ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 1 Đề thi có 4 trang KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên – Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1. Dãy gồm các kim loại nào sau đây thường được sản xuất bằng phương pháp thủy luyện ? A. Fe, Cu, Pb, Zn. B. Pb, Fe, Ag, Cu. C. Cu, Ag, Hg, Au. D. Al, Fe, Pb, Hg. Câu 2. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào lần lượt các dung dịch sau: NaHCO3, MgCl2, NaHSO4, AlCl3, (NH4)2CO3, KNO3. Số trường hợp thu được kết tủa là A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 3. Có các nhận xét sau: (1) Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ. (2) Độ cứng của Cr lớn hơn độ cứng của Al. (3) Cho K vào dung dịch CuSO4 thu được Cu. (4) Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al. (5) Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,6. B. 1,2. C. 1,8. D. 5,4. Câu 5. Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. Nước tinh khiết, nguyên chất được gọi là A. Nước mềm. B. Nước tự nhiên. C. Nước cất. D. Nước đá. Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Liên kết CONH giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit. B. Các peptit đều có phản ứng màu biure. C. Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng etilen. D. Hiđro hóa glucozơ hoặc fructozơ thu được sobitol. Câu 7. Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch H2SO4 (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 8,96. D. 6,72. Câu 8. Có các phát biểu sau: (1) Mùi thơm của hoa chủ yếu do các este tạo nên. (2) Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường. (3) Este không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử este với nhau. (4) Este bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9. Quặng sắt manhetit có thành phần chính là A. FeCO3. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeS2. Câu 10. Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa A. Fe(OH)3. B. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. C. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. Câu 11. Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là A. Oxi. B. Silic. C. Nhôm. D. Sắt. Câu 12. Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là A. 9,70 gam. B. 4,85 gam. C. 10,00 gam. D. 4,50 gam. Câu 13. Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetylamin) gây nên. Vì thế để khử mùi tanh của cá, người ta thường dùng A. Nước vôi. B. Phèn chua. C. Giấm. D. Axit clohiđric. Câu 14. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 5,60 gam. B. 11,20 gam. C. 6,72 gam. D. 16,00 gam. Câu 15. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của một kim loại có hóa trị II thấy sinh ra kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư. Muối sunfat đó là muối nào sau đây ? A. MgSO4. B. CaSO4. C. MnSO4. D. ZnSO4. Trang 1/4 Câu 16. Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 có khối lượng 23,3 gam. Để hòa tan hết X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Nung nóng X để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ a mol HCl trong dung dịch. Giá trị của a là A. 1,3. B. 1,5. C. 0,5. D. 0,9. Câu 17. Cho dung dịch FeCl3 vào các dung dịch sau: NaOH, HNO3, AgNO3, Cu(NO3)2. Số phản ứng xảy ra là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không thu được ancol ? A. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH t° → B. CH3COOC6H5 + KOH t° → C. C15H31COOC3H5(OH)2 + H2O t° → D. CH2=CHCOOCH3 + NaOH t° → Câu 19. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là A. 400 ml. B. 200 ml. C. 800 ml. D. 600 ml. Câu 20. Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm Hai chất X và Y có thể là A. H2SO4 đặc và NaNO3 B. NaNO3 và H2O. C. NaNO3 và H2SO4 đặc D. H2O và NaNO3 Câu 21. Cho phương trình hóa học: a K2Cr2O7 + b FeSO4 + c H2SO4 d Fe2(SO4)3 + e Cr2(SO4)4 + f K2SO4 + g H2O Tỉ lệ a : b là A. 1 : 3. B. 1 : 4. C. 3 : 7. D. 1 : 7. Câu 22. Tơ được phân thành hai loại A. Tơ thiên nhiên và tơ tổng hợp. B. Tơ thiên nhiên và tơ nhân tạo. C. Tơ thiên nhiên và tơ hóa học. D. Tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp. Câu 23. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, vinyl fomat, axit axetic và axit acrylic. Đốt cháy hoàn toàn 20,4 gam X cần vừa đủ a mol khí O2, thu được khí CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của a là A. 0,6. B. 0,7. C. 0,8. D. 0,9. Câu 24. Cho các nhóm tác nhân hóa học sau: (1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+. (2) Các anion NO3, PO43, SO42 ở nồng độ cao. (3) Thuốc bảo vệ thực vật. (4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh). Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là: A. (1), (3), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (4). Câu 25. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển thành màu xanh Y Nước brom Kết tủa màu trắng Z Dung dịch AgNO3/NH3 Kết tủa Ag trắng sáng T Cu(OH)2 Dung dịch có màu xanh lam Các chất X, Y, Z, T tương ứng là A. Anilin, natri stearat, saccarozơ, glucozơ. B. Natri stearat, anilin, saccarozơ, glucozơ. C. Natri stearat, anilin, glucozơ, saccarozơ. D. Anilin, natri stearat, glucozơ, saccarozơ. Câu 26. Hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Cu. Cho 18,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, 0,15 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 3,92 lít khí Cl2 (đktc). Số mol Fee có trong 18,5 gam hỗn hợp X là A. 0,08 mol. B. 0,10 mol. C. 0,12 mol. D. 0,15 mol. Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là A. 8,36. B. 13,76. C. 9,28. D. 8,64. Trang 2/4 HNO3 Nước đá Y X Câu 28. Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, khi ở catot bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là A. Khí Cl2 và H2 B. Kim loại Cu. C. Khí Cl2, H2 và O2 D. Khí Cl2 và O2. Câu 29. Cho 38,04 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là A. 39,96. B. 41,07. C. 38,85. D. 37,74. Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 14,3 gam este X cần vừa đủ 18,2 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 14,3 gam X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 650,0. B. 162,5. C. 325,0. D. 487,5. Câu 31. Cho một lượng chất X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,24 lít khí Y làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Đốt cháy hoàn toàn Y trong O2 dư thu được 8,8 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của X là A. CH2=CHCOONH4. B. CH3COONH3CH3. C. HCOONH3C2H3. D. HCOONH3C2H5. Câu 32. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol KHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau Tỉ lệ z : y là A. 5 : 1 B. 4 : 1 C. 5 : 2 D. 9 : 2 Câu 33. Cho từ từ đến hết 250 ml dung dịch A gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M vào 120 ml dung dịch B gồm H2SO4 1M và HCl 1M, thu được V (lít) khí CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là A. 79,18 và 5,376. B. 47,28 và 5,376. C. 76,83 và 2,464. D. 49,25 và 3,360. Câu 34. X là một -amino axit no, chứa một nhóm COOH và một nhóm NH2. Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit. Từ 2m gam X điều chế được m2 gam đipeptit. Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 0,9 mol nước. Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 1,7 mol H2O. Tỉ số m1 : m2 gần nhất với giá trị A. 0,456. B. 0,546. C. 0,544. D. 0,454. Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn 1,7 gam este X cần 2,52 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy thu được chỉ có CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Biết 1 mol X tác dụng tối đa với 2 mol NaOH, X không tham gia phản ứng tráng bạc và có khối lượng mol nhỏ hơn 140 g/mol. Số nguyên tử C có trong X là A. 7. B. 8. C. 9. D. 4. Câu 36. Cho 37,70 gam hỗn hợp E gồm X (C3H12O3N2) và Y (CH7O4NS) tác dụng với 350 ml dung dịch KOH 2M đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 11,2 lít (đktc) một khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch T. Cô cạn T thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 50,6. B. 52,4. C. 45. D. 63,6. Câu 37. Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Nó không tồn tại dưới dạng một hợp chất duy nhất, mà dưới một vài dạng. Trong thực phẩm có nguồn gốc động vật, dạng chính của vitamin A là rượu retinol có cấu trúc Phần trăm khối lượng cacbon có trong vitamin A là A. 83,91%. B. 84,51%. C. 84,21%. D. 84,80%. Câu 38. Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam. C. 0,112 lít và 3,865 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam. Trang 3/4 nCO2 0,15 0,2 0,4 y z nHCl Câu 39. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau: Thời gian Catot (-) Anot (+) t (giây) khối lượng tăng 10,24 gam. 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc). 2t (giây) khối lượng tăng 15,36 gam. V lít hỗn hợp khí (đktc) Điều khẳng định nào sau đây là đúng? A. Giá trị của m là 43,08 gam. B. Giá trị của V là 4,928 lít. C. Giá trị của V là 4,480 lít. D. Giá trị của m là 44,36 gam. Câu 40. Hòa tan hết 0,2 mol hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và khí Z duy nhất. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 120 ml. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,36 gam hỗn hợp các hiđroxit. Mặt khác cho 0,2 mol X vào lượng nước dư, thấy còn lại m gam rắn không tan. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là A. 5,60 gam. B. 6,72 gam. C. 5,04 gam. D. 7,84 gam. ----------------- HẾT ----------------- Bảng tô đáp án trắc nghiệm 1 A B C D 11 A B C D 21 A B C D 31 A B C D 2 A B C D 12 A B C D 22 A B C D 32 A B C D 3 A B C D 13 A B C D 23 A B C D 33 A B C D 4 A B C D 14 A B C D 24 A B C D 34 A B C D 5 A B C D 15 A B C D 25 A B C D 35 A B C D 6 A B C D 16 A B C D 26 A B C D 36 A B C D 7 A B C D 17 A B C D 27 A B C D 37 A B C D 8 A B C D 18 A B C D 28 A B C D 38 A B C D 9 A B C D 19 A B C D 29 A B C D 39 A B C D 10 A B C D 20 A B C D 30 A B C D 40 A B C D Trang 4/4 Bảng đáp án trắc nghiệm 1 A B C D 11 A B C D 21 A B C D 31 A B C D 2 A B C D 12 A B C D 22 A B C D 32 A B C D 3 A B C D 13 A B C D 23 A B C D 33 A B C D 4 A B C D 14 A B C D 24 A B C D 34 A B C D 5 A B C D 15 A B C D 25 A B C D 35 A B C D 6 A B C D 16 A B C D 26 A B C D 36 A B C D 7 A B C D 17 A B C D 27 A B C D 37 A B C D 8 A B C D 18 A B C D 28 A B C D 38 A B C D 9 A B C D 19 A B C D 29 A B C D 39 A B C D 10 A B C D 20 A B C D 30 A B C D 40 A B C D
Tài liệu đính kèm: