Bài 1: Tính chất hoá học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit Bài tập Câu1. Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng đợc với: a) Nớc? b) Axit clohiđric? c) Natri hiđroxit? Viêts các phơng trình phản ứng. Câu 2: Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau Câu 3: Từ những chất: Caxioxit, lu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau: a)Axit sunfuric +.---đ Kẽm sunfat + Nớc b) Natri hiđroxit + ---đ Natri sunfat +Nớc c) Nớc + ---đ Axitsunfurow d) Nớc + ---đ Canxi hiđroxit e) Caxi oxit + ---đ Caxi cacbonat Dùng các công thức hoá học để viết tất cả những phơng trình pah r ứng trên. Câu 4*: Cho những oxit sau: CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng đợc với: a) Nớc, tạo thành axit. b) Nớc, tạo thành dung dịch bazơ. c) Axit, tạo thành muối và nớc d) Bazơ, tạo thành muối và nớc. Viết các phơng trình phản ứng. Câu 5: Có hỗn hợp khí CO2 và O2. Làm thế nào có thể thu đợc khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết phơng phản ứng. Bài 6*: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng kết thúc. Bài 2: Một số oxit quan trọng Bài tập: A: Canxi oxit Câu 1: Bằng phơng pháp hoá học nào có thể nhận biết đợc từng chất trong mỗi dãy chất sau: a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O. b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2. Viết các phơng trình phản ứng. Câu 2: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phơng pháp hoá học: a) CaO, CaCO3; b) CaO, CuO. Viết các phơng trình phản ứng. Câu 3*: 200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/l tan vừa đủ 20g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3. a) Viết các phơng trình phản ứng. b) Tính khối lợng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu. Câu 4: Biết 2,24lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O. a) Viết phơng trình phản ứng. b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. c) Tính khối lợng chất kết tủa thu đợc. B. Lu Huỳnh Đioxit Câu 1: Viết phơng trình hoá học cho mỗi biến đổi sau: S SO2 (1) CaSO3 H2SO3 Na2SO3 Na2SO3 (4) (5) SO2 (2) (3) (6) Câu 2: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phơng pháp hoá học: a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5. b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2. Viết các phơng trình hoá học. Câu 3: Có những khí ẩn (khí có lẫn hơi nớc): Cacbon đioxit, hiđro, oxi, lu huỳnh đioxit. Khí nào có thể đợc làm khô bằng canxi oxit? Giải thích. Câu 4: Có những chất khí sau: CO2, H2 , O2, SO2, N2. Hãy cho biết chất nào có tính chất sau: a) Nặng hơn không khí. b) Nhẹ hơn không khí. c) Cháy đợc trong không khí. d) Tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit. e) Làm đục nớc vôi trong. g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ. Câu 5: Khí lu huỳnh đioxit đợc tạo thành từ cặp chất nào sau đây: a) K2SO3 và H2SO4. b) K2SO4 và HCl. c) Na2SO3 và NaOH d) Na2SO4 và CuCl2. e)Na2SO3 và NaCl. Câu 6*: Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01mol/l. a) Viết phơng trình hoá học. b) Tính khối lợng các chất sau phản ứng. Bài 3. Tính chất hoá học của axit Bài tập Câu 1: Từ Mg, MgO, Mg(OH) và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phơng trình phản ứng hoá học điều chế magie sunfat. Câu2: Có những chất sau: CuO,Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra: a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy đợc trong không khí. b) Dung dịch có màu xanh lam. c) Dung dịch có màu vàng nâu. d) Dung dịch không có màu. Viết các phơng trình phản ứng. Câu 3: Hãy viết các phơng trình phản ứng trong mỗi trờng hợp sau: a) Magie oxit và axit nitric; d) Sắt và axit clohiđric; b) Đồng (II) oxit và axit sunfuric; e) Kẽm và axit sunfuric loàng. c) nhôm oxit và axit sunfuric; Câu 4: Có 10gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phơng pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lợng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo: a) Phơng pháp hoá học. Viết phơng trình hoá học. b) Phơng pháp vật lí. ( Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng). Bài 4. Một số axit quan trọng Bài tập Câu 1: Có những chất: CuO,BaCl2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng sinh ra: a) Chất khí cháy đợc trong không khí? b) Dung dịch có màu xanh lam? c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nớc và axit? d) Dung dịch không màu và nớc? Viết tất cả các phơng trình phản ứng. Câu 2: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hoá học? Câu3: Bằng cách nào có thể nhận biết đợc từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phơng pháp hoá học a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4; b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4. c) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4. Viết các phơng trình hoá học. Câu4*: Bảng dới đây cho biết kết quả của 6 thí nghiệm xảy ra giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng. Trong mỗi thí nghiệm ngời ta dùng 0,2 gam Fe tác dụng với thể tích bằng nhau của axit, nhng có nồng độ khác nhau. Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng: a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ? b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tịch tiếp xúc? c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit? Thí nghiệm Nồng độ axit Nhiệt độ (0C) Sắt ở dạng Thời gian phản ứng xong (s) 1 1M 25 Lá 190 2 2M 25 Lá 85 3 2M 35 Lá 62 4 2M 50 Bột 15 5 2M 35 Bột 45 6 3M 50 Bột 11 Câu 5: Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C6H12O6 (gluczơ), dung dịch H2SO4 loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng: a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất học của axit. b) H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng. Viết phơng trình hoá học cho mỗi thí nghiệm. Câu 6: Cho một khối lợng mạt sắt d vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu đợc 3,36lít khí (đktc). a) Viết phơng trinh hoá học: b) Tính khối lợng mạt sắt đã tham gia phản ứng; c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng. Câu 7*: Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M. a) Viết các phơng trình hoá học. b) Tính phần trăm theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. c) Hãy tính khối lợng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên. Bài 5. Luyên tập: Tính chất hoá học của oxit và axit Bài tập Câu 1: Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2. hãy cho biết những oxit nào tác dụng đợc với: a) Nớc? b) Axit clohiđric? c) Natri hiđroxit? Viết các phơng trình hoá học. Câu 2: Những oxit nào dới đây có thể chế bằng: a) Phản ứng hoá học? Viết phơng trình hoá học. b) Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ? Viết phơng trình hoá học: A) H2O; B) CuO; C) Na2O; D) CO2; E) P2O5. Câu 3: Khí CO đợc dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2. Làm thế nào có thể loại bỏ đợc những tạp chất ra khỏi CO bằng hoá chất rẻ tiền nhất? Viết các phơng trình hoá học. Câu 4: Cần phải điều chế một lợng muối đồng sunfat. Phơng pháp nào sau đây tiết kiệm đợc axit sunfuric: a) Axit sunfric tác dụng với đồng (II) oxit. b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng Giải thích cho câu trả lời. Câu 5: Hãy thực hịên những chuyển đổi hoá học sau bằng cách viết những phng trình hoá học. (Ghi điều kiện của phản ứng, nếu có.) S SO2 SO3 H2SO4 SO2 H2SO3 Na2SO3 SO2 Na2SO4 BaSO4 Na2SO3 (1) (2) (3) (4) (9) (5) (6) (7) (8) (10) Bài 6 Thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ Bài tập: Câu 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hoá học của vài ba chất kiềm. Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hoá học của những bazơ để minh hoạ. Câu 2: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào: a) Tác dụng đợc với dung dịch HCl? b) Bị nhiệt phân huỷ? c) Tác dụng đợc với CO2? d) Đổi màu quỳ tím thành xanh? Viết các phơng trình hoá học Câu3: Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O và các dung dịch CuCl2, FeCl3. Hãy viết các phơng trình hoá học điều chế: a) Các dung dịch bazơ; b) Các bazơ không tan. Câu 4*: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH và Na2SO4. Chỉ đợc dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phơng trình hoá học? Viết các phơng trình hoá học. Câu 5: Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nớc, thu đợc 0,5 lít dung dịch bazơ. a) Viết phơng trình hoá học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu đợc. b)Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lợng riêng 1,14g/ml cần dùng để trung hoà dung dịch bazơ nói trên. Một số bazơ quan trọng 1. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phơng pháp hóa học. Viết các phơng trình hóa học (nếu có). 2. Trong phòn thí nghiệm có những chất sau: vôi sống CaO, sô đa Na2CO3 và nớc H2O. Từ những chất đã có, hãy viết các phơng trình hóa học điều chế NaOH. 3. Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl. t0 Hãy chọn những chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phơng trình hóa học: a Fe2O3 + H2O; b. H2SO4 + NA2SO4 + H2O; c. H2SO4 +. ZnSO4 + H2O; d. NaOH + NaCl + H2O; e. ..... + CO2 Na2CO3 + H2O. 4. Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4g NaOH. a. Hãy xác định khối lợng muối thu đợc sau phản ứng. b. Chất nào đã lấy d và d là bao nhiêu (lít hoặc gam)? B. Can xxi Hiđroxit - Thang pH 1. Viết các phơng trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau: CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3 (3) (2) (1) CaCl2 Ca(NO3)2 (4) (5) 2. Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu trắng: CaCO3, CaO, Ca(OH)2. Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phơng pháp hóa học. Viết các phơng trình phản ứng hóa học. 3. Hãy viết các phơng trình hóa học khi có dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra: a. Muối axit b. Muối trung hòa. 4. Một dung dịch bão hòa khí CO2 trong nớc có pH = 5. Hãy giải thích và viết phơng trình hóa học của CO2 với nớc. Tính chất hóa học của muối 1. Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra: a. Chất khí b. Chất kết tủa Viết các phơng trình hóa học 2. Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối sau: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phơng trình hóa học. 3. Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với: a. Dung dịch NaOH; b. Dung dịch HCl; c. Dung dịch AgNO3 Nếu có phản ứng, hãy viết các phơng trình hóa học. 4. Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không: Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3 Pb(NO3)2 BaCl2 Viết phơng trình hóa học ở ô có dấu (x) 5. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tợng quan sát đợc? a. Không có hiện tợng nào xảy ra. b. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi. c. Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần. d. Không có chất mới nào đợc sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan. Giải thích cho sự lựa chọn và viết phơng trình phản ứng nếu có. 6. Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22g CaCl2 với 70ml dung dịch có chứa 1,7g AgNO3. a. Hãy cho biết hiện tợng quan sát đợc và viết phơng trình hóa học b. Tính khối lợng chất rắn sinh ra. c. Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể. Một số muối quan trọng 1. Có những muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2. NaCl. Muối nào nói trên: a. Không đợc phép có trong nớc ăn vì tính độc hại của nó ? b. Không độc nhng cũng không nên có trong nớc vì vị mặn của nó? c. Không tan trong nớc, nhng bị phân hủy ở nhiệt độ cao? d. Rất ít tan trong nớc và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao? 2. Hai dung dịch tác dụng với nhau, sản phẩm thu đợc có NaCl. Hãy cho biết hai dung dịch chất ban đầu có thể là những chất nào. Minh họa bằng các phơng trình hóa học. 3.a. Viết phơng trình điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn). b. Những sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl ở trên có nhiều ứng dụng quan trọng: - Khí clo dùng để: 1) 2), 3) - Khi hiđro dùng để: 1), 2), 3) - Natri hiđroxit dùng để: 1), 2) 3) Điền những ứng dụng sau đây vào những chỗ để trống ở trên cho phù hợp: Tẩy trắng vải, giấy; nấu xà phòng; sản xuất axit clohiđric; chế tạo hóa chất trừ sâu, diệt cỏ dại; hàn cắt kim loại; sát trùng, diệt khuẩn nớc ăn; nhiên liệu cho động cơ tên lửa; bơm khí cầu, bóng thám không; sát trùng, diệt khuẩn nớc ăn; nhiên liệu cho động cơ tên lửa; bơm khí cầu, bóng thám không; sản xuất nhôm, sản xuất chất dẻo PVC; chế biến dầu mỏ. 4. Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt hai muối có trong mỗi cặp chất sau đợc không? (Nếu đợc thì ghi dấu (x), nếu không thì ghi dấu (o) vào các ô vuông. a. Dung dịch CuSO4 và dung dịch Fe2(SO4)3 c b. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4 c c. Dung dịch NaCl và dung dịch BaCl2 c Viết các phơng trình hóa học, nếu có. 5. Trong phòng thí nghiệm có thể dùng những muối KClO3 hoặc KMP3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy. a. Viết các phơng trình hóa học đối với mỗi chất. b. Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể khí oxi thu đợc có khác nhau không? Hãy tính thể tích khí oxi thu đợc. c. Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lợng mỗi chất cần dùng. Các thể tích khí đợc đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phân bón hóa học 1. Có những loại phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3 a. Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên. b. Hãy sắp xếp những phân bón này thành hai nhóm phân bón đơn và phân bón kép. c. Trộn những phân bón nào với nhau ta đợc phân bón kép NPK? 2. Có ba mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: Phân kali KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2. Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phơng pháp hóa học. 3. Một ngời làm vờn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón ra. a. Nguyên tố dinh dỡng nào có trong loại phân bón này? b. Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dỡng trong phân bón. c. Tính khối lợng của nguyên tố dinh dỡng bón cho ruộng rau. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ 1. Một trong những thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat. A. Dung dịch bari clorua. D. Dung dịch bạc nitrat. B. Dung dịch axit clohiđric. E. Dung dịch natri hiđroxit C. Dung dịch chì natrat. Giải thích và viết các phơng trình hóa học. 2. a Cho các dung dịch sau đây lần lợt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếo có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không có phản ứng: NaOH HCl H2 SO4 CuSO4 HCl Ba(OH)2 b. Viết các phơng trình hóa học (nếu có). 3. Viết phơng trình hóa học cho những biến đổi hóa học sau: Fe2(SO4)3 Fe2(OH)3 Fe2O3 FeCl3 3 4 6 5 2 1 Cu CuO CuCl2 Cu(OH)2 3 1 2 6 4 5 4. Có những chất: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl. a. Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển hóa. b. Viết các phơng trình hóa học cho dãy chuyển hóa. Luyện tập chơng 1: Các loại hợp chất vô cơ B. Bài tập 1. Căn cứ vào sơ đồ biểu thị những tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, các em hãy chọn những chất thích hợp để viết các phơng trình hóa học cho mỗi hỗn hợp chất. 1. Oxit 2. Bazơ a. Oxit bazơ + đBazơ a. Bazơ + đ muối + nớc; b. Oxit bazơ +... đ muối + nớc; b. Bazơ+... đ muối + nớc; c. Oxit axit + ... đ axit; t0 c. Bazơ +... đ muối + bazơ; d. Oxit axit +... đ muối + nớc; d. Bazơ đ oxit bazơ + nớc. e. Oxit axit + oxit bazơ đ ... 3. Axit 4. Muối a. Axit + ...đ muối + hiđro; a. Muối + ...đ axit + muối; b. Axit +....đ muối +nớc; b. Muối + ... đ muối + bazơ; c. Axit +... đ muối + nớc; c. Muối +... đ muối + muối; d. Axit + ...đ muối + axit; t0 d. Muối +...đ muối + kim loại; e. Muối đ ... +... 2. Để một mẩu nitri hiđroxit trên tấm kinh trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất rắn trắng thấy có khí thoát ra, khí này làm đục nớc vôi trong. Chất rắn màu trắng là sản phẩm phản ứng của natri hiđroxit với: a. Oxit trong không khí. b. Hơi nớc trong không khí. c. Cácbon đioxit và oxi trong không khí. d. Cacbon đioxit và hơi nớc trong không khí. e. Cacbon đioxit trong không khí. Hãy chọn câu đúng. Giải thích và viết phơng trình hóa học minh họa. 3. Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20g NaOl. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, đợc kết tủa và nớc lọc. Nung kết tủa đến khi khối lợng không đổi. a. Viết các phơng trình hóa học. b. Tính khối lợng chất rắn thu đợc sau khi nung. c. Tính khối lợng các chất có trong nớc lọc. Chơng II: Kim loại Tính chất vật lý của kim loại Bài tập 1. Hãy nêu tính chất vật lý và ứng dụng tơng ứng của kim loại. 2. Hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây: a. Kim loại vonfam đợc dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có......... cao. b. Bạc, vàng đợc dùng làm.................. vì có ánh kim rất đẹp. c. Nhôm đợc dùng làm vì có ánh kim rất đẹp. c. Nhôm đợc dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do.. và d. Đồng và nhôm đợc dùng làm là do dẫn điện tốt. e. . đợc dùng làm dụng cụ nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt. 1. Nhôm; 2. Bền; 3. Nhẹ; 4. Nhiệt độ nóng chảy 5. Dây điện 6. Đồ trang sức. 3. Có các kim loại sau: đồng, kẽm, magie, natri, bạc. Hãy chỉ ra hai kim loại dẫn điện tốt nhất. 4. Hãy tính thể tích 1mol của mỗi kim loại (nhiệt độ, áp suất trong phòng thí nghiệm), biết khối lợng riêng (g/cm3) tng ứng là: DAl = 2,7; DK = 0,86; DCu = 8,94. 5. Hãy kể tên ba kim loại đợc sử dụng để: a. Làm vật dụng gia đình. b. Sản xuất dụng cụ, máy móc. Tính chất hóa học của kim loại 1. Kim loại có những tính chất hóa học nào? Lấy thí dụ và viết các phơng trình hóa học minh họa với kim loại magie. 2. Hãy hoàn thành phơng trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau đây: a. .............. + HCl đ MgCl2 + H2 b. . + AgNO3 đ Cu(NO3)2 + Ag c. . + .. đ ZnO; d. + Cl2 đ CuCl2; e. + S đ K2S. 3. Viết các phơng trình phản ứng hóa học xảy ra giữa các cặp chất sau đây: a. Kẽm + Axit sunfuric loãng; b. Kẽm + Dung dịch bạc natrat c. Natri + Lu huỳnh; d. Canxi + Clo. 4. Dựa vào tính chất hóa học của kim loại, hãy viết các phơng trình hóa học biểu diễn các chuyển hóa sau đây: MgO MgSO4 Mg(NO3)2 MgCl2 MgS Mg (2) (3) (5) (4) (1) 5. Dự đoán hiện tợng và viết phơng trình phản ứng hóa học khi: a. Đốt dây sắt trong khí Clo. b. Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2. c. Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4. 6.Ngâm một lá kẽm trong 20g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi phản ứng kết thúc. Tính khối lợng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng. 7. Ngâm một lá đồng trong 20ml dung dịch bạc natrat cho tới khi đồng không thể tan thêm đợc nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lợng lá đồng tăng thêm 1,52g. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc natrat đã dùng (giả thiết toàn bộ lợng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng). Dãy hoạt động hóa học của kim loại 1. Dãy các kim loại nào sau đây đợc sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần. A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe; D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe; B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn; E. Mg, K, Cu, Al, Fe. C. Cu, Fe, Zn, Al,
Tài liệu đính kèm: