Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Ôn luyện các câu hỏi đếm

pdf 16 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 44Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Ôn luyện các câu hỏi đếm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Ôn luyện các câu hỏi đếm
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017 
Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 1 
ÔN LUYỆN CÁC CÂU HỎI ĐẾM - 1 
Câu 1: Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào bao nhiêu biện pháp sau đây? 
1. Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải. 
2. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường. 
3. Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh. 
4. Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người. 
5. Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản. 
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. 
Câu 2: Cho các thành tựu sau: 
1. Tạo chủng vi khuẩn E.Coli sản xuất insulin của người. 
2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. 
3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. 
4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. 
5. Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten. 
Có bao nhiêu thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền? 
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. 
Câu 3: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu 
chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Khi nói về lưới thức ăn trên, đã có các nhận xét sau: 
1. Cây ngô là sinh vật sản suất, cũng là sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 1. 
2. Châu chấu và sâu cùng ăn ngô nên được xem là sinh vật tiêu thụ bậc 2. 
3. Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất và có bậc dinh dưỡng cấp cao nhất. 
4. Chỉ có chim chích và ếch xanh được xem là sinh vật tiêu thụ. 
Có bao nhiêu nhận xét là đúng? 
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. 
Câu 4: Cho các quan niệm tiến hóa sau: 
1. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần 
thể. 
2. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là các cá thể. 
3. Hình thành loài mới diễn ra theo con đường cách li địa lý diễn ra chậm chạp. 
4. Từ cây mù tạc hoang dại, qua quá trình chọn lọc tự nhiên hình thành nên cây su hào, súp lơ 
5. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường. 
Có bao nhiêu quan niệm đúng theo Đacuyn? 
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. 
Câu 5: Khi nói về nhiễm sắc thể số 21 ở người, có một số nhận định như sau: 
1. Người bị hội chứng Đao, trong tế bào có chứa 3 nhiễm sắc thể số 21. 
2. Nhiễm sắc thể số 21 rất nhỏ, chứa ít gen hơn phần lớn các nhiễm sắc thể khác. 
3. Ở người, nhiễm sắc thể số 21 bị mất đoạn sẽ gây ung thư máu. 
4. Người bị hội chứng Đao có nhiều triệu chứng như: cổ ngắn, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón tay 
ngắn, chậm phát triển ... chứng tỏ trên nhiễm sắc thể số 21 có nhiều gen hơn nhiễm sắc thể khác. 
Có bao nhiêu nhận định đúng? 
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. 
Câu 6: Xét một số ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ biểu hiện cách li sau hợp tử ? 
1. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. 
2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết, không phát triển thành phôi. 
3. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la nhưng con la không có khả năng sinh sản. 
4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho 
hoa của loài cây khác. 
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. 
Câu 7: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: 
(1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. 
(3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. 
(5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. 
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ? 
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. 
Câu 8: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 
alen, alen A (lông vằn) trội hoàn toàn so với alen a (lông không vằn). Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao 
phối với gà mái lông không vằn (P), thu được F1 100% gà lông vằn. Đã có các nhận định sau: 
(1) Kiểu gen của gà mái ban đầu (P) là XaY. 
(2) Kiểu gen của gà trống ban đầu là XAXA và tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:1. 
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017 
Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 2 
(3) Nếu cho F1 tạp giao, F2 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 3 gà lông vằn : 1 gà lông không vằn, trong đó gà lông không 
vằn toàn là gà trống. 
(4) Nếu cho gà mái F1 lai phân tích, đời con xuất hiện gà trống lông không vằn với tỉ lệ 50%. 
Có bao nhiêu nhận định đúng? 
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. 
Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người? 
(1) Nhiễm sắc thể giới tính có ở cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng. 
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sẽ phát triển thành cơ thể đực. 
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. 
(5) Mỗi tế bào chỉ có 1 cặp nhiễm sắc thể thường và nhiều cặp nhiễm sắc thể giới tính. 
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. 
Câu 10: Cho các thành tựu sau: 
(1) Tạo con lai có ưu thế lai cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. 
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. 
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. 
(4) Tạo chủng penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc. 
(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten. 
Có bao nhiêu thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền? 
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. 
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân ly độc lập quy định. Trong 
kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì 
cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với 
cây hoa đỏ (P) thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo 
lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên? 
(1) AABb x AaBb. (2) AAbb x AaBB. (3) aaBb x AaBB. 
(4) aaBB x AaBb. (5) AAbb x AABb. (6) Aabb x AABb. 
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. 
Câu 12: Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Theo định luật 
Hacđi-Vanbec, có mấy quần thể sau đây đang cân bằng về mặt di truyền? 
(1). Quần thể có 100% hoa trắng. (2). Quần thể có 100% hoa đỏ có kiểu gen Aa. 
(3). Quần thể có 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng. (4). Quần thể có 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng. 
(5). Quần thể có 96% hoa đỏ : 4% hoa trắng. (6). 0,5AA : 0,5aa. 
(7). 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. 
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. 
Câu 13: Cho các phương pháp sau: 
 (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. 
 (2) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. 
 (3) Dung hợp tế bào trần khác loài. 
 (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội. 
Có bao nhiêu phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật? 
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. 
Câu 14: Xét các mối quan hệ sinh thái sau đây: 
 (1) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. 
 (2) Tảo giáp nở hoa sống trong cùng một môi trường với các loài cá, tôm. 
 (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. 
 (4) Trùng roi Trichomonas sống trong ruột mối. 
 (5) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. 
Có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó? 
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. 
Câu 15: Cho các phát biểu sau: 
 (1) Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin. 
 (2) Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, U, G, X và axit H3PO4. 
 (3) Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin. 
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017 
Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 3 
 (4) Phân tử ADN có kích thước lớn hơn phân tử mARN; rARN; rARN. 
 (5) Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục. 
Có bao nhiêu phát biểu đúng? 
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. 
Câu 16: Xét các ví dụ về sự phân bố các cá thể trong quần thể như sau: 
 (1) Các cây bụi mọc hoang dại. (2) Các cây thông mọc trong rừng thông. 
 (3) Chim Hải âu làm tổ. (4) Các loài sâu sống trên tán lá cây. 
 (5) Các loài sò sống trong phù sa vùng triều. (6) Các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới. 
Có bao nhiêu ví dụ điển hình của kiểu phân bố đồng đều? 
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. 
Câu 17: Ở người, khi nói về bệnh phêninkêto niệu đã có một số nhận định như sau: 
 (1) Cơ chế gây bệnh đã được biết rõ ở mức độ phân tử. 
 (2) Do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin. 
 (3) Biểu hiện bệnh là bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí. 
 (4) Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện bệnh sớm và nên ăn thức ăn chứa nhiều phêninalanin. 
 (5) Có thể loại bỏ hoàn toàn phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn do đây là axit amin có thể thay thế. 
Có bao nhiêu nhận định đúng? 
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. 
Câu 18: Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Có bao 
nhiêu trường hợp trong số các trường hợp sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình? 
(1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn. 
(2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng 
trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY. 
(3) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng 
trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY. 
(4) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác 
định giới tính là XO. 
(5) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. 
(6) Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính. 
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. 
Câu 19: Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây: 
 (1) Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp β-carôten. (2) Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt. 
 (3) Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao. (4) Cừu có khả năng sản xuất prôtêin của người. 
 (5) Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm. (6) Giống lúa MT1 có nhiều đặc tính quý. 
Có bao nhiêu thành tựu không phải là kết quả của ứng dụng công nghệ gen? 
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. 
Câu 20: Cho các nhân tố sau: 
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. 
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. 
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần 
thể? 
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. 
Câu 21: Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên. 
(2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. 
(3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng 
khoáng nitơ cung cấp cho cây. 
(4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn. 
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 22: Cho các thông tin: 
 (1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân. 
 (2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết. 
 (3) Làm thay đổi chiều dài của ADN. 
 (4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật. 
 (5) Được sử dụng để lập bản đồ gen. 
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017 
Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 4 
(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên nhiễm sắc thể. 
(7) Làm xuất hiện loài mới. 
Có bao nhiêu đặc điểm nói về đột biết mất đoạn nhiễm sắc thể? 
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. 
Câu 23: Một bạn cho rằng các thông tin sau đều nói về vai trò của đột biến gen. 
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. 
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến 
hoá. 
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. 
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. 
Có bao nhiêu thông tin sai khi nói về vai trò của đột biến gen? 
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. 
Câu 24: Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa 
trắng. Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Để xác định các gen này phân 
li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học 
sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây: 
(1) Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phép lai. 
(2) Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li 
độc lập. 
(3) Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này 
giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền liên kết. 
(4) Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này 
giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc 
lập. 
Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời. 
Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng? 
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. 
Câu 25: Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng 
cần tập trung vào bao nhiêu giải pháp trong số các giải pháp sau đây? 
(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. 
(2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu, cho đời sống và công nghiệp. 
(3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội. 
(4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn. 
(5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản. 
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. 
Câu 26. Cho các đặc điểm sau: 
(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra 2 ADN con có cấu trúc giống hệt nhau. 
(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3' 
(3) Cả 2 mạch đơn đều làm khuôn tổng hợp mạch mới. 
(4) Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục. 
(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 
Có bao nhiêu ý đúng với quá trình nhân đôi ADN sinh vật nhân sơ ? 
 A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. 
Câu 27: Bộ NST thể của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khảo sát một quần 
thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột 
biến trên người ta thu được kết quả như sau : 
Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp 
I II III IV V VI 
A 3 3 3 3 3 3 
B 4 4 4 4 4 4 
C 4 2 4 2 2 2 
D 2 2 3 2 2 2 
(1) Thể đột biến A liên quan đến tất cả các cặp NST tương đồng. 
