Tài liệu Hóa học 11 - Chủ đề 1: Dung dịch

doc 9 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 14/01/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hóa học 11 - Chủ đề 1: Dung dịch", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Hóa học 11 - Chủ đề 1: Dung dịch
I. SỰ ĐIỆN LI
1. Các khái niệm	
- Chất điện li là chất khi tan trong nước hoặc nóng chảy phân li thành các ion trái dấu.
- Sự điện li là quá trình phân li ra thành những trái dấu và chính đều này làm cho dung dịch các chất điện li dẫn điện được.
- Độ điện li là tỉ số (quy đổi phần trăm) giữa số phân tử phân li thành ion (n) với số phân tử hòa tan. Độ điện li kí hiệu là a được tính bằng công thức a = n/no
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li
Độ điện li chẳng những phụ thuộc vào chính bản chất của chất điện li mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài: dung môi, nhiệt độ , nồng độ, áp suất (đối với chất khí). Thông thường nồng độ càng loãng thì độ điện li càng tăng.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân biệt chất điện li mạnh, yếu, chất không điện li
a » 1
a << 1
a = 0
Chất điện li mạnh khi tan trong nước, các phân từ hòa tan điều phân li ra ion. 
Thí dụ : axit mạnh (HI, HNO3, H2SO4, HCl, HBr, HClO4), bazơ mạnh (tan), muối (tan).
 HNO3 ® H+ + NO3-
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion.
Thí dụ : axit yếu (HClO, H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH ), bazơ yếu. 
CH3COOH ⇄ CH3COO- + H+
Chất không điện li khi tan trong nước không phân li thành ion.
Thí dụ: C2H5OH (ancol etlylic) , C6H12O6 (glucozơ) , C12H22O11 (saccarozơ), 
2. Phân biệt chất điện li với chất tan
Chất điện li
Chất tan
- Khi tan phân li ra ion.
- Tất cả các axit, bazơ, muối (tan)
- Khi tan có hoặc không phân li ra ion.
- Chất có độ tan (S) > 10-3.
III. AXIT - BAZƠ - MUỐI
1. Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính
Định nghĩa
Axit
Bazơ
Hiđroxit lưỡng tính
Theo Arrhenius
Chất khi tan trong nước phân li ra ion H+
HCl ® H+ + Cl-
Chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-
NaOH ® Na+ + OH-
NH3+H2O®NH4+ +OH- 
Chất khi tan trong nước có thể phân li như axit hoặc bazơ: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2.
Theo Bronsted
Chất nhường proton H+
Chất nhận proton H+
Chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận H+	
2. Muối
Tên
Khái niệm
Thí dụ
Muối
Chất khi tan trong nước tạo ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
NaCl ® Na+ + Cl-
NH4NO3 ® NH4+ + NO3-
Muối trung hòa
Gốc axit không còn khả năng phân li cho H+
Na2CO3 ® 2Na+ + CO32-
NH4Cl ® NH4+ + Cl-
Na2HPO3 ® 2Na+ + HPO32-
HPO32- ® không phân li cho H+
Muối axit
Gốc axit có khả năng phân li cho H+
Ca(HCO3)2 ® Ca2+ + 2HCO3-
HCO3- ⇄ H+ + CO32-
3. Tích số ion của nước (ở nhiệt độ xác định, tích này áp dụng cho tất cả dung dịch loãng)
4. pH và môi trường dung dịch
pH 	= -lg[H+] 	Þ 	[H+] 	= 10-pH
pOH 	= -lg[OH-] 	Þ 	[OH-]	= 10-pOH
Ta có: pH + pOH = 14
- Môi trường axit: 	pH < 7
- Môi trường bazơ: 	pH > 7
- Môi trường trung tinh: 	pH = 7
5. Chất chỉ thị axit – bazơ 
Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có sự biến đổi màu sắc phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
 	Quỳ tím pH
 	đỏ 6 tím 8 xanh
Phenolphtalein pH
 không màu 8,3 hồng
*Chú ý: Không nhầm lẫn như sau:
	- pH = 7: quỳ tím (đúng)
	- pH < 7: quỳ tím hóa hồng (chưa chắc đúng).
	- pH > 7: quỳ tím hóa xanh (chưa chắc đúng)
6. Phân biệt độ tan và tích số tan
Độ tan (S)
Tích số tan (T)
Số gam chất tan trong 100 gam dung môi ở nhiệt độ xác định.
Người ta qui ước: S 1g là chất tan, S = 10-3 g đến 1g là chất ít tan.
Tích nồng độ mol các ion mà chất tan phân li ra ở tại nhiệt độ xác định và có số mũ bằng hệ số hợp thức của phương trình phân li.
Thí dụ: BaSO4 ⇄ Ba2+ + SO42-
T = [Ba2+].[SO42-]
BẢNG TÓM TẮT ĐỊNH TÍNH ĐỘ TAN MỘT SỐ CHẤT TAN NƯỚC
Tan
Không tan
Không tồn tại hoặc phân hủy
OH-
M+ (của kim loại kiềm), NH4+, Ca2+, Ba2+, Sr2+
Hầu hết
AgOH, Hg(OH)2 phân hủy thành oxit tương ứng
Cl-
Hầu hết
AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2
S2-
Kim loại kiềm, NH4+, Ca2+, Ba2+, Sr2+
CuS, PbS, HgS, Ag2S
Al2S3, Fe2S3 thủy phân thành hiđroxit tương ứng
CO32-
Kim loại kiềm, NH4+
Hầu hết
Al2(CO3)3, Fe2(CO3)3, Ag2CO3 thủy phân thành hiđroxit tương ứng
SO42-
Hầu hết
BaSO4, PbSO4
PO43-
Kim loại kiềm, NH4+
Hầu hết
NO3-, ion kim loại kiềm: Tất cả đều tan
IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH
1. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch
 Phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau: chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu.
Thí dụ:	 K2CO3 + CaCl2 ® CaCO3¯ + 2KCl
 K2CO3 + 2HCl ® 2KCl + CO2­ + H2O + 2KCl
Ba(OH)2 + 2HCl ® BaCl2 + 2H2O (H2O là chất điện li yếu)
2. Bản chất của phản ứng trao đổi ion
Bản chất phản ứng xảy ra trong dung dịch là phản ứng giữa các ion để tạo thành chất kết tủa, chất bay hơi, chất điện li yếu (thường là H2O)
Thí dụ: 	3Ag+ + PO43-® Ag3PO4¯
	 NH4+ + OH- ® NH3­ + H2O
	 H+ + OH- ® H2O (chất điện li yếu)
*MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC BIỆT (Đặt: Al3+, Fe3+ là M3+)
Œ Tổng quát:	2Al3+ + 3CO32- + 3H2O ® 2Al(OH)3¯ + 3CO2­
Thí dụ: 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O ® 2Al(OH)3¯ + 6NaCl + 3CO2­
	 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O ® 2Fe(OH)3¯ + 6NaCl + 3CO2­
Tổng quát: 2M3+ + 3S2- + 3H2O® 2M(OH)3¯ + 3H2S­
Thí dụ: 2AlCl3 + 3Na2S + 3H2O ® 2Al(OH)3¯ + 6NaCl + 3H2S­
V. PHÂN BIỆT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
CHAÁT KHÍ 
Chất 
Thuốc thử
Dấu hiệu
PTHH minh họa
Cl2
Quỳ tím ẩm
- Chuyển sang đỏ rồi mất màu
- Màu vàng lục, mùi hắc
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
SO2
- dd Br2
- Mùi 
- Mất màu nâu đỏ dung dịch
- Khí không màu, mùi hắc
SO2 + Br2 + 2H2O ® 2HBr + H2SO4
SO3
-dd BaCl2
- ¯ trắng
SO3+H2O BaCl2 ® BaSO4¯ + 2HCl
H2S
- dd Pb(NO3)2
- Mùi 
- ¯ đen
- Khí không màu, mùi trứng thối
Pb(NO3)2 + H2S ® PbS¯ + HNO3
HCl 
- dd AgNO3
- Quì tím ẩm
- ¯ trắng
- Chuyển sang đỏ
AgNO3 + HCl ® AgCl¯ + HNO3
NH3
- Quì tím ẩm
- Mùi
- Chuyển sang xanh
- Khí không màu, mùi khai
NH3 + H2O ⇄ NH4OH
NO
Không khí
- Khí không màu, hóa nâu goài không khí
2NO + O2 ® 2NO2
CO
- CuO(đen), to
- Chuyển sang đỏ (Cu)
CuO + CO Cu + CO2
CO2
Nước vôi trong
- Bị đục
CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3¯ + H2O
O2
Tàn đốm 
- Bùng cháy
H2
- Đốt, làm lạnh
- CuO(đen), to
- Hơi nước đọng lại
- Chuyển sang đỏ (Cu)
2H2 + O2 ® 2H2O
CuO + H2 Cu + H2O
N2
- Que đốm
- Tắt
MOÄT SOÁ ANION
Ion
Thuốc thử
Dấu hiệu
Phương trình phản ứng minh họa
OH-
Quỳ tím
Hóa xanh
SO32-
HSO3-
dd axit mạnh (H+)
Sủi bọt khí SO2, không màu, mùi hắc
SO32- + 2H+ ® SO2­ + H2O
Khí bay ra làm mất màu dd Br2
SO2 + Br2 + 2H2O ® 2HBr + H2SO4
CO32-
HCO3-
dd axit (H+)
Sủi bọt khí CO2, không màu, không mùi
CO32- + 2H+ ® CO2­ + H2O
Khí bay ra làm đục nước vôi trong
CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3¯ + H2O
SO42-
dd Ba2+(BaCl2, )
¯ trắng (không tan trong axit dư)
Ba2+ + SO42- ® BaSO4¯
S2-
dd AgNO3
¯ đen
2Ag+ + S2- ® Ag2S¯
Cl-
¯ trắng (tan trong NH3)
Ag+ + Cl- ® AgCl¯
AgCl + 2NH3 ® [Ag(NH3)2]+ + Cl-
Br-
¯ vàng nhạt (tan trong NH3)
Ag+ + Br- ® AgBr¯
AgBr + 2NH3 ® [Ag(NH3)2]+ + Br-
I-
¯ vàng đậm (không tan trong NH3)
Ag+ + I- ® AgI¯
PO43-
¯ vàng (tan trong HNO3 loãng)
3Ag+ + PO43- ® Ag3PO4¯
NO3-
Cu trong H2SO4 loãng
dd Cu2+ xanh, khí NO không màu, hóa nâu trong không khí
3Cu+2NO3- + 8H+ ®3Cu2+ + 2NO­+4H2O
2NO + O2 ® 2NO2
MOÄT SOÁ CATION
Ion
Thuốc thử
Dấu hiệu
PTHH minh họa
Ca2+
-dd CO32-(Na2CO3)
¯ trắng (tan trong axit)
Ca2+ + CO32- ® CaCO3¯
Ba2+
 SO42-
¯ trắng (không tan trong axit)
Ba2+ + SO42- ® BaSO4¯
CO32-
¯ trắng
Ba2+ + CO32- ® BaCO3¯
Muối CrO42-hoặc Cr2O72-
¯ vàng
Ba2+ + CrO42- ® BaCrO4¯
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O ® BaCrO4¯ +2H+
Zn2+
OH- từ từ đến dư
¯ keo trắng, sau đó tan
Zn2+ + 2OH- ® Zn(OH)2¯
Zn(OH)2 + 2OH- ® ZnO22- + 2H2O 
NH3 từ từ đến dư
¯ keo trắng , sau đó tan (do tạo phức)
Zn2+ + NH3 + H2O ® Zn(OH)2¯ + NH4+
Zn(OH)2 + 4NH3® [Zn(NH3)4]2+ +2OH-
Pb2+
OH- từ từ đến dư
¯ keo trắng, sau đó tan
Pb2+ + 2OH- ® Pb(OH)2¯
Pb(OH)2 + 2OH- ® PbO22- + 2H2O
Al3+
OH- từ từ đến dư
¯ keo trắng, sau đó tan
Al3+ + 3OH- ® Al(OH)3¯
Al(OH)3 + OH- ® AlO2- + 2H2O
Cr3+
OH- từ từ đến dư
¯ keo xám , sau đó tan
Cr3+ + 3OH- ® Cr(OH)3¯
Cr(OH)3 + OH- ® CrO2- + 2H2O
Cu2+
OH-
¯ xanh
Cu2+ + 2OH- ® Cu(OH)2¯
NH3 từ từ đến dư
¯ xanh, sau đó tan (do tạo phức)
Cu2+ + NH3 + H2O ® Cu(OH)2¯ +NH4+
Cu(OH)2 + 4NH3® [Cu(NH3)4]2+ +2OH-
Mg2+
OH-
¯ trắng
Mg2+ + 2OH- ® Mg(OH)2¯
Fe2+
OH-
¯ trắng xanh (hóa nâu trong không khí)
Fe2+ + 2OH- ® Fe(OH)2¯
2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O ® 2Fe(OH)3¯
ddKMnO4/H+
Mất màu tím
5F2+ + MnO4-+ H+ ®5Fe3+ + Mn2+ + H2O
Fe3+
OH-
¯ đỏ nâu
Fe3+ + 3OH- ® Fe(OH)3¯
SCN-
Tạo phức màu đỏ máu
Fe3+ + 6SCN- ® [Fe(SCN)6]3-
Ag+
- dd Cl- (HCl)
- kiềm
¯ trắng 
¯ nâu đen
Ag+ + Cl- ® AgCl¯
Ag+ + OH- ® AgOH¯ 
Lập tức: 2AgOH ® Ag2O¯ + H2O
Pb2+
dd H2S
¯ đen
Pd2+ + S2- ® PbS¯
NH4+
Kiềm
Có khí mùi khai
NH4+ + OH- ® NH3­ + H2O
Li+
Đốt trên ngọn lửa không màu
Đỏ tía
Na+
Ngọn lửa có màu vàng
K+
Ngọn lửa có màu tím
Tất cả hợp chất có chứa NH4+, NO3-, Na+, K+ đều tan
DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Dạng 1. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:
 Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn trong các trường hợp sau:
	a) NaCl (dd) + AgNO3 (dd)	b) Fe(OH)3 (r) + HCl (dd)
	c) Al(OH)3 (r) + NaOH (dd).	d) Al(OH)3(r) + H2SO4 (dd)
	e) NaOH (dd) + H2SO4 (dd).	f) CaCl2 (dd) + Na2CO3 (dd)
Dạng 2: Xác đinh ion trong dung dịch và một số phản ứng cơ bản.
 Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 300 mol dung dịch Ba(OH)2 2M thu được dung dịch X hãy tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch X.
Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch H2SO4 2M và 300 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y.
	a) Hãy tính số mol các ion có trong dung dịch Y.
	b) Cần bao nhiêu ml dung dịch BaCl2 để tạo kết tủa vừa hết ion SO42- trong dung dịch Y.
	c) Cần bao nhiêu gam NaOH để trung hòa vừa hết lượng H+ trong dung dịch Y.
Dạng 3. Xác định pH của dung dịch
Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,01M với 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,005M thu được dung dịch Y. Tính giá trị pH của Y.
 Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,005M với 100 ml dung dịch H2SO4 0,0075 M thu được dung dịch Z. Tính giá trị pH của Z.
 Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,1M vào 150 ml hỗn hợp dung dịch chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na và Ba vào nước, sau khi phản ứng kết thúc thu được 500 ml dung dịch Z gồm các bazơ và 0,056 lít H2 (đktc). Tính giá trị pH của Z.
Hòa tan hỗn hợp Na, K vào nước dư thu được dung dịch A và 0,448 lít H2 (đktc). Cần bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 0,5M để trung hòa vừa đủ dung dịch A.
Trộn 300 ml dung dịch H2SO4 có pH = 1 với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,0625M, dung dịch thu được có pH bằng:
	A. 2,5.	B. 12.	C. 2.	D. 11,5.
Dạng 4. Bảo toàn điện tích và khối lượng chất tan trong dung dịch.
Một dung dịch chứa 0,1 ml K+ ; 0,2 mol Mg2+ ; x mol Cl- và y mol SO42-. Đem cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng và 27,7 gam. Giá trị x, y lần lượt là :
A. 0,4 và 0,05	B. 0,2 và 0,05	C. 0,05 và 0,4	D. 0,4 và 0,5.
Một dung dịch có chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị x là:
	A. 0,05.	B. 0,045.	C. 0,03.	D. 0,035.
Dung dịch X chứa : 0,01 mol Cl- ; 0,02 mol SO42- và x mol H+ ; dung dịch Y chứa : 0,02 mol Na+, 0,04 mol Ba2+ và y mol OH-. Nếu trộn X và Y lại với nhau thu được 500 ml dung dịch Z. Tính giá trị pH của Z.
A. 1.	B. 2.	C. 12.	D. 13.
 Cho 14,7 gam hỗn hợp K và Na tác dụng với nước dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch B. Cho B phản ứng vừa đủ với hỗn hợp HCl và H2SO4 (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) thu được dung dịch Z. Tính khối lượng muối khan có trong Z.
	A. 31,40.	B. 37,45.	C. 37,54.	D. 18,25.
 Dung dịch X chứa: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a, b theo thứ tự là:
	A. 0,02 và 0,005.	B. 0,03 và 0,02.	C. 0,04 và 0,035.	D. 0,05 và 0,05.
(KB-14) Dung dịch X gồm 0,1 mol K+, 0,2 mol Mg2+, 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cl– và a mol Y2–. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y2– và giá trị của m là
	A. SO42– và 56,5.	B. CO32– và 30,1.	C. SO42– và 37,3.	D. B. CO32– và 42,1.
Một dung dịch gồm : 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,02 mol và a mol X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị a là :
A. và 0,03	B. Cl- và 0,01.	C. và 0,03.	D. OH- và 0,05.
Dạng 5: Oxit bazơ phản ứng với axit.
 Đốt cháy hoàn toàn 10g hỗn hợp chứa Cu, Mg, Al trong không khí thu được 11,6 gam hỗn hợp A gồm các oxit. Cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 0,2M để tác dụng vừa đủ với hỗn hợp A.
(TN-16) Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 160.	B. 320.	C. 240.	D. 480.
Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm nhiều kim loại trong O2 dư thu được 28g chất rắn Y gồm các oxit kim loại. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là :
A. 20,6.	B. 20,0.	C. 18,4	D. 23,2.
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Dung dịch điện li dẫn điện được là do sự di chuyển của:
