN được điều đến để giải mã cho các mARN là: 
480 499 = 239.520 lượt
5. Số lượng axit amin được liên kết vào phân tử protein để thực hiện chức năng là: 
480 (500 - 2) = 239.040 axit amin
Dạng 5. Xác định thời gian tổng hợp ADN (hay gen), mARN, protein, vận tốc trượt của riboxom và vận tốc sao mã.
Một gen có chiều dài 0,408. Hiệu số nucleotit loại A so với nucleotit khác bằng 240 nucleotit. Khi gen nhân đôi, thời gian tiếp nhận và gắn các nucleotit loại A vào mạch mới mất 15 giây.
1. Tính thời gian cần thiết để gen tự nhân đôi một lần, biết rằng thời gian tiếp nhận và lắp ráp mỗi nucleotit đều như nhau.
2. Nếu thời gian hoàn thành tổng hợp 1 mARN trên gen mất 30 giây, tính vận tốc sao mã (theo số ribonucleotit/giây)
3. Nếu trên mỗi mARN có 6 riboxom trượt qua, thời gian giải mã 1 axit amin mất 0,2 giây, khoảng cách thời gian giữa 2 riboxom kế tiếp nhau là 1,4 giây. Các riboxom chuyển động đều và cách đều nhau.
a. Tìm vận tốc trượt của riboxom.
b. Tình thời gian của quá trình tổng hợp protein.
Hướng dẫn giải
1. 
	Số lượng nucleotit của gen là: 
 = 2.400 nucleotit
	Theo giả thiết và dựa vào nguyên tắc bổ sung ta có:
	Theo giả thiết, thời gian tiếp nhận và gắn nucleotit loại A vào mạch mới mất 15 giây, cùng thời gian đó T cũng được tiếp nhận và gắn vào mạch. Vì thời gian tiếp nhận và lắp ráp mỗi nucleotit đều như nhau nên thời gian cần thiết để gắn nucleotit loại G (đồng thời cũng là X) vào mạch mới là: 
 = 10 giây
	Vậy thời gian cần thiết để 1 gen tự nhân đôi là: 
10 + 15 = 25 giây
2. Theo giả thiết để tổng hợp một mARN có 1.200 ribonucleotit thì mất 30 giây. Vậy vận tốc sao mã là:
 = 40 ribonucleotit/giây
3. Thời gian cần thiết để tổng hợp 1 protein là:
 = 80 giây
	Vận tốc trượt của riboxom là:
 = 51/giây
	Thời gian tiếp xúc chậm của riboxom trên mARN là: 
1,4 5 = 7 giây
	Thời gian cả quá trình tổng hợp protein là: 
80 + 7 = 87 giây
BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ NÂNG CAO
I. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Mét ®o¹n m¹ch thø nhÊt cña mét gen cã tr×nh tù s¾p xÕp c¸c nucleotit nh­ sau:
..... GXG TXA XGA GXG XGA GXA TAX XGT .......
1. T×m cÊu tróc m¹ch hai cña gen trªn ?
2. T×m cÊu tróc cña ph©n tö mARN nÕu chóng ®­îc tæng hîp tõ m¹ch 2 cña gen ®ã ?
3. Sè liªn kÕt hãa trÞ ®­îc h×nh thµnh gi÷a c¸c nucleotit trªn gen
4. TÝnh chiÒu dµi vµ khèi l­îng cña ph©n tö ADN nãi trªn?
5. §o¹n gen ®ã cã thÓ tæng hîp ®­îc mét ph©n tö pr«tªin gåm bao nhiªu axit amin (nÕu kh«ng tÝnh m· më ®Çu vµ m· kÕt thóc chuçi p«lipeptit)? 
6. NÕu gen ®ã tù nh©n ®«i 3 lÇn th× m«i tr­êng néi bµo cÇn cung cÊp mçi lo¹i nucleotit lµ bao nhiªu? Trong qu¸ tr×nh ®ã ®· cã bao nhiªu liªn kÕt hi®ro gi÷a c¸c cÆp baz¬ nitric bÞ ph¸ hñy?
