SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 2 Đề thi có 06 trang ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ THI ĐỀ XUẤT-SỐ 4 - LẦN 2 Họ và tên thí sinh:Số báo danh: Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137. Câu 1: Kim loại có các tính chất vật lý chung là: A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng . Câu 2: Cho biết thứ tự các cặp oxi hóa – khử như sau: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; 2H2HHhh Ag+/Ag. Hãy cho biết kim loại nào có thể đẩy được Fe ra khỏi dd muối Fe3+. A. Al B. Fe C. Ni D. Cu. Câu 3: Cho 11,7g một kim loại X nhóm IA tác dụng hết với nước tạo ra 3,36 lít khí hiđro ( ở điều kiện tiên chuẩn). Kim loại X là: Câu 4: Chất nào sau đây có thể loại trừ được độ cứng toàn phần của nước? A. HCl B. Ca(OH)2 C. Na2CO3 D. CO2. Câu 5:Oxit nào lưỡng tính: A. Al2O3 B. Fe2O3 C. CaO D. MgO Câu 6: Có các phát biểu sau: (1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. (2) Thuỷ ngân tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thướng . (3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo. (4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Các phát biểu đúng là: A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 8: Trong số các loại quặng: FeS2, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4. Quặng có chứa hàm lượng Fe lớn nhất là: A. FeS2 B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. FeCO3 Câu 9: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd NaOH vào dd FeCl2 (có không khí) là: A.Có kết tủa keo trắng sau đó tan trong dd NaOH dư B.Có kết tủa trắng xanh sau đó chuyển sang màu nâu đỏ C.Có kết tủa trắng xanh sau đó tan trong dd NaOH dư D.Có kết tủa màu xanh sau đó tan chuyển sang màu xanh đậm Câu 10: Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm ba kim loại. Ba muối trong X là A. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3 B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 C. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng: Fe FeCl3 Fe(OH)3 FeNO3)3. X và Y lần lượt là: A. HCl, HNO3 B.Cl2, NaNO3 C.Cl2, HNO3 D. Cả A, B, C đúng Câu 12: Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối sunfat thu được là: A.43,9 (gam) B.43,3 (gam) C.44,5(gam) D.34,3(gam) Câu 13: Khử hoàn toàn 16 gam bột oxi sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng khối lượng khí tăng thêm 4,8 gam. Công thức của oxit sắt là: A. FeO B. FeO2 C. Fe2O3 D. Fe3O4 Câu 14: Những dụng cụ nấu cá thường để lại mùi tanh. Hãy chọn chất tốt nhất để khử mùi tanh đó? A. xà phòng; B. rượu; C. xođa (Na2CO3); D. dấm (axit axetic). Câu 15: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natriaxetat và ancol etylic.Công thức của X là A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 16: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây? A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. C3H7COOH D. C2H5COOH Câu 17: Phát biểu nào sao đây đúng: A. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho phản ứng thủy phân. B. Tinh bột và xenlulozơ có CTPT và CTCT giống nhau. C. Các phản ứng thủy phân của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có xúc tác H+ ,t0 D. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO. Câu 18:Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ? A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất. Câu 19:Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2? A. Metyletylamin. B. Etylmetylamin. C. Isopropanamin. D. Isopropylamin. Câu 20: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là A. 1,3M B. 1,25M C. 1,36M D. 1,5M Câu 21: Tơ được tổng hợp từ xenlulozơ có tên là: A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. Tơ nilon 6-6. D. tơ caprol Câu 22: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 15,0. Câu 23: Một số phát biểu sau: (1). Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông đặc (2). Để phân biệt tơ tằm và gỗ ta dùng cách đốt mỗi thứ. (3). Peptit rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng. (4). Dùng Cu(OH)2 phân biệt các dung dịch glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic. (5). Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure (6). Peptit tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho hợp chất màu tím. A. 5 B. 3 C. 4 D. 6 Câu 24: Hòa tan m gam NaCl vào nước được dung dịch (Y). Nếu điện phân dung dịch (Y) thời gian t giây thì thu được 1,12 lít khí ở catot đo (đktc), còn ở anot chỉ có một khí duy nhất thoát ra. Nếu điện phân dung dịch (Y) thời gian 2t giây thì thu được 4,032 lít khí đo ở (đktc). Giá trị của m là (Biết điện phân với điện cực trơ, vách ngăn) A. 7,02gam B. 3,51gam C. 5,265gam D. 4,68gam Câu 25: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (1) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (2) Trong dung dịch: glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (4) Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axít. (5) Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước Br2. (6) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 26: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M , kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,96 B. 0,64 C. 0,98 D. 1,28 Câu 27: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 448ml khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất đo đktc và còn lại 0,56 gam Fe chưa tan hết. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là A. 81,84% B. 83,35% C. 58,0% D. 42,0% Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng : CrO3 X Y Z X. X, Y, Z là các hợp chất chứa crom. X, Y, Z lần lượt là A. Na2CrO4, Na2Cr2O7, Cl2. B. Na2Cr2O7, Na2CrO4, CrCl3. C. Na2CrO4, Na2Cr2O7, CrCl3. D. NaCrO2, Na2Cr2O7, CrCl3. Câu 29: Chọn phát biểu không đúng A. Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2. B. Kim loại xeri dùng chế tạo tế bào quang điện. C. Natri hiđroxit ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, giấy, dệt, ... D. Natri hidrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,... Câu 30: Một số phát biểu sau (1) Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện (2) Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí tạo ra oxit. (3) Ca, Sr, Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ. (4) Các kim loại kiềm thổ Sr, Ba có nhiều ứng dụng trong thực tế. (5) Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng. (6) Hỗn hợp gồm Al và Fe gọi là tecmic Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 31: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X,Y,Z,T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I2 Có màu xanh tím Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím Z Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng T Nước Br2 Kết tủa trắng Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là: A. Lòng trắng trứng , hồ tinh bột, glucozo, alinin B. Hồ tinh bột, alinin, lòng trắng trứng, glucozo C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozo, alinin D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; alinin; glucozo Câu 32: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Trong X có ba nhóm –CH3. B. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom. C. Chất Y là ancol etylic. D. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. X: CH3OOC-CH=CH-COOCH3; Y: CH3OH; Z: HOOC-CH=CH-COOH Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. C. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl. D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm. Các amin đều phản ứng với axit tạo muối Câu 34: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là: A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. X, Y, T có phản ứng; Còn amin không phản ứng với dd bazơ. Câu 35: Cho các sơ đồ phản ứng sau: C8H14O4 + NaOH X1 + X2 + H2O X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4 X3 + X4 Nilon-6,6 + H2O Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh. B. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic. C. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng. D. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1 Bài 36: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My). Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z. Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là: Bài 37: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là: A. B. C. D. A hoặc B Câu 38: Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp gồm Na, Al, Fe vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí đo đktc và chất rắn X. Tách lượng chất rắn X rồi cho vào 60 ml dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam kim loại và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào Y đến khi kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì dừng lại. Lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn có khối lượng bằng A. 5,24 gam B. 25,2 gam C. 3,42 gam D. 2,62 gam Câu 39: Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch X và 448 ml ( đo ở 354,90 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí Y khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỷ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là A. 15,48. B. 15,18. C. 17,92. D. 16,68. Câu 40: Hỗn hợp X gồm một peptit mạch hở A, một peptit mạch hở B và một peptit mạch hở C (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 3 phân tử A, B, C là 9) với tỉ lệ số mol .Biết số liên kết peptit trong A,B,C đều lớn hơn 1.Khi thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 33,75 gam glyxin, 106,8 gam alanin và 263,25 gam Valin. Giá trị của m là: A. 349,8. B. 348,9. C. 384,9. D. 394,8. HẾT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP Đề thi có 06 trang ĐÁPÁN ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh:Số báo danh: Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137. Câu 1: Kim loại có các tính chất vật lý chung là: A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng . Câu 2: Cho biết thứ tự các cặp oxi hóa – khử như sau: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; 2H2HHhh Ag+/Ag. Hãy cho biết kim loại nào có thể đẩy được Fe ra khỏi dd muối Fe3+. A. Al B. Fe C. Ni D. Cu. Câu 3: Cho 11,7g một kim loại X nhóm IA tác dụng hết với nước tạo ra 3,36 lít khí hiđro ( ở điều kiện tiên chuẩn). Kim loại X là: A. Na B. Li C. K D. Rb Câu 4: Chất nào sau đây có thể loại trừ được độ cứng toàn phần của nước? A. HCl B. Ca(OH)2 C. Na2CO3 D. CO2. Câu 5:Oxit nào lưỡng tính: A. Al2O3 B. Fe2O3 C. CaO D. MgO Câu 6: Có các phát biểu sau: (1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. (2) Thuỷ ngân tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thướng . (3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo. (4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Các phát biểu đúng là: A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 8: Trong số các loại quặng: FeS2, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4. Quặng có chứa hàm lượng Fe lớn nhất là: A. FeS2 B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. FeCO3 Câu 9: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd NaOH vào dd FeCl2 (có không khí) là: A.Có kết tủa keo trắng sau đó tan trong dd NaOH dư B.Có kết tủa trắng xanh sau đó chuyển sang màu nâu đỏ C.Có kết tủa trắng xanh sau đó tan trong dd NaOH dư D.Có kết tủa màu xanh sau đó tan chuyển sang màu xanh đậm Câu 10: Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm ba kim loại. Ba muối trong X là A. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3 B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 C. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng: Fe FeCl3 Fe(OH)3 FeNO3)3. X và Y lần lượt là: A. HCl, HNO3 B.Cl2, NaNO3 C.Cl2, HNO3 D. Cả A, B, C đúng Câu 12: Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối sunfat thu được là: A.43,9 (gam) B.43,3 (gam) C.44,5(gam) D.34,3(gam) n H2SO4 = nH2=0,3mol, ADĐLBTKK: 14,5+0,3.98=m + 2.0,3 → m=44,5gam Câu 13: Khử hoàn toàn 16 gam bột oxi sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng khối lượng khí tăng thêm 4,8 gam. Công thức của oxit sắt là: A. FeO B. FeO2 C. Fe2O3 D. Fe3O4 Đặt FexOy + yCO → xFe + yCO2 0,2 0,3 Gọi a là số mol CO phản ứng , ta có 4,8= a 44-a.28 → a=0,3mol ADĐLBTKL mFe= 16+28.0,3-0,3.44=11,2 → nFe=0,2 x/y=2/3 Câu 14: Những dụng cụ nấu cá thường để lại mùi tanh. Hãy chọn chất tốt nhất để khử mùi tanh đó? A. xà phòng; B. rượu; C. xođa (Na2CO3); D. dấm (axit axetic). Câu 15: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natriaxetat và ancol etylic.Công thức của X là A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 16: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây? A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. C3H7COOH D. C2H5COOH Câu 17: Phát biểu nào sao đây đúng: A. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho phản ứng thủy phân. B. Tinh bột và xenlulozơ có CTPT và CTCT giống nhau. C. Các phản ứng thủy phân của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có xúc tác H+ ,t0 D. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO. Câu 18:Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ? A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất. Câu 19:Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2? A. Metyletylamin. B. Etylmetylamin. C. Isopropanamin. D. Isopropylamin. Câu 20: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là A. 1,3M B. 1,25M C. 1,36M D. 1,5M Câu 21: Tơ được tổng hợp từ xenlulozơ có tên là: A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. Tơ nilon 6-6. D. tơ caprol Câu 22: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 15,0. HD: Số gam CO2 = 10 – 3,4 = 6,6 gam => số mol CO2 = 0,15 mol khối lượng glucozo = 0,075.180. = 15,0 gam. Câu 23: Một số phát biểu sau: (1). Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông đặc (2). Để phân biệt tơ tằm và gỗ ta dùng cách đốt mỗi thứ. (3). Peptit rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng. (4). Dùng Cu(OH)2 phân biệt các dung dịch glucozơ , lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic. (5). Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure (6). Peptit tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho hợp chất màu tím. A. 5 B. 3 C. 4 D. 6 Câu 24: Hòa tan m gam NaCl vào nước được dung dịch (Y). Nếu điện phân dung dịch (Y) thời gian t giây thì thu được 1,12 lít khí ở catot đo (đktc), còn ở anot chỉ có một khí duy nhất thoát ra. Nếu điện phân dung dịch (Y) thời gian 2t giây thì thu được 4,032 lít khí đo ở (đktc). Giá trị của m là (Biết điện phân với điện cực trơ, vách ngăn) A. 7,02gam B. 3,51gam C. 5,265gam D. 4,68gam Giải 2NaCl + 2H2O H2 + Cl2 + 2NaOH 2x x x H2O H2 + 1/2O2 y y/2 Ta có: x + y = 0,1 x + y + x + y/2 = 0,18 x = 0,06 mol y = 0,04 mol m = 2x.58,5 = 2.0,06.58,5 = 7,02 gam Câu 25: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (1) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (2) Trong dung dịch: glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (4) Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axít. (5) Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước Br2. (6) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 26: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M , kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,96 B. 0,64 C. 0,98 D. 1,28 Giải Có : nHCl = 0,02 ml ; nCuCl2 = 0,02 mol ; nH2 = 0,02 mol Vì : nHCl kim loại còn phản ứng với nước tạo H2 và Tổng quát với kim loại hóa trị n (kiềm hoặc kiềm thổ) thì : M + nHCl → MCln + 0,5nH2 M + nH2O → M(OH)n + 0,5nH2 => 2nH2 = nHCl + nOH- => = 0,02 mol Cu2+ + 2 → Cu(OH)2 => Kết tủa là 0,01 mol Cu(OH)2 => m = 0,98g Câu 27: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 448ml khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất đo đktc và còn lại 0,56 gam Fe chưa tan hết. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là A. 81,84% B. 83,35% C. 58,0% D. 42,0% Giải. Ta có: 56x + 232y = 4 - 0,56 2x – 2y = 0,02. Vì còn dư Fe nên chỉ tạo Fe2+ x = 0,02; y = 0,01 % Fe3O4 = Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng : CrO3 X Y Z X. X, Y, Z là các hợp chất chứa crom. X, Y, Z lần lượt là A. Na2CrO4, Na2Cr2O7, Cl2. B. Na2Cr2O7, Na2CrO4, CrCl3. C. Na2CrO4, Na2Cr2O7, CrCl3. D. NaCrO2, Na2Cr2O7, CrCl3. Câu 29: Chọn phát biểu không đúng A. Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2. B. Kim loại xeri dùng chế tạo tế bào quang điện. C. Natri hiđroxit ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, giấy, dệt, ... D. Natri hidrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,... Câu 30: Một số phát biểu sau (1) Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
Tài liệu đính kèm: