Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 011 - Trường THPT Quỳ Hợp 2

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/06/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 011 - Trường THPT Quỳ Hợp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 011 - Trường THPT Quỳ Hợp 2
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲ HỢP 2
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 - 2017
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; 
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 011
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K =39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137, Cr=52, I=127.
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu ngay cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Câu 1. Phát biểu nào sau đâu sai?
	A. Để điều chế Al(OH)3 ta cho dung dịch muối nhôm tác dụng với xút dư.
	B. Al(OH)3, Al2O3 là hợp chất lưỡng tính.
	C. Khi cho ba mẫu kim loại Na, Mg, Al vào 3 ống nghiệm chứa nước thì tốc độ phản ứng của 3 kim loại khác nhau .
	D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch NaHCO3 thì có khí thoát ra.
 Câu 2. Trong số các polime sau: (1) Sợi bông; (2) Tơ tằm; (3) Len; (4) Tơ visco; (5) Tơ axetat; (6) Nilon - 6,6. Những polime có nguồn gốc xenlulozơ là:
	A. (2), (4), (6).	B. (1), (4), (5).	C. (1), (2), (3).	D. (1), (4), (6).
 Câu 3. Kim loại nào sau đây nhẹ nhất?
	A. Os	B. Cs	C. Li	D. Na
 Câu 4. Trong số các chất : tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, tripeptit, glucozơ, fructozo, phenyl alanin. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân?
	A. 4	B. 6	C. 3	D. 5
 Câu 5. Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố Fe?
	A. [Ar] 3d44s2	B. [Ar] 3d54s2	C. [Ar] 3d64s2.	D. [Ar] 3d94s2
 Câu 6. Hòa tan Cr2(SO4)3 vào cốc nước, sau đó thêm lượng dư dung dịch NaOH vào cốc, rồi lại thêm tiếp brom vào cốc tới khi vừa đủ phản ứng hết với hợp chất của crom, thu được dung dịch X có môi trường kiềm mạnh. Màu của dung dịch X là:
	A. Màu vàng.	B. Màu da cam.	C. Màu xanh.	D. Không màu.
 Câu 7. Hợp kim nào sau đây gọi là Inoc?
	A. Fe - C - Mo.	B. W -Co.	C. Fe - Cr - Ni.	D. Sn-Pb.
 Câu 8. Loại thép nào sau đây không phải là thép đặc biệt?
	A. Thép chứa 20%Cr và 10% Ni.	B. Thép chứa 18% W và 5% Cr.
	C. Thép cứng chứa 0,9% C.	D. Thép chứa 13%Mn.
 Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Để điều chế kim loại Na ta điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
	B. Trong quá trình sản xuất gang ta thêm CaO và SO2 để tạo xỉ.
	C. Để gom thủy ngân rơi khi bị vỡ nhiệt kế ta dùng bột lưu huỳnh rắc lên và thu gom.
	D. Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 trong quá trình sản xuất Al ta cho Al2O3 tan trong quặng pirit nóng chảy.
 Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai ?
	A. Nhôm là kim loại có tính khử mạnh.	B. Nhôm là kim loại lưỡng tính.
	C. Nhôm oxit là hợp chất lưỡng tính.	D. Nhôm hydroxit là hợp chất lưỡng tính.
 Câu 11. Kim loại nào sau đây không có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện?
	A. Al.	B. Sr.	C. Ca.	D. Ba.
 Câu 12. Thủy phân 41,04 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 75%. Trung hòa lượng axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
	A. 38,88	B. 53,23	C. 25,92	D. 32,40
 Câu 13. Có 7 cốc đựng riêng rẽ các dung dịch: NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2, NH4NO3, AlCl3. Khi cho Ba tới dư lần lượt vào các cốc thì khi kết thúc thí nghiệm, có bao nhiêu cốc không chứa kết tủa?
	A. 4.	B. 5.	C. 2.	D. 3.
 Câu 14. Cấu hình electron nào sau đây không phải của kim loại?
	A. [Ne] 3s2.	B. [Ne] 3s1.	C. [Ne] 3s23p1.	D. [He] 2s22p5.
 Câu 15. Gần đây cá chết hàng loạt ở các bờ biển các tỉnh miền trung gây xôn xao dư luận. Một số nhà khoa học cho rằng nguyên nhân là cá bị nhiễm độc kim loại nặng. Nếu con người tiếp xúc và được cho là nhiễm kim loại nặng thì nên uống gì để giải độc?
	A. Nước chanh.	B. Nước muối loãng.	C. Sữa.	D. Nước lọc.
 Câu 16. Quặng boxit có thành phần chủ yếu là Al2O3 có lẫn các tạp chất là SiO2 và Fe2O3. Để làm sạch Al2O3 trong công nghiệp có thể sử dụng các hóa chất nào sau đây?
	A. Dung dịch NaOH và axit HCl.	B. Dung dịch NaOH đặc và axit CH3COOH.	
	C. Dung dịch NaOH và khí CO2.	D. Dung dịch NaOH đặc và axit H2SO4.	
 Câu 17. Cho sơ đồ phản ứng: C3H7O2N +NaOH → (B) + CH3OH. Công thức cấu tạo của B là
	A. H2N-CH(CH3)COONa 	B. H2N-CH2-COONa 
	C. CH3CH2CONH2 	D. CH3COONH4
 Câu 18. Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol một este X ( không chứa nhóm chức khác) cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 4,5 M, thu được một ancol và 36,9 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Công thức phân tử của hai axit là:
	A. CH3COOH và C2H5COOH.	B. HCOOH và C2H5COOH.
	C. HCOOH và C3H7COOH.	D. C2H5COOH và C3H7COOH.
 Câu 19. Brađikinin là nonapeptit có hoạt tính làm giảm huyết áp. Cấu trúc bậc một của brađikinin là: Arg - Pro - Pro - Gly - Phe - Ser - Pro - Phe - Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn brađikinin có thể tạo ra bao nhiêu loại tripeptit có chứa phenylalanine?
