Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 1

doc 74 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/01/2026 Lượt xem 38Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 1
Phần I
  Tóm tắt lí thuyết – câu hỏi và bài tập
Chơng I – các loại hợp chất vô cơ
Bài 1 – tính chất hoá học của oxit                                                                           
              khái quát về sự phân loại oxit
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Tính chất hóa học
Oxit bazơ
Oxit axit
- Một số oxit bazơ tác dụng với nớc →  dung dịch bazơ (kiềm).
- Oxit bazơ tác dụng với axit → muối và nớc.
- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit → muối.
- Nhiều oxit axit tác dụng với nớc      →  dung dịch axit.
- Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ →  muối và nớc.
- Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ  →  muối.
2. Phân loại
- Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit → muối và nớc.
- Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ → muối và nớc.
- Oxit lỡng tính là những oxit vừa có tính chất của oxit bazơ, vừa có tính chất của oxit axit.
- Oxit trung tính (oxit không tạo muối) là những oxit không có tính chất của cả oxit bazơ lẫn oxit axit.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau :
a) Oxit axit là oxit của phi kim.
b) Nớc là oxit.
c) Chỉ kim loại mới tạo ra oxit bazơ.
d) Chỉ phi kim mới tạo ra oxit axit.
2. Giải thích các hiện tợng sau :
a) Vôi sống để lâu ngoài không khí thờng bị bở ra (thành vôi bột).
b) Dùng vôi sống làm chất hút ẩm.
c) Dùng dung dịch axit clohiđric tẩy sạch bề mặt kim loại trớc khi hàn.
d) Thổi hơi vào nớc vôi trong thấy dung dịch vẩn đục.
Viết phơng trình hoá học (nếu có).
3. Viết phơng trình hoá học biểu diễn các chuyển đổi hoá học sau :
a) P  →  P2O5   →   H3PO4  →   Ca3(PO4)2.
b) Mg  →   MgO  →   MgCl2  →   Mg(OH)2.
c) Ca  →  CaO  →   Ca(OH)2  →   CaCO3.
4. Nêu cách làm và viết phơng trình hoá học xảy ra trong các trờng hợp sau :
a) Nhận ra CaO và P2O5 đựng trong hai lọ riêng biệt bị mất nhãn.
b) Loại bỏ CaO ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3 và CaO.
c) Thu đợc khí nitơ từ hỗn hợp khí gồm N2 và CO2.
d) Thu đợc khí CO từ hỗn hợp khí gồm CO và SO2.
5. Nối chất ở cột A với chất có thể tác dụng đợc ở cột B và viết phơng trình hoá học
         A                                                  B
1. Natri oxit                                a) Nớc
     2. Nhôm oxit                              b) Dung dịch axit sunfuric loãng
     3. Cacbon đioxit                                   c) Dung dịch canxi hiđroxit
     4. Lu huỳnh trioxit                   d) Vôi sống                            
6. Để hoà tan hết 3,2g sắt (III) oxit thì cần 200g dung dịch HCl cha rõ nồng độ.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
b) Nếu dùng dung dịch HCl có nồng độ 2,5% thì chất nào còn d ? Tính nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng.
7. Hoà tan hết 4g SO3 vào nớc thu đợc 500ml dung dịch.
a) Nồng độ mol của dung dịch thu đợc là :
A.1M ;                 B. 0,1M ;                    C. 2M ;                D. Kết quả khác.
Em chọn kết quả nào ? Vì sao ?
b) Nếu dùng CaO để trung hoà dung dịch này thì khối lợng CaO cần dùng là bao nhiêu gam ? 
Bài 2 – Một số oxit quan trọng
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Canxi oxit
- Tính chất vật lí : Là chất rắn, màu trắng.
- Tính chất hoá học : Có tính chất của oxit bazơ.
- ứng dụng : Dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học. Ngoài ra, canxi oxit còn đợc dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nớc thải công nghiệp ; sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trờng,
- Điều chế : Nung đá vôi.
2. Lu huỳnh đioxit
- Tính chất vật lí : Là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
- Tính chất hoá học : Có tính chất hóa học của oxit axit.
