Giáo án Sinh học Lớp 7 - Bài 3: Thực hành Quan sát một số động vật nguyên sinh - Năm học 2016-2017

docx 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 03/03/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 7 - Bài 3: Thực hành Quan sát một số động vật nguyên sinh - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 7 - Bài 3: Thực hành Quan sát một số động vật nguyên sinh - Năm học 2016-2017
Ngày soạn : 07/9/2016
Tiết : 3 
	Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Bài 3: 
Thực hành: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức : 
Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành ĐV NS là Trùng roi và trùng biến hình.
 Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này.
 2. Kĩ năng : 
Kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm.
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông itn khi quan sát tiêu bản vật nguyên sinh, tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh.
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành.
 3. Thái độ : Có ý thức nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. 
II.CHUẨN BỊ:
 1.Chuẩn bị của giáo viên: 
Tranh vẽ: “ Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình”. 
Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khan lau, bông cho các nhóm
Vật mẫu: Bình nuôi cấy động vật từ rơm khô, bèo nhật bản hay váng nước cỗng rãnh, ao tù
Làm sẵn 1 tiêu bản trùng giày, trùng roi.
 Phương án tổ chức lớp học: Tổ chức hoạt động nhóm 
 2.Chuẩn bị của học sinh
Váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm 4-5 ngày.
Xem trước nội dung bài thực hành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định tình hình lớp: 1’ 
Điểm danh học sinh trong lớp.
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ 
Câu hỏi
Đáp án
BĐ
1.Các đặc điểm chung của động vật?
2. Động vật có vai trò gì đối với đời sống con người Cho ví dụ.
1.Có 3 đặc điểm phân biệt với thực vật:
+ Có khả năng di chuyển
+ Có hệ thần kinh và giác quan 
+ Dị dưỡng 
2. Nội dung bảng 2
4đ
6đ
3.Giảng bài mới:
 a. Giới thiệu bài: (2’ ) Hầu hết động vật nguyên sinh không nhìn thấy được bằng mắt thường. Qua kính hiển vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước ao, hồ là một thế giới động vật nguyên sinh vô cùng đa dạng
b. Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
14’
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày .
*Mục tiêu: Hs tự quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm cỏ khô.
- Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát.
GV : Hướng dẫn các thao tác :
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nước nhỏ chỗ thành bình ngâm rơm rạ. 
+ Nhỏ lên lam kính® rải vài sợi bông để cản tốc độ soi với kính hiển vi.
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ.
+ Quan sát H3.1 SGK ® nhận biết trùng giày . 
- Kiểm tra ngay trên kính hiển vi của các nhóm .
- Hướng dẫn cho HS cách cố định mẫu : Dùng la men đậy lên giọt nước (có trùng), lấy giấy thấm bớt nước .
- Yêu cầu lấy 1 mẫu khác ® HS quan sát trùng giày di chuyển .
- Gợi ý trùng giày di chuyển theo hướng thẳng tiến .
- Cho HS làm bài tập SGK chọn câu trả lời đúng .
- Thông báo kết quả đúng
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày .
- Hs làm việc theo nhóm đã phân công.
- Các nhóm ghi lại các thao tác để tiến hành TN .
- Các nhóm tiến hành các thao tác như hướng dẫn.
- Tiến hành ở điểm nào không rõ ® nên hỏi lại GV không được làm cẩu thả .
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi ® nhận biết trùng giày .
- Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày .
- Quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển 
- Dựa vào kết quả quan sát ® hoàn thành bài tập .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
I.Quan sát trùng giày :
- Trùng giày có dạng hình khối như chiếc giày.
- Cấu tạo trùng giày gồm: miệng, hầu, không bào tiêu hoá, không bào co bóp, nhân lớn, nhân nhỏ, lỗ thoát, màng tế bào (cơ thể)
14’
Hoạt động 2 : Quan sát trùng roi .
* Mục tiêu: Hs quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.
- Cho HS quan sát H3.2,3.3 SGK ® yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giày .
- Gọi đại diện 1 nhóm lên tiến hành theo các thao tác như ở h/động 1.
- Kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm .
- Gv lưu ý hs sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì Gv hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý.
- Yêu cầu HS làm bài tập Ñ tr 16 SGK 
* Đáp án đúng :
+ Đầu đi trước .