	Đáp số:	- Cấu trúc mạch 2:
	... XGX AGT GXT XGX GXT XGT ATG GXA ...
	- Cấu trúc mạch mARN:
	... GXG UXA XGA GXG XGA GXA UAX XGU ....
	- Số liên kết hóa trị: 46.
	- Chiều dài của gen: 81,6
	 Khối lượng phân tử: 14.400 đvC
	- Số lượng axit amin: 8
	- Số lượng nucleotit mỗi loại: 
A = T = 56
G = X = 112
	 Số liên kết hi đro bị phá hủy: 448
Cho biết các axit amin dưới đây tương ứng với các bộ ba mã hóa trên mARN:
Alanin: GXX Valin: GUU Lowowxxin: UUA Lizin: AAA Xistein: GGU
1. Xác định trình tự phân bố các ribonucleotit trên mARN, các nucleotit trên gen quy định sự tổng hợp 1 đoạn phân tử protein có trình tự phân bố các axit amin như sau: 
Alanin - lizin - valin - lơxin - xistein - valin - alanin - xistein
2. Với giả thiết ở câu 1, hãy tinhc chiều dài và khối lượng của đoạn phân tử protein đó.
	Đáp số: 	- Trình tự phân bố các ribonucleotit trên mạch mARN đã tổng hợp nên phân tử protein trên: 
... GXX AAA GUU UUA GGU GUU GXX GGU ...
	- Chiều dài của phân tử protein: 8 3 = 24
	 Khối lượng phân tử của đoạn protein: 8 110 = 880 đvC
Ba đoạn gen đều có 600 nucleotit, đoạn gen 1 có tỉ lệ: , đoạn gen 2 có tỉ lệ: = 1, đoạn gen 3 có tỉ lệ: .
Cho biết trong 3 đoạn gen đó thì mỗi đoạn có bao nhiêu liên kết hiđro giữa các cặp nucleotit trên mạch kép phân tử.
	Đáp số: 	- Đoạn 1: 800 liên kết hiđro
	- Đoạn 2: 750 liên kết
	- Đoạn 3: 780 liên kết.
Nếu 2 gen có cùng số liên kết hiđro là 1.300 liên kết, gen 1 có tỉ lệ = 1, đoạn gen 2 có tỉ lệ: .
Cho biết gen nào có số lượng nucleotit nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
	Đáp số: 	- Số lượng nucleotit của gen 1: 1.040.
	- Số lượng nucleotit của gen 2: 1.000
	- Gen 1 nhiều hơn gen 2: 40 nucleotit.
Một gen có chiều dài 0,255m, có hiệu số giữa T với loại nucleotit không bổ sung bằng 30% số nucleotit của gen. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có U = 60% số ribonucleotit. Trên một mạch đơn của gen có G = 14% số nucleotit của mạch và A = 450 nucleotit.
1. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen và của từng mạch đơn của gen?
2. Tính số lượng từng loại ribonucleotit?
3. Tính số lượng axit amin cần cung cấp cho quá trình tổng hợp protein, nếu cho rằng gen sao mã 4 lần, trung bình mỗi lần có 8 riboxom trượt qua không lặp lại?
4. Tính khoảng cách đều giữa các riboxom (theo ) nếu biết thời gian để tổng hợp xong 1 phân tử protein là 125 giây, thời gian tiếp xúc của mARN với 8 riboxom hết 153 giây, các riboxom cách đều nhau khi trượt trên mARN.
	Đáp số: 	- Số lượng nucleotit trên gen: 1.500
	- Số lượng nucleotit từng loại: 
A = T = 600
G = X = 150
	- Số lượng ribonucleotit trên mARN:
	Ui = 450	Gi = 45	Ai = 150	Xi = 105
	- Số axit amin cung cấp: 7.968
	- Khoảng cách giữa các riboxom: 81,6
Khi tổng hợp một phân tử mARN gen phải đứt 3.600 liên kết hiđro. Môi trường tế bào đã cung cấp 155 G và 445 X, gen đó sao mã không quá 4 lần đã cần tới 1.500 ribonucleotit loại U. Sau đó do nhu cầu cần tổng hợp thêm protein, gen đó lại tiếp tục các sao mã mới lại cần tới 2.625 U.