	A. các cation.	B. các anion.	
	C. các phân tử hòa tan.	D. các cation và anion.
Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
	A. KCl rắn, khan.	B. CaCl2 nóng chảy.	
	C. NaOH nóng chảy.	D. HBr hòa tan trong nước.
Chọn câu phát biểu sai: Chất điện li
	A. là những chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
	B. phân li thành ion dương và ion âm ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch.
	C. được chia thành 2 loại: điện li mạnh và điện li yếu.
	D. bao gồm tất cả axit, bazơ, muối và oxit.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
	A. HCl H+ + Cl-	B. CH3COOH CH3COO- + H+
	C. H3PO4 3H+ + PO43-	D. Na3PO4 3Na+ + PO43-
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
	A. H2SO4 2H+ + SO42-	B. H2CO3 2H+ + CO32-
	C. H2SO3 2H+ + SO32-	D. Na2S 2Na+ + S2-
Chọn nhóm chất không điện li trong nước:
	A. HNO2, CH3COOH.	B. HCOOH, HCOONa.
	C. KMnO4, C6H6.	D. C6H12O6, C2H5OH.
7. Khi pha loãng dung dịch CH3COOH thì độ điện li sẽ:
	A.giảm.	B. tăng.	C. không đổi. D. có thể tăng hoặc giảm.
Nếu thêm dung dịch CH3COONa vào dung dịch CH3COOH thì nồng độ H+ sẽ:
	A.giảm.	B. tăng.	C. không đổi. D. có thể tăng hoặc giảm.
Theo thuyết điện li:
	A. Bazơ là hợp chất trong phân tử có chứa nhóm OH.
	B. Axit là hợp chất có khả năng phân li H+ trong nước.
	C. Muối axit vẫn còn hiđro trong phân tử.
	D. Muối trung hòa đều không còn hiđro trong phân tử.
Dãy chỉ các muối trung hòa:
	A. NaCl, KNO3, (NH4)2CO3, CaSO4, CaHPO3.	 B. Na2SO4, KI, NaHS, BaCO3.
	C. NaHSO4, KClO3, CH3COONH4, FeS.	 D. Na2SO3, Ca3(PO4)2, AlCl3, KHCO3.
Theo thuyết điện li, chất nào sau khi tan trong nước vừa có thể phân li H+, vừa có thể phân li OH- ?
	A. NaOH.	B. H2SO4.	C. K2CO3.	D. Zn(OH)2.
Chọn dãy chứa hợp chất đều lưỡng tính.
	A. Zn(OH)2, HSO4-, H2O.	B. Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3.
	C. Cr(OH)3, CO32-, HSO3-.	D. Al(OH)3, PO43-, HS-.
Dung dịch axit axetic CH3COOH 0,05M có:
	A. [H+] = 0,05M.	B. [H+] > [CH3COO-].	C. [H+] < [CH3COO-]. 	D. [H+] < 0,05M.
Cho dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Chọn giá trị đúng:
	A. [OH-] = 0,10M.	B. [OH-] = [Ba2+].	
	C. [OH-]= 0,20M.	D. 0,10M < [OH-] < 0,20M.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol 0,05M: (1) HF, (2) H2SO4, (3) HBr. Xếp nồng độ mol ion H+ tăng dần:
	A. (1), (2), (3).	B. (1), (3), (2).	C. (3), (1), (2).	D. (2), (3), (1).
Một dung dịch A có [H+] = 2.10-3 sẽ có môi trường:
	A. axit.	B. bazơ.	C. trung tính.	D. lưỡng tính.
A. pH 7.	C. [H+] > 10-7.	D. pH = 7.
Cho quỳ tím vào dung dịch có pH = 8,4, chỉ thị sẽ có màu:
	A. xanh.	B. đỏ.	C. tím.	D. hồng.
Dung dịch với [OH-] = 10-3, sẽ có:
	Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
	A. Có sự thay đổi số oxi hóa các nguyên tố.	
	B. Không thay đổi số oxi hóa các nguyên tố.
	C. Có thể hoặc không thay đổi số oxi hóa các nguyên tố.
	D. Chỉ xảy ra với chất điện li mạnh.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng cho biết:
	A. Các ion tự do trong dung dịch.	
	B. Các ion còn lại trong dung dịch sau phản ứng.
	C. Trung hòa điện giữa các ion trong dung dịch sau phản ứng.
	D. Bản chất phản ứng xảy ra giữa các chất điện li.
Điều kiện phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra khi:
	A. các chất phản ứng là chất dễ tan.
	B. các chất phản ứng phải là chất điện li yếu.
	C. các chất phản ứng phải là chất điện li mạnh.
	D. sản phẩm tạo thành phải có chất không tan, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu.
Những dung dịch nào dưới đây có pH > 7 ?