+ Màu sắc của hạt diệp lục .
Gv lưu ý thêm: Trùng roi dinh dưỡng bằng tự dưỡng và dị dưỡng.
Hoạt động 2 : Quan sát trùng roi 
- Tự quan sát trong SGK để nhận biết trùng roi.
+ Trong nhóm thay nhau dừng ống hút lấy mẫu để các bạn quan sát .
+ Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao vũ nhẹ bèo để có trùng roi .
- Lớp góp ý cho nhóm 1, 2 không tìm thấy trùng roi
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và  SGK trả lời câu hỏi .
- Đại diện nhóm trình bày đáp án ® nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Hs ghi nhớ kiến thức.
- Hs rút ra kết luận.
II. Quan sát trùng roi:
- Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
- Thấy trùng roi có màu xanh lá cây nhờ “màu sắc diệp lục” và “sự trong suốt của màng cơ thể”.
8’
Hoạt động 3: củng cố 
- Yêu cầu hs vẽ hình trùng giày và trùng roi (quan sát được) vào vở.
- Hãy đánh dấu vào ô trống tương ứng với ý trả lời đúng cho các câu sau.
1.Trùng roi di chuyển như thế nào?
 a. Đầu đi trước
 b. Đuôi đi trước.
 c. Vừa tiến vừa xoay
 d. Thẳng tiến
2. Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:
 a. Sắc tố ở màng cơ thể
 b. Màu sắc của các hạt diệp lục
 c. Màu sắc của điểm mắt
 d. Sự trong suốt của màng cơ thể
- Gv đánh giá hoạt động của hs
- Kết quả quan sát trên kính hiển vi
- Thái độ của hs khi thực hành
- Dọn vệ sinh theo nhóm
Hoạt động 3: củng cố 
- HS viết thu hoạch theo nội dung: Hs vẽ được hình trùng giày và trùng roi.
*Dự kiến trả lời của hs:
1.c
2.b
- Cả lớp lắng nghe giáo viên đánh giá tiết thực hành
- Dọn vệ sinh theo yêu cầu của Gv
- Vẽ hình trùng giày và trùng roi
 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:2’
 - Vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích.
 - Đọc trước bài 4. Ôn lại bài thực hành.
 - Kẽ phiếu học tập “ Tìm hiểu trùng roi xanh” vào vở bài tập. 
IV. RÚT KINH NGHIÊM - BỔ SUNG:
.
Ngày soạn : 08 / 9 / 2016 
Tiết : 04	
Bài 4 : TRÙNG ROI
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : 
Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài động vật nguyên sinh điển hình (có hình vẽ) như trùng roi,...
HS nêu được đặc điểm, cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản, khả năng hướng sáng của trùng roi xanh.
HS thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.
2.Kĩ năng : 
Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập thông tin, kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập . 
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng phụ, Tranh vẽ phóng to H4.1,4.2,4.3 trong SGK. 
Phương án tổ chức lớp học: Tổ chức hoạt động nhóm ( kỹ thuật khăn trải bàn) và hoạt động cá nhân 
2.Chuẩn bị của học sinh: 
Ôn lại nội dung kiến thức bài thực hành, kẻ phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: 1’ 
Điểm danh học sinh trong lớp.
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra bài thu hoạch. 
3. Giảng bài mới : 
a. Giới thiệu bài :((2’ ) Trong thế giới sinh vật giữa động vật và thực vật có mối quan hệ với nhau. Mối quan hệ đó như thế nào các em hãy theo dõi và tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
b. Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
20
Hoạt động 1: Tìm hiểu trung roi xanh.
* Mục tiêu: Hs nêu được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh.
Đặt vấn đề: Trùng roi không có miệng vậy trùng roi dinh dưỡng bằng cách nào?
- GV cho HS đọc thông tin SGK.
C1. Nêu rõ các cách dinh dưỡng của trùng roi?
C2. Qua cách dinh dưỡng cho ta thấy điều gì?
C3. Trùng roi hô hấp và bài tiết bằng cách nào?
- Gọi học sinh trả lời
- GV nhận xét và cho ghi.
- Qua cách dinh dưỡng cho ta thấy trùng roi là ĐV có ích hay có hại?
- GV kết luận về cách dinh dưỡng của trùng roi.