1. Tính chiều dài của gen và số lượng từng loại nucleotit của gen ?
2. Số lượng từng loại ribonucleotit trên mỗi phân tử mARN ?
3. Với giả thiết nêu trên mà số mã sao tạo ra tối đa, mỗi mã sao cho 5 riboxom trượt qua một lần thì môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu axit amin? Có bao nhiêu lượt tARN mang axit amin tới giải mã ?
	Đáp số: 	- Chiều dài của gen: 5.100
	 Số lượng nucleotit mỗi loại: 
A = T = 900
G = X = 600
	- Số lượng mỗi loại ribonucleotit trên mạch mARN: 
	Gi = 155	Xi = 445	Ai = 525	Ui = 375
	- Số lượng axit amin cần cung cấp: 27.445
	- Số lượt tARN tương ứng với số axit amin cần cung cấp: 27.445
Một gen có hiệu số % nucleotit loại G với nucleotit không bổ sung với nó bằng 20%. Trong gen có G = 1.050 nucleotit. Trên mạch đơn của một gen có A1 + G1 = 600 nucleotit, X1 + T1 = 300 nucleotit. Khi tổng hợp mARN môi trường tế bào đã cung cấp 1.350 ribonucleotit loại X. Mỗi phân tử mARN có 6 riboxom trượt qua một lần để tổng hợp protein.
1. Tính khối lượng phân tử của gen?
2. Tính chiều dài của gen?
3. Tính số lượng và tỉ lệ % mỗi loại ribonucleotit của phân tử mARN?
4. Tổng số axit amin được liên kết trên các phân tử protein để thực hiện chức năng sinh học?
5. Thời gian của quá trinh tổng hợp protein và khoảng cách đều về độ dài giữa các riboxom trên mARN? Biết rằng thời gian tổng hợp protein đều mất 1 phút 40 giây. Khoảng cách về thwoif gian giữa 2 riboxom là 1,4 giây.
	Đáp số: 	- Khối lượng phân tử của gen: 9 đvC
	- Chiều dài của gen: 0,51
	- A = T = 15% = 450	G = X = 35% = 1.050
	Ai = 300	Ui = 150	Gi = 600	Xi = 450
	- Số axit amin được liên kết trên các phân tử protein: 8.964
	- Thời gian của quá trình tổng hợp protein: 107 giây
	khoảng cách: 71,4
Một gen khi tổng hợp 1 phân tử mARN đã làm đứt 3.450 liên kết hiđro. Trong gen hiệu số % nucleotit loại A với nucleotit không bổ sung với nó bằng 20% tổng số nucleotit của gen. Trên mARN số ribonucleotit loại G = 300, loại A = 600.
1. Tính số lượng nucleotit mỗi loại của gen?
2. Chiều dài của gen và khối lượng phân tử của gen bằng bao nhiêu?
3. Số lượng ribonucleotit mỗi loại trên mARN?
4. Nếu gen nói trên nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì môi trường nội bào đã cung cấp thêm mỗi loại nucleotit là bao nhiêu? Trong quá trình đó có bao nhiêu liên kết hiđro bị phá hủy? Bao nhiêu liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?
5. Nếu mỗi gen con tạo ra sao mã 3 lần, mỗi mã sao có 5 riboxom trượt qua không lặp lại thì môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu axit amin? Trong đó có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các phân tử protein khi chúng thực hiện các chức năng sinh học? Nếu cho rằng mỗi phân tử protein là một chuỗi polipeptit.
	Đáp số: 	- A = T = 1050	G = X = 450
	- 5.100	9 đvC
	- Gi = 300	Xi = 150	Ai = 600	Ui = 450
	- A = T = 32.550	G = X = 13.950
	 Số liên kết hiđro bị phá hủy: 106.950
	 Số liên kết hóa trị được hình thành: 92.938
	- Số axit amin cung cấp: 239.520
	 Số lượng axit amin liên kết thực hiện chức năng: 239.040.
Theo dõi quá trình tổng hợp protein do một gen quy định, người ta thấy có 7.620 phân tử nước được giải phóng ra môi trường để hình thành các liên kết peptit.