- ứng dụng : Để sản xuất H2SO4, tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, diệt nấm mốc
- Điều chế : 
Trong phòng thí nghiệm : Cho muối sunfit tác dụng với dung dịch axit ; Hoặc axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với Cu. 
Trong công nghiệp : Oxi hoá quặng pirit FeS2 hoặc đốt lu huỳnh trong không khí.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Viết phơng trình hoá học thực hiện các chuyển đổi hoá học sau:
a) Đá vôi  →  vôi sống  →  vôi tôi  →  canxi clorua 
     ↓
Cacbon đioxit  →  canxi hiđrocacbonat  →  canxi cacbonat.
b) Lu huỳnh → lu huỳnh đioxit → lu huỳnh trioxit → axit sunfuric
                                 ↑↓
                             axit sunfurơ → natri sunfit
2. Trên bàn em có các hoá chất : Na2SO3, H2SO4, nớc, một vài cánh hoa hồng và các dụng cụ thí nghiệm cần thiết. Em hãy vẽ hình thí nghiệm chứng minh SO2 có tính tẩy màu. Nêu trình tự tiến hành thí nghiệm và viết các phơng trình hoá học.
3. Hãy nêu nhận xét của em về các hiện tợng sau :
a) Hiện nay, ngời ta cấm khai thác san hô.
b) Khi tôi vôi, ngời ta phải dùng d nhiều nớc so với lợng nớc cần thiết.
c) Dùng vôi bột để khử chua cho các chân ruộng bị ngập úng lâu ngày.
d) Đá dùng để nung vôi chỉ nên đập nhỏ vừa phải.
4. Cho các oxit : CO, CO2, SO2. Hãy cho biết :
a) Chất nào cháy đợc trong không khí ?
b) Chất nào làm đục nớc vôi trong ?
c) Chất nào tác dụng đợc với nớc ?
d) Chất nào làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm ?
Viết các phơng trình hoá học.
5. Trình bày cách phân biệt 4 chất khí đựng trong 4 lọ riêng biệt, cha dán nhãn là N2, O2, CO2, SO2. Viết các phơng trình hoá học (nếu có).
6. Cho 12,6g Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 d, dẫn toàn bộ chất khí thu đợc đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 d thấy thu đợc a(g) một chất kết tủa.
a) Viết các phơng trình hoá học.
b) Khối lợng kết tủa a là đáp số nào sau đây ?
A. 10g ;                 B.12g ;                 C. 6.4g ;                 D. Kết quả khác.
c) Nếu thể tích dung dịch Ba(OH)2 trong bình là 300ml thì nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 là bao nhiêu để vừa đủ cho phản ứng ?
7. Để đợc 1 tấn vôi sống cần phải nung 2,5 tấn đá vôi. Biết loại đá đem nung có chứa 85% CaCO3. Tính hiệu suất của quá trình nung vôi.
Bài 3 - tính chất hoá học của axit
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. Quỳ tím là chất chỉ thị để nhận ra dung dịch axit.
2. Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc (phản ứng trung hoà).
4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc.
5. Axit có thể tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu sau :
a) Trong dịch vị dạ dày có axit clohiđric giúp cho sự tiêu hoá thức ăn đợc dễ dàng.
b) Dung dịch axit có vị chua.
c) Axit là sản phẩm của oxit axit tơng ứng kết hợp với nớc.
d) Chỉ phi kim mới tạo ra axit.
2. Viết phơng trình hoá học (nếu có) giữa axit H3PO4 với : Na, Hg, Al2O3, Na2CO3, Ca(OH)2, NO2, S.
3. Chỉ dùng quỳ tím, hãy nêu cách làm để nhận ra mỗi chất trong các dung dịch sau :  HCl, NaCl, NaOH, đợc đựng trong 3 lọ riêng biệt cha dán nhãn.
4. Cho m(g) hỗn hợp gồm Cu và Mg tác dụng với dung dịch HCl d, ngời ta thu đợc 4,48 lít khí hiđro (ở đktc) và 3,2(g) chất không tan.
a) Viết các phơng trình hoá học.
b) Tìm m.
5. Đổ 10g dung dịch NaOH 20% vào 10g dung dịch HCl 20%. Hỏi :
a) Dung dịch sau phản ứng có làm đổi màu quỳ tím không ? Nếu có là màu gì ?
b) Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch thu đợc.
6*. Trung hoà dung dịch NaOH 40% bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ thì đợc dung dịch muối có nồng độ 35,5%. Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 đã dùng.
7. Hoà tan 1,6g hỗn hợp gồm Mg, Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, d thu đợc 7,55 lít khí H2 (ở đktc).
a) Tính thành phần % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp, biết Mg và Zn có khối lợng bằng nhau.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ cho phản ứng.
Bài 4 - Một số axit quan trọng
I. Tóm tắt lí thuyết
A - Axit clohiđric
Dung dịch HCl đậm đặc nhất là dung dịch bão hoà khí hiđro clorua (37%).
1. Tính chất hoá học 
Axit clohiđric có tính chất hoá học của một axit (là axit mạnh) :
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với nhiều kim loại → muối clorua và giải phóng hiđro.
- Tác dụng với bazơ → muối clorua và nớc.
- Tác dụng với oxit bazơ → muối  clorua và nớc.
- Tác dụng với muối →  muối mới và axit mới.
2. ứng dụng : Axit clohiđric đợc dùng để
- Điều chế muối clorua.
- Làm sạch bề mặt kim loại trớc khi sơn, mạ, hàn,
- Chế biến dợc phẩm, thực phẩm,...
B - Axit sunfuric
 H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng, không bay hơi, tan dễ dàng trong nớc và toả rất nhiều nhiệt ; H2SO4 đặc rất háo nớc, khi dây vào da sẽ gây bỏng nặng.
1. Tính chất hoá học
- H2SO4 loãng có tính chất của một axit (là axit mạnh) :
+ Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
+ Tác dụng với nhiều kim loại → muối sunfat và giải phóng khí hiđro.
+ Tác dụng với bazơ → muối sunfat và nớc.
+ Tác dụng với oxit bazơ → muối sunfat và nớc.
+ Tác dụng với muối → muối sunfat và axit mới.
- H2SO4 đặc còn có một số tính chất khác :
+ H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với một số kim loại nh Fe, Al
+ H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại (kể cả kim loại đứng sau H) tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí hiđro.
Cu  +  2H2SO4 đ,n  →   CuSO4 + 2H2O + SO2↑
 H2SO4 đặc còn biến giấy, vải, đờng thành than.
2. ứng dụng  
Axit sunfuric là nguyên liệu rất quan trọng của công nghiệp hoá học để điều chế phân bón, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ sợi, chế biến dầu mỏ, chế thuốc nổ,
3. Sản xuất : Sản xuất axit sunfuric đi từ S hoặc quặng pirit FeS2.
4. Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
Dùng dung dịch muối bari nh BaCl2 hoặc Ba(NO3)2 để tạo ra BaSO4 kết tủa trắng.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Viết các phơng trình hoá học minh hoạ sơ đồ điều chế H2SO4 (ghi điều kiện phản ứng) :
         FeS2 → SO2  →  SO3  →  H2SO4
           S
2. axit H2SO4 có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau, viết các phơng trình hoá học và ghi rõ điều kiện phản ứng.  
a) Mg ;                                                      b) BaCl2 ;                                        
c) Hg ;                                                      d) Đờng mía (C12H22O11)
3. Giải thích các hiện tợng sau :
a) Khi cho H2SO4 đặc vào bình thép để chuyên chở, phải đậy nắp thật nhanh.
b) Khi pha loãng H2SO4 đặc, ngời ta phải rót từ từ axit vào nớc mà không làm ngợc lại (không đổ nớc vào axit).
c) Khi tiếp xúc với H2SO4 phải cẩn thận không để axit dây ra tay, quần áo, sách vở.
d) Dùng H2SO4 đặc làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm.
e) Nếu chẳng may bị axit H2SO4 bắn vào ngời phải rửa thật nhiều lần bằng nớc lã rồi đa ngay đến bệnh viện.
