Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 001 - Trường THPT Long Thành

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 27/01/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 001 - Trường THPT Long Thành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 001 - Trường THPT Long Thành
SỞ GDĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT LONG THÀNH
------------
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
LẦN 2- NĂM 2017
Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 50 phút
MÃ ĐỀ THI: 001
------------
Mã đề thi 001
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; Li= 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5 ; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5 ; Ba=137; Ag = 108; 
Câu 1: Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là
A. NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.	B. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.
C. HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.	D. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.
Câu 2: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,45 gam.	B. 0,31	C. 0,58 gam.	D. 0,38 gam.
Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam.	B. 18,38 gam.	C. 18,24 gam.	D. 17,80 gam
Câu 4: Este có mùi chuối chín là
A. etyl butirat.	B. isoamyl fomat.	C. metyl propionat.	D. isoamyl axetat.
Câu 5: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:
A. Một chất khí và hai chất kết tủa.	B. Một chất khí và không chất kết tủa.
C. Hỗn hợp hai chất khí.	D. Một chất khí và một chất kết tủa.
Câu 6: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.	B. 6,72.	C. 3,36.	D. 2,24.
Câu 7: Những nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường?
A. Năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng than đá, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân.
C. Năng lượng thủy lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
D. Năng lượng than đá, dầu mỏ, năng lượng thủy lực.
Câu 8: Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
A. 1,5M	B. 2,0M	C. 1,0M	D. 0,5M
Câu 9: Trong các polime sau đây: Bông (1); Tơ tằm (2); Len (3); Tơ visco (4); Tơ enang (5); Tơ axetat (6); Tơ nilon (7); Tơ capron (8). Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là:
A. (1), (3), (7).	B. (1),(4),(6).	C. (3), (5), (7).	D. (2), (4), (8).
Câu 10: Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau:
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân.
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc b-glucozơ.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:
A. 5	B. 2	C. 4	D. 3.
Câu 11: Peptit X có công thức là 
H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH 
Tên gọi của X là
A. Ala-Gly-Ala.	B. Gly-Ala-Ala.	C. Ala-Gly-Gly.	D. Gly-Ala-Gly.
Câu 12: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.
A. Điện phân dung dịch NaOH.	B. Điện phân dung dịch Na2SO4.
C. Điện phân NaOH nóng chảy.	D. Điện phân dung dịch NaCl.
Câu 13: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
A. 3.	B. 1.	C. 2.	D. 4.
Câu 14: Nhận định nào dưới đây không đúng về kim loại kiềm?
A. Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
B. Kim loại kiềm có tính khử mạnh.
C. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm nó trong dầu hoả.
D. Kim loại kiềm dễ bị oxi hoá.
Câu 15: Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là:
A. +2, +3, +6.	B. +2, +3, +4.	C. +3, +4, +6.	D. +2, +4, +6.
Câu 16: Có sơ đồ sau :
	Cr 
	X là hợp chất nào của Crom?
A. Na2Cr2O7.	B. NaCrO2.	C. Cr(OH)3.	D. Na2CrO4.
Câu 17: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A. CH2=CH-COO-CH2-CH3.	B. CH3-COO-CH2-CH=CH2.
C. CH3-COO-C(CH3)=CH2.	D. CH3-COO-CH=CH-CH3.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí NO (đktc) duy nhất. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,68 g 	B. 3,86 g 	C. 6,83 g 	D. 3,56 g
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là
A. 16,2.	B. 11,6.	C. 14,6.	D. 10,6.
Câu 20: Cho 5,6g bột Fe tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 1M khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là
A. 32,4 g.	B. 21,6 g.	C. 43,2 g.	D. 10,8 g.
Câu 21: Dung dịch cần dùng để phân biệt 5 lọ mất nhãn: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl là
A. HCl.	B. Na2SO4.	C. AgNO3.	D. NaOH .
Câu 22: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. (1), (2), (3).	B. (3), (4), (5).	C. (1), (3), (4).	D. (2), (3), (5).
Câu 23: Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy ?
A. Na.	B. Zn.	C. Cu.	D. Fe.
Câu 24: Tơ nilon-6,6 là
A. poliamit của axit aminocaproic.
B. poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. poli este của axit ađipic và etylen glycol.
D. hexaclo-xyclohexan.
Câu 25: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
A. glucozơ.	B. glucozơ và fructozơ .
C. ancol etylic.	D. fructozơ.
Câu 26: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là:
A. 16,2 g.	B. 21,6 g.	C. 32,4 g.	D. 10,8 g.
Câu 27: Cho các thanh hợp kim : (1) Fe-Cu (2) Fe-Zn (3) Fe-Sn (4) Fe-C 
 Khi xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa thì thanh nào có Fe bị ăn mòn ?
A. 1, 2, 4.	B. 1, 2.	C. 1, 3.	D. 1, 3 , 4 .
Câu 28: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là
A. [Ar ] 3d5 4s1.	B. [Ar ] 3d4 4s2.	C. [Ar ] 4s23d4.	D. [Ar ] 4s13d5.
Câu 29: Cho 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 30,18.	B. 34,44.	C. 12,96.	D. 47,4.
Câu 30: Dãy gồm các chất được sắp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:
A. Phenylamin, etylamin, amoniac.	B. Etylamin, amoniac, phenylamin.
C. Phenylamin, amoniac, etylamin	D. Etylamin, phenylamin, amoniac.
Câu 31: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
A. tính khử yếu.	B. tính khử rất mạnh.	C. tính oxi hóa mạnh.	D. tính oxi hóa yếu.
Câu 32: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, ta thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC3H6COOH.	B. H2NCH2COOH.	C. H2NC2H4COOH.	D. H2NC4H8COOH.
Câu 33: Nung nóng 20 g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không thay đổi thì còn lại 13,8 g chất rắn. Phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 84%.	B. 16%.	C. 42%.	D. 32%.
Câu 34: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất NO3-). Thể tích khí thu được sau phản ứng là
A. 0,672 lít	B. 2,24 lít	C. 1,12 lít	D. 1,344 lít
Câu 35: Cho 15,6 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với một lượng dư dung dịch KOH. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là
A. 65,38%	B. 34,62%	C. 51,92%	D. 48,08%
Câu 36: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, NaBr lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
A. 8.	B. 9.	C. 6.	D. 7.
Câu 37: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
	A. 29,55.	B. 17,73.	 C. 23,64.	 D. 11,82.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,2 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 2,08 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 500 ml NaOH 0,3M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là:
	A. 43,14.	B. 37,12.	C. 36,48.	D. 37,68.
Câu 39: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Tính giá trị của m là
 A. 45,6 gam.	 B. 48,3 gam. 	 C. 57,0 gam.	 D. 45,5 gam.
Câu 40: Cho V lít CO đi qua một ống sứ đựng 10g Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được m g hỗn hợp X gồm 3 oxit. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 sinh ra 1,12 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V và m là 
	A. 1,68 và 8,0.	B. 1,68 và 8,8.	C. 2,24 và 8,8.	 D. 2,24 và 8,0.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_2_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_00.doc
  • xlsHÒA 12_HH 12_dapancacmade.xls