	A. Na2S.	B. NH4Cl.	C. K2SO4.	D. NaHNO3.
Cho phương trình: NH4+ + OH- ® NH3­ + H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng:
	A. (NH4)2SO4 + 2NaOH ®	B. (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ®
	C. 2(NH4)3PO4 + 3Ca(OH)2 ®	D. NH4Cl + AgNO3 ® 
Với 6 ion: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-, CO32-, NO3-. Người ta có thể có được 3 dung dịch thành phần ion không trùng lập là:
	A. MgSO4, NaNO3, Ba(NO3)2.	B. Mg(NO3)2, Na2SO4, Ba(NO3)2.
	C. Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3.	D. Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.
Với 8 ion: Ba2+, Mg2+, Pb2+, SO42-, CO32-, NO3-, Cl-. Người ta có thể có 4 dun dịch (mỗi dung dịch chứa 1 cation và 1 anion) có thành phần ion không trùng lập là:
	A. Pb(NO3)2, BaCl2, MgSO4, Na2CO3.	B. Pb(NO3)2, Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.
	C. PbCl2, Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.	D. Pb(NO3)2, BaCl2, MgCO3, Na2SO4.
Nhận xét đúng:
pH < 7
pH = 7
pH > 7
A.
Na2CO3
NaCl
CH3COONa
B.
AlCl3
Na2SO4
Na2S
C.
NH4Cl
Na2CO3
Na2SO4
D.
AlCl3
Na2CO3
CH3COONa
Dung dịch muối trung hòa X tác dụng với Ba(OH)2 thu được kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh).Mặt khác, dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được khí mùi khai. Vậy Xlà:
	A. FeSO4.	B. (NH4)2CO3.	C. CuSO4.	D. (NH4)2SO4.
Dung dịch muối trung hòa X tác dụng với Ba(NO3)2 thu được kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh).Mặt khác, dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa keo trắng rồi tan. Vậy X là:
	A. FeSO4.	B. MgSO4.	C. Al2(SO4)3.	D. (NH4)2SO4.
Dung dịch A có chứa a mol Cu2+, b mol Al3+, c mol SO42-, d mol NO3-. Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là
	A. 2a + 3b = 2c + d 	B. 64a + 27b = 96c + 62d 
	C. a + b = c + d 	D. 2a + 2c = b + 3d
Dãy gồm các chất điện li mạnh là
	A. NaOH, H2SO4, CuSO4, H2O 	C. CH3COONa, KOH, HClO4, Al2(SO4)3
	B. NaCl, AgNO3, Ba(OH)2, CH3COOH 	D. Fe(NO3)3, Ca(OH)2, HNO3, H2CO3
Cho hỗn hợp Mg(MnO4)2, Na2SO4, K2Cr2O7 vào nước được dung dịch chứa các ion:
	A. Mg2+ , MnO42- , Na+, SO42-, K+, Cr2O72- 	B. Mg2+, MnO4-, Na+, SO42-, K+, Cr2O72-
	C. Mg2+ , MnO42-, Na+, SO42-, K+, Cr2O72-	D. Mg2+ , MnO4- , Na+, SO42-, K+, Cr2O72-
. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
	A.Những ion nào tồn tại trong dung dịch 
	B.Nồng độ những ion nào tồn tại trong dung dịch lớn nhất
	C.Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
	D.Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_hoa_hoc_11_chu_de_1_dung_dich.doc