	A. 2.	B. 4.	C. 3.	D. 5.
 Câu 20. Tiến hành các thí nghiệm sau đây:
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4
(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3
(c) Cho mẩu sắt vào dung dịch ZnCl2
(d) Cho khí CO dư đi qua ống sứ chứa MgO nung nóng
Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu thí nghiệm có sản phẩm tạo ra kim loại ?
	A. 2	B. 3	C. 4	D. 1	
 Câu 21. Cho 18 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư) thu được 32,6 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
	A. 2.	B. 1.	C. 4.	D. 3.
 Câu 22. Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?
	A. FeCl2.	B. CuSO4.	C. NaCl.	D. H2SO4.
 Câu 23. Chia m gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam nước. Giá trị của m là:
	A. 20,8	B. 26,2 gam.	C. 15,6 gam.	D. 10,4 .
 Câu 24. Nhựa plexyglat là vật liệu polime trong suốt như thủy tinh và khó vỡ. Tên khác của nhựa plexyglat là ?
	A. Poli metyl acrylat. 	B. Xenlulozơ trinitrat.
	C. Poli vinyl axetat.	D. Poli metyl metacrylat.
 Câu 25. Loại nước nào sau đây gọi là nước cứng vĩnh cữu?
	A. Nước có chứa các ion Ca2+,Mg2+, HCO3-, Na+.	B. Nước có chứa các ion Ca2+,Mg2+, Cl-, HCO3-.
	C. Nước có chứa các ion Ca2+,Mg2+, Cl-.	D. Nước có chứa các ion Ca2+,Mg2+, SO42-, HCO3-.
 Câu 26. Kim loại nào sau đây không tan trong dung HNO3 đặc nguội?
	A. Mg	B. Cu	C. Ca	D. Al	
 Câu 27. Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế tơ nilon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit adipic và hexametylen điamin.
(2) Điều chế poli (vinyl ancol) bằng phản ứng trùng hợp ancol vinylic
(3) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-dien với stiren.
(4) Tơ xenlulozo axetat thuộc loại tơ hóa học
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
	A. 3	B. 1	C. 4	D. 2
 Câu 28. Dãy nào sau đây gồm các polime dùng làm chất dẻo?
	A. poli stiren, nilon-6,6, polietilen
	B. polibuta-1,3-dien, poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat)
	C. polietilen, poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat)
	D. nilon-6, xenlulozo triaxetat, poli(phenol-fomandehit)
 Câu 29. Chất nào sau đây được gọi là vôi tôi?
	A. Ca(HCO3)2	B. CaO	C. CaCO3	D. Ca(OH)2
 Câu 30. Phát biểu không đúng là?
	A. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).
	B. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
	C. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.
	D. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
 Câu 31. Cho dãy các chất: tristearin, phenylamoni clorua, đimetylamin, metyl axetat, alanin, amoni fomat. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là.
	A. 4	B. 5	C. 2	D. 3
 Câu 32. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
	A. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử giảm dần
	B. Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong nước dư
	C. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O
	D. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng
Câu 33. Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi thấy các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng 0,58 mol, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO. (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m gần nhất với:
	A. 84.	B. 82.	C. 86.	D. 80.
 Câu 34. Cho 99,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 16,808 % về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 2,24 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
	A. 42,12	B. 29,12	C. 23,4	D. 54,6	
 Câu 35. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 (trong đó số mol Mg bằng số mol MgO) vào V ml dung dịch H2SO4 1M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng MgO trong X là ?
	A. 19,28%.	B. 23,8 %.	C. 35,29%	D. 26,90%.	
 Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixeirt) cần 0,805 mol O2, sinh ra 25,08 gam CO2 và 9,54 gam H2O. Cho 35,44 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
	A. 20,28 gam	B. 36,56 gam	C. 18,28 gam	D. 23,00 gam	
 Câu 37. Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X gần nhất với
	A. 55,9%.	B. 35,4%.	C. 30,9%.	D. 53,1 %
 Câu 38. Cho 6,675g hỗn hợp Mg và kim loại M ( hóa trị duy nhất n, đứng sau Mg , tác dụng được với H+ giải phóng H2) vào dung dịch AgNO3 dư khi kết thúc phản ứng thu được 32,4g chất rắn. Ở một thí nghiệm khác nếu cho 6,675g hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch HNO3 dư sau phản ứng thu được 0,448 lít N2O đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
	A. 26,675.	B. 22,575.	C. 27,675.	D. 25,275.
 Câu 39. Cho 0,3 mol bột Cu và 0,8 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối.. Giá trị của m là
	A. 221,7 gam.	B. 220,1 gam.	C. 249,6 gam.	D. 150,4 gam.
 Câu 40. Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp X gồm Anlyl propionat, vinyl axetat, metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư, bình (2) đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng thêm m gam, bình (2) thu được 17,73 gam kết tủa. Giá trị của m là:
	A. 1,62.	B. 1,17.	C. 1,35. 	D. 1,8.
----Hết ---

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_1_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_01.doc
  • docĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QG 2017.doc