4. Trình bày cách làm để nhận biết đợc dung dịch của các chất : HCl, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, Na2SO4 đựng riêng biệt trong các lọ cha có nhãn sao cho tốn ít hoá chất nhất. Viết các phơng trình hoá học (nếu có).
5. Cho 20g hỗn hợp ba kim loại Zn, Cu và Ag tác dụng với dung dịch HCl d, thu đợc 2,24 lít khí hiđro (đktc). Nếu cũng hỗn hợp đó đem nung trong không khí (d) thì thấy khối lợng chất rắn thu đợc tăng thêm 3,2g.
a) Viết các phơng trình hoá học.
b) Tính thành phần % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
6. Hoà tan hết 4g bột CuO vào 200ml dung dịch H2SO4 0,5M đợc dung dịch A. Coi sự thay đổi thể tích là không đáng kể.
a) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A.
b) Để trung hoà dung dịch A cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M ?
7. Cho 12,8g một hỗn hợp A gồm vụn Cu và bột CuO phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Ngời ta thấy khối lợng các chất thu đợc sau phản ứng hụt đi (so với khối lợng các chất tham gia phản ứng) một lợng đúng bằng 1/2 khối lợng hỗn hợp A.
a) Tính khối lợng Cu, CuO trong hỗn hợp (giả sử nớc bay hơi không đáng kể).
b) Tính khối lợng dung dịch H2SO4 95% đủ dùng.
8. Từ 1 tấn quặng pirit chứa 40% lu huỳnh sản xuất đợc khối lợng dung dịch axit sunfuric nồng độ 98% là :
A. 1,4 tấn ;               B. 0,6 tấn ;               C. 1,2 tấn ;              D. Kết quả khác.
Em chọn kết quả nào ? Vì sao ? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất đạt 96%.
Bài 5 - luyện tập : Tính chất hoá học của oxit và axit
1. Lập sơ đồ liên hệ giữa oxit, axit, bazơ và muối. Minh hoạ bằng các phơng trình hoá học.
2. Nối chất cho ở cột A với chất có thể tác dụng đợc ở cột B, viết các phơng trình hoá học (nếu có).
A
B
1. Nitơ oxit
2. Điphotpho pentaoxit
3. Natri oxit
4. Sắt (III) oxit
5. Dung dịch axit sunfuric
a) Nớc
b) Dung dịch axit clohiđric 
c) Dung dịch bari hiđroxit
d) Dung dịch bari clorua 
3. Nếu khí oxi bị lẫn hơi nớc thì dùng chất nào trong các chất cho sau để làm khô : CO, CO2, Al2O3, CaO, P2O5 ?
4. Cho các chất sau, hãy lập thành sơ đồ chuyển hoá hoá học thể hiện mối liên hệ giữa chúng. Viết các phơng trình hoá học.
a) FeS2, S, SO3, SO2, H2SO4, H2SO3, Na2SO3, CuSO4, CaSO3 (với 10 phơng trình).
b) CaCO3, CaO, Ca(OH)2, CO2, H2CO3, Ca(HCO3)2 (với 8 phơng trình).
5. Trình bày cách làm phù hợp cho mỗi yêu cầu sau :
a) Tách riêng đợc Fe3O4 ra khỏi hỗn hợp gồm Fe3O4 và CaO.
b) Tách riêng đợc kim loại Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Cu và Fe.
c) Nhận ra CaO và P2O5 (ở dạng bột) đựng riêng biệt trong hai lọ không có nhãn.
d) Nhận ra dung dịch HCl và H2SO4 loãng đựng riêng biệt trong hai lọ không có nhãn.
Viết các phơng trình hoá học (nếu có).
6. Để hoà tan hết 10,2g oxit của kim loại hoá trị (III) đã dùng hết 109,5g dung dịch HCl 20%.
a) Đó là oxit của kim loại nào trong số các kim loại cho sau ?