(2) Thể đột biến B có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân ở một số cặp NST. 
(3) Thể đột biến C trong tế bào của cơ thể có 16 NST và liên quan đến cặp NST số I và III. 
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017 
Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 5 
(4) Cơ chế phát sinh đột biến của thể đột biến D giống thể đột biến B. 
Có mấy kết luận đúng? 
 A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. 
Câu 28: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật, người ta phát hiện gen thứ nhất có 2 alen , 
gen thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 30 kiểu gen về hai gen này. Cho biết 
không phát sinh đột biến mới. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau? 
(1) Có 6 kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp alen trên. 
(2) Gen thứ hai có 3 kiểu gen dị hợp. 
(3) Gen thứ nhất nằm trên NST giới tính, gen thứ 2 nằm trên NST thường. 
(4) Gen thứ hai nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y. 
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. 
Câu 29: Ở 1 loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn 
cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa 
trắng. Có các nhận định sau: 
1. Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen tương tác bổ sung quy định. 
2. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định hoa hồng. 
3. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 loại kiểu gen quy định hoa đỏ. 
4. Chọn ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ F2, xác suất được 2 cây đỏ thuần chủng là 32,9%. 
5. Cho các cây hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, ở F3 tỉ lệ cây hoa hồng phải lớn hơn 50%. 
6. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lai phân tích thì Fb thu được 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. 
Có bao nhiêu nhận định sai? 
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. 
Câu 30: Ở ruồi giấm, A quy định thân xám là trội hoàn so với a quy định thân đen; B quy định cánh dài là trội 
hoàn toàn so với b quy định cánh cụt; D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho (P): 
♀
D dAB X X
ab
 x ♂
DAB X Y.
ab
 Quá trình giảm phân xảy ra bình thường, ở đời F1 con đực thân đen, cánh dài, mắt 
đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%. Có một số nhận định sau: 
1. Đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái với tần số là 40%. 
2. Ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 16,25%. 
3. Nếu không xét yếu tố giới tính, đời con có 28 kiểu gen và 8 kiểu hình. 
4. Ở F1, kiểu hình A-B-D- chiếm 48,75%. 
5. Ở đời con lai F1 có 12 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. 
6. Khi cho con cái (P) lai phân tích thì đời con có kiểu gen giống bố chiếm 15%. 
Có bao nhiêu nhận định đúng? 
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. 
Câu 31: Ở một loài thực vật, xét 1 locut gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định màu hoa có 2 alen; alen 
A (hoa đỏ) trội hoàn toàn so với alen a (hoa trắng). Người ta đem các cây hoa đỏ thụ phấn cho các cây hoa 
trắng thu được đời con F1 có 328 cây hoa đỏ và 82 cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. 
Cho các phát biểu sau: 
(1) Trong số các cây hoa đỏ ban đầu có 40% cây mang kiểu gen đồng hợp. 
(2) Nếu đem các cây F1 tự thụ phấn sẽ thu được 52% số cây F2 cho hoa đỏ. 
(3) Nếu đem các cây hoa đỏ F1 thụ phấn cho các cây hoa trắng F1 sẽ thu được 50% cây F2 cho hoa đỏ. 
(4) Đem các cây F1 ngẫu phối thu được 26% số cây F2 cho hoa trắng. 
Có bao nhiêu phát biểu đúng? 
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. 
Câu 32: Ở 1 loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn 
cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 93,75% cây hoa đỏ : 6,25% cây hoa trắng. Có các nhận định 
sau: 
(1) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen tương tác cộng gộp quy định. 
(2) Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 15 loại kiểu gen quy định hoa đỏ. 
(3) Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 1 loại kiểu gen quy định hoa trắng. 
(4) Chọn ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ F2, xác suất được 1 cây đỏ thuần chủng là 38,4%. 
(5) Nếu cho cây hoa đỏ F1 lai phân tích thì Fb thu được 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. 
Có bao nhiêu nhận định là sai? 
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. 
Câu 33: Theo dõi sự di truyền của bệnh do một trong hai alen của gen quy định, người ta xây dựng được phả 
hệ sau: 
Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017 
Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 6 
Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? 
1. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. 
2. Những người không bị bệnh có kiểu gen dị hợp tử về tính trạng đang xét. 
3. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh con đầu bị bệnh là 15%. 
4. Xác suất để đứa con (?) của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III có kiểu gen giống cả bố và mẹ là 1/3. 
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. 
Câu 34: Ở một loài động vật, cho con đực thuần chủng cánh dài, có lông đuôi giao phối với con cái thuần 
chủng cánh ngắn, không có lông đuôi thu được F1 100% cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể F1 giao 
phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình phân li ở hai 

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_luyen_thi_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_on_luyen_cac_c.pdf