1. Tính số lượng nucleotit của gen? Biết rằng gen đó sao mã 6 lần, mỗi lần sao mã có 5 riboxom cùng hoạt động 1 lần.
2. Tốc độ trượt của riboxom? nếu cho rằng thời gian tổng hợp xong 1 phân tử protein là 85 giây (không tính thời gian riboxom trượt qua mã kết thúc)
3. Vào thời điểm chuỗi polipeptit đang được tổng hợp trên riboxom thứ nhất chứa 230 axit amin thì riboxom thứ 3 đã trượt được một khoảng đường dài bao nhiêu ? Nếu cho rằng các riboxom trên sợi mARN phân bố đều nhau và thời gian để tất cả các phân tử protein tổng hợp xong từ cả 5 riboxom là 105 giây (không tính thời gian riboxom trượt qua mã kết thúc)
4. Cùng vào thời điểm đó đã có bao nhiêu axit amin được liên kết vào các chuỗi polipeptit đang được tổng hợp từ 5 riboxom trên sợi mARN?
	Đáp số:	- Số lượng nucleotit: 1.536
	- Tốc độ trượt: 30,6/giây
	- Riboxom thứ 3 đã trượt được: 2.040
	- Số axit amin đã được liên kết: 1.000
Hai phân tử protein đang thực hiện chức năng được tổng hợp từ hai phân tử mARN có cấu trúc khác nhau. Khối lượng phân tử của 2 protein đó bằng 102.300 đvC. Số lượng axit amin của phân tử protein thứ nhất nhiều hơn số axit amin của phân tử protein thứ 2 là 70 axit amin.
1. Xác định số axit amin có trong mỗi phân tử protein ?
2. Xác định chiều dài bậc 1 của mỗi phân tử protein ?
3. Trong quá trình tổng hợp các phân tử protein nói trên đã giải phóng ra bao nhiêu phân tử nước để tạo nên các liên kết peptit ?
4. Xác định chiều dài của mỗi phân tử mARN ?
	Đáp số: 	- Số axit amin trong phân tử protein 1: 500
	 Số axit amin trong phân tử protein 2: 430
	- Chiều dài bậc 1 của phân tử protein 1: 1.500
	 Chiều dài bậc 1 của phân tử protein 2: 1.290
	- Số phân tử nước được giải phóng: 928
	- Chiều dài của phân tử mARN thứ nhất: 5.120,4
	 Chiều dài của phân tử mARN thứ 2: 4.406,4
Hai phân tử protein A và B mà mỗi phân tử được cấu tạo bời 1 chuỗi polipeptit có tổng chiều dài bậc 1 là 2.790. Phân tử protein A có khối lượng phân tử nhiều hơn phân tử protein B là 7.700 đvC.
1. Tìm chiều dài của hai gen quy định sự tổng hợp hai phân tử protein nói trên ?
2. Tống số nucleotit loại A của gen A với số nucleotit loại G của gen B bằng 2.050, còn hiệu số giữa chúng bằng 50 nucleotit. Tìm số lượng nucleotit từng loại trong mỗi gen ?
3. Mạch khuôn ở gen A tổng hợp protein A có A = 450, X = 250. Còn phân tử mARN được tổng hợp từ gen B có: Ai = 120, Gi = 600. Tìm số lượng ribonucleotit mỗi loại trên hai phân tử mARN được tổng hợp từ hai gen trên ?
	Đáp số: 	- Chiều dài của gen A: 5.120,4
	 Chiều dài của gen B: 4.406,4
	- Số lượng nucleotit mỗi loại của:
	 Gen A: 	A = T = 1.050
	G = X = 456
	 Gen B: 	A = T = 296
	G = X = 1.000
	- Số lượng ribonucleotit trên mARN: 
	mARN tổng hợp từ gen A: 
	Gi = 250	Xi = 206	Ai = 600	Ui = 450
	mARN tổng hợp từ gen B:
	Ai = 120	Ui = 176	Gi = 600	Xi = 400
Một gen có hiệu số nucleotit loại A với loại nucleotit không 

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_giang_ADN.doc