A. Al (ntk = 27) ;                                   B. Fe (ntk = 56) ;       
C. Cr (ntk = 52) ;                                   D. Kim loại khác.
b) Viết phơng trình hoá học và tính nồng độ % của dung dịch muối thu đợc.
7. Nung m(g) hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 đến khi khối lợng không đổi. Ngời ta thấy còn lại 9,6g hỗn hợp chất rắn B. Toàn bộ chất khí sinh ra đợc dẫn qua bình đựng nớc vôi trong d thu đợc 20g chất kết tủa.
a) Tìm m.
b) Tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp B.
bài 7 - tính chất hoá học của bazơ
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Dung dịch bazơ (gọi là kiềm) làm xanh quỳ tím và làm đỏ phenolphtalein.
2. Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc.
3. Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.
4. Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc.
5. Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ thành oxit bazơ và nớc.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu sau và sửa lại câu sai :
a) Dung dịch bazơ là sản phẩm của oxit bazơ kết hợp với nớc.
b) Bazơ làm xanh quỳ tím và làm đỏ phenolphtalein.
c) Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc.
d) Bazơ bị nhiệt phân tích thành oxit bazơ và nớc.
2. Viết công thức hoá học của bazơ tơng ứng với các oxit bazơ sau : K2O, BaO, Al2O3, FeO, Fe2O3. Trong các bazơ đó, bazơ nào đợc điều chế trực tiếp từ oxit bazơ tơng ứng kết hợp với nớc ?
3. Chỉ dùng nớc, nêu cách làm và viết phơng trình hoá học (nếu có) để nhận ra các bazơ sau ở dạng khan : KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3.
4. Trên bàn em có sẵn các hoá chất : CaO, H2O, CuO, H2SO4. Em hãy làm các thí nghiệm để có đợc sản phẩm sau và viết các phơng trình hoá học.
a) Ca(OH)2 ;                                      b) Cu(OH)2.
5. Đem nung 5,8g bazơ của một kim loại hoá trị (II) đến khối lợng không đổi thì còn lại 4g một chất rắn không tan trong nớc.
a) Cho biết đó là kim loại nào ?
b) Em hãy nêu phơng pháp điều chế bazơ đó trong phòng thí nghiệm.
6. Cho 20g dung dịch NaOH 10% tác dụng với 20g dung dịch H2SO4 10%.
a) Muối nào đợc tạo thành ?
b) Tính nồng độ phần trăm mỗi chất tan trong dung dịch thu đợc.
7. Hoà tan hết 1,53g bari oxit vào nớc đợc 200ml dung dịch.
a) Dung dịch đó có làm đổi màu quỳ tím không ? Nếu có thì là màu gì ?
b) Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch thu đợc là:
A. 0,5M               B. 0,02M                C. 0,05M               D. Kết quả khác.
Em chọn kết quả nào ? Vì sao ?       
Bài 8 – một số bazơ quan trọng
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Natri hiđroxit (NaOH)
a) Tính chất vật lí : Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh (khi ẩm có màu trắng), tan nhiều trong nớc và toả nhiệt. Dung dịch NaOH nhờn, ăn mòn da (còn gọi là xút ăn da), làm bục giấy, vải,
b) Tính chất hoá học : NaOH có tính chất của bazơ tan
-  Làm xanh quỳ tím, làm đỏ phenolphtalein.
- Tác dụng đợc với axit, oxit axit và dung dịch muối.
c) ứng dụng : NaOH là hoá chất quan trọng của công nghiệp hoá học để sản xuất giấy, tơ nhân tạo, xà phòng, chất tẩy rửa, chế biến dầu mỏ, sản xuất nhôm,
d) Điều chế : Trong công nghiệp, NaOH đợc điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà.
2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2
Sản phẩm thu đợc gồm NaOH, H2 và Cl2.
2. Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) : Còn gọi là vôi tôi, dung dịch Ca(OH)2 gọi là nớc vôi trong.
a) Tính chất hoá học : Dung dịch Ca(OH)2 có tính chất của bazơ tan, nh làm xanh quỳ tím, làm đỏ phenolphtalein, tác dụng với axit, oxit axit và dung dịch muối.
b) ứng dụng : Ca(OH)2 đợc dùng trong xây dựng, khử chua đất trồng, khử độc chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật,...
3. Thang pH
- pH < 7 : dung dịch có tính axit.
- pH = 7 : dung dịch trung tính (nớc cất có pH = 7).
- pH > 7 : dung dịch có tính bazơ.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Em có biết ý nghĩa của các việc làm sau đây không ?
a) Khi  bị ong, kiến đốt ngời ta bôi vôi vào vết đốt.
b) Khi chôn gia súc, gia cầm chết, ngời ta rắc vôi bột xuống dới và xung quanh hố chôn.
c) Vữa vôi (trộn Ca(OH)2 với cát) để lâu thì khô cứng lại.
2. Viết phơng trình hoá học thực hiện các chuyển đổi hoá học sau :
a) CaCO3  →  CaO  →  Ca(OH)2  →  CaCO3  →  CaSO4
b) Na  →  Na2O  →  NaOH  →  Na2CO3  →  NaCl
3. Chỉ dùng quỳ tím làm thế nào để nhận biết đợc dung dịch các chất : NaOH,  Ba(OH)2, H2SO4 đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. 
4. Biết độ tan của Ca(OH)2 ở 200C là 0,1107. Tính nồng độ % của dung dịch Ca(OH)2 ở nhiệt độ này. Cho biết khoảng pH của dung dịch.
5. Đem điện phân (có màng ngăn) dung dịch đậm đặc chứa 1 tấn NaCl thì đợc bao nhiêu tạ NaOH ? Khối lợng khí Cl2 và khí H2 là bao nhiêu ? Nếu sự hao hụt của quá trình là 2%.
6. Hoà tan hết 10,2g hỗn hợp chất rắn gồm Na2O và NaOH vào nớc đợc dung dịch A. Để trung hoà dung dịch A đã dùng hết 73,5g dung dịch H2SO4 20%.
a) Tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp.
b) Tính khối lợng muối thu đợc.
7. Dẫn từ từ một luồng khí CO2 vào cốc đựng 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,01M thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa này lại tan dần đến hết.
a) Hãy viết các phơng trình hoá học.
b) Tính khối lợng chất kết tủa tối đa thu đợc.
c) Sự thay đổi độ pH của dung dịch trớc, trong và sau phản ứng là :
A. pH không thay đổi                              C. pH giảm
B. pH tăng.                                               D. Kết quả khác.
Hãy chọn kết quả đúng và giải thích.
Bài 9 – tính chất hoá học của muối
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Tính chất hoá học : 
Dung dịch muối tác dụng đợc với kim loại, dung dịch axit, dung dịch muối, dung dịch bazơ. Một số muối bị nhiệt phân huỷ.
2. Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới. Phản ứng trao đổi giữa dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất khí hoặc chất không tan.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Nối chất cho ở cột A với chất có thể tác dụng đợc ở cột B, viết các phơng trình hoá học (nếu có).
                A
              B
1. CuSO4
2. MgCl2
3. Na2CO3
a) HCl
b) Ca(OH)2
c) BaCl2
2. Điền các chất thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các phơng trình hoá học sau :
a) K2S         +    →   H2S         +  
b) Ca(OH)2 +    →   CaSO4     +  
c) AgNO3    +    →   AgCl       +  
d) Na2SO4   +    →   NaNO3    +  
e) CuCl2      +    →   Cu(OH)2 +  
g) Fe            +   →   FeCl2       +  Cu
3. Có 4 lọ đựng riêng biệt các dung dịch không màu là K2SO4, KCl, KNO3,        K2CO3. Nêu phơng pháp hoá học để nhận biết các chất trong mỗi lọ.         Viết phơng trình hoá học (nếu có).
4. Trộn 10g dung dịch NaCl 20% với 17g dung dịch AgNO3 20%.
a) Phản ứng xảy ra xong thì thu đợc những chất nào ? Khối lợng mỗi chất là bao nhiêu ?
b) Tính nồng độ %

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_huong_dan_hoc_hoa_hoc_9_phan_1.doc