Giáo án Đại số 7 - Tiết 25 và 26

doc 5 trang Người đăng minhphuc19 Ngày đăng 19/02/2019 Lượt xem 61Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 7 - Tiết 25 và 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Đại số 7 - Tiết 25 và 26
Ngày soạn: 1. 11. 2015.
Tiết: 25. 	Bài dạy: MỘT SỐ BÀI TỐN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN (t - t)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận (chia tỉ lệ).
2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
3. Thái độ: Thông qua giờ luyện tập biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế 
II. CHUẨN BỊ 
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, SBT, Bảng phụ, Thước thẳng.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Bảng nhóm, Làm bài tập về nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp (1ph): Kiểm tra sỹ số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (6ph): 
Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu: 
a.
x
1
2
3
y
4
8
12
b. 
x
1
2
3
4
5
y
22
44
66
88
100
Để x và y không tỉ lệ thuận với nhau em chỉ cần chỉ ra hai tỉ số khác nhau 
Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận? Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi. 
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3. Giảng bài mới (36 ph):
- Giới thiệu bài (1ph): Vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào việc giải bài tập như thế nào?
- Tiến trình bài dạy.
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
12 ph
Họat động1: 
Đưa đề bài trên bảng phụ
Tóm tắt đề bài :
Khi làm mứt thì khối lượng dâu và khối lượng đường là 2 đại lượng quan hệ như thế nào?
Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?
Vậy bạn nào đúng?
Hoạt động 1:
Đọc đề bài. 
2kg dâu cần 3kg đường
2,5 kg dâu cần x kg đường
Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận. 
Ta có:
Trả lời: Bạn Hạnh nói đúng.
1. 
Vì khối lượng dâu y (kg) tỉ lệ thuận với đường x (kg)
Nên y = kx
Hay 2 = k.3
k = 
vậy y = x
khi y = 2,5 thì x = .y =
= .2,5 = 3,75
Trả lời: Bạn Hạnh nói đúng.
8 ph
Họat động2: 
Gọi HS đọc đề bài 8 trang 56 SGK.
Học sinh lên bảng trình bày bài giải
Học sinh nêu nhận xét
Hoạt động 2:
Học sinh thực hiện.
Gọi số cây trồng của các lớp 
Vậy số cây trồng được của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là: 8 cây, 7 cây, 9 cây.
2. 
Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z.
10 ph
Hoạt động 3: 
Gọi HS đọc đề bài 10 trang 56 SGK và cho HS hoạt động nhóm?
Kiểm tra bài của một vài nhóm và cho HS nhận xét 
Hoạt động 3:
Đọc đề bài.
Hoạt động nhóm.
Nhận xét 
Gọi các cạnh của tam giác lần lượt là: x, y, z (cm). 
Đáp số: Các cạnh của tam giác lần lượt là: 
10cm, 15cm, 20cm.
5 ph
Hoạt động 4: Để giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận cần chỉ ra hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Khi giải toán tỉ lệ thuận ta thường sử dụng những tính chất nào?
Hoạt động 4:
Vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
4. Củng cố
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2ph)
- Ra bài tập về nhà: Ôn lại các dạng toán đã làm về tỉ lệ thuận
Làm thêm các bài tập 13,14,15,17 trang 44, 45 SBT. Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch (Tiểu học)
- Chuẩn bị bài “Đại lượng tỉ lệ nghịch”
IV. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn: 1. 11.2015.
Tiết: 26. 	Bài dạy: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. MỤC TIÊU.
	1. Kiến thức: Nắm vững khái niệm hai đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của nó. 
	2. Kỹ năng: Nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không? Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
	3. Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt, nhạy bén khi nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch 	haykhông?
II. CHUẨN BỊ. 
1. Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
	1. Ổn định tình hình lớp (1 ph): Kiểm tra sỹ số học sinh.
	2. Kiểm tra bài cũ (5ph): Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận? 
	3. Giảng bài mới ( 36 ph):
- Giới thiệu bài (1ph): Ở tiểu học ta đã được học hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Lớp 7 cũng được học hai đại lượng tỉ lệ nghịch nhưng nghiên cứu kĩ hơn. Để thấy rõ hơn điều đó, nội dung tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
	- Tiến trình bài dạy.
THỜIGIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
12 ph
Hoạt động 1:
Và yêu cầu rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các công thức trên?
Giới thiệu định nghĩa như SGK. 
Nhấn mạnh công thức 
Hãy xét xem trong trường hợp tổng quát : 
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
(Điều này khác với hai đại lượng tỉ lệ thuận )
Các emhãy đọc chú ý.
Hoạt động 1:
Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia.
Đọc lại định nghĩa.
Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a.
Đọc chú ý SGK
1.Định nghĩa:
thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Chú ý: (SGK).
15 ph
Hoạt động 2: 
Trình bày như SGK 
Giới thiệu hai tính chất đóng khung.
So sánh hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Nếu y và x tỉ lệ nghịch với nhau thì :
Hoạt động 2:
2. Tính chất: 
x
y
a) 
Hay a= 60
b) 
c) Các tích đó đều bằng 60 ( bằng hệ số tỉ lệ)
Đọc hai tính chất.
8 ph
Hoạt động 3: 
c. Khi x = 6 thì 
Khi x = 10 thì 
Hoạt động 3:
Viết dạng tổng quát 
Với x = 8 ; y = 15 thì a = 15.8 =120
b. 
3. Củng cố
a = 4.1,5 = 6
	4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (3 ph).
- Ra bài tập về nhà: Nắm vững định nghĩa và hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánh với tỉ lệ thuận). Bài tập về nhà: 14, 15 trang 58 SGK. 
Hướng dẫn bài 14: Gọi số công nhân là x và số ngày làm việc là y. Vì năng suất làm việc của mỗi người là như nhau nên số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày. Do đó y = . Trả lời: 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày.
	Những em khá làm thêm các bài 18 đến 22 trang 45, 46 SBT
	- Chuẩn bị bài mới: “Một số bài toán về tỉ lệ nghịch“	
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG 

Tài liệu đính kèm:

  • doct25 - 26d.doc