* Đặt vấn đề: với cấu tạo cơ thể chỉ một tế bào, chưa có cơ quan sinh sản vậy trùng roi sinh sản bằng cách nào?
- GV cho HS đọc thông tin SGK.
+ Nêu hình thức sinh sản của trùng roi?
- GV kết luận, cho ghi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành lệnh.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV kết luận.
Chuyển ý: để biết được mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào ta cùng tìm hiểu qua phần II.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trung roi xanh.
- HS đọc thông tin SGK.
C1. Trùng roi có 2 cách dinh dưỡng.
+ Tự dưỡng :Nơi có ánh sáng. (Giống TV).
+ Dị dưỡng: Nhờ đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỹ.
C2. Qua cách dinh dưỡng cho ta thấy ĐV và TV có nguồn gốc chung tổ tiên chung
C3. Hô hấp qua màng tế bào.
 Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp.
.
- Qua cách dinh dưỡng cho ta thấy trùng roi là ĐV có ích cho nên cần bảo vệ để làm sạch môi trường nước.
- HS đọc thông tin SGK.
+ Trùng roi sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể.
- HS thảo luận nhóm và hoàn thành lệnh.
+ Bước 1 : Có 1 trùng roi điển hình.
+ Bước 2: Nhân phân đôi, mọc thêm 1 đuôi.
+ Bước 3 : Phân đôi chất nguyên sinh, bào quan.
+ Bước 4: Bắt đầu phân đôi cơ thể.
+ Bước 5: Cơ thể phân đôi gần hoàn toàn.
+ Bước 6 : Tách hoàn toàn thành 2 cơ thể hoàn chỉnh và giống nhau hoàn toàn.
I. Trùng roi xanh
1. Dinh dưỡng.
- Trùng roi có 2 cách dinh dưỡng.
+ Tự dưỡng :Nơi có ánh sáng.(Giống TV).
+ Dị dưỡng: Nhờ đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ.
- Hô hấp qua màng tế bào.
- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp.
2 . Sinh sản. 
- Trùng roi sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể.
12'
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tập đoàn trùng roi 
* Mục tiêu: Hs thấy được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.
- Yêu cầu HS ng/cứu SGK, quan sát H4.3 hoàn thành bài tập Ñ trang 19 SGK.
- Gọi học sinh điền bảng
- Giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh
- Qua bài tập cho biết :
+ Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào ?
.+ Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào ?
GV: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới. Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho một số tế bào
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tập đoàn trùng roi 
- Cá nhân tự thu thập kiến thức, trao đổi nhóm hoàn thành bài tập .
- Đáp án: Trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào .
- Trả lời:
+ Dinh dưỡng độc lập từng tế bào.
+ Động vật đơn bào có nguồn gốc từ động vật đa bào
Đại diện nhóm trình bày kết quả ® nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS : 1-2 em đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn thành 
II. Tập đoàn trùng roi.
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết lại với nhau,nhưng mỗi tế bào vẫn hoạt động độc lập. Điều đó chứng tỏ được mối quan hệ nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào.
8’
Hoạt động 3:củng cố 
- Cho hs đọc kết luận cuối bài
- Gv yêu cầu hs vẽ H4.1, H 4.2 vào vở
Câu 1: Có thể gặp trùng roi ở đâu?
Câu 2: Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?
* Hướng dẫn bài tập học ở nhà: Học nội dung chính của bài.
Hoạt động 3:củng cố 
- Hs đọc kết luận
Câu 1: 
Có thể gặp trùng roi ở xung quanh chúng ta
+ Váng xanh nổi lên ở các ao, hồ.
+ Trong các vũng nước đọng, nước mưa, nước dự trữ phòng hoả có màu xanh
+ Trong bình nuôi cấy ĐVNS ở phòng thí nghiệm.
Câu 2: Hs TB
Trùng roi giống thực vật ở các đặc điểm: Có cấu tạo từ tế bào cũng gồm nhân, chất nguyên sinh, khả năng dị dưỡng.
 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’ 
 - Học bài và đọc mục “em có biết”
 - Xem trước bài 5.Kẻ phiếu học tập vàò vở bài tập như sau:
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_lop_7_bai_3_thuc_hanh_quan_sat_mot_so_dong.docx