Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 7 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)

doc 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/05/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 7 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 7 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)
SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 7
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
	Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvc) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; 
	O = 16; F = 19.Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; 
	Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
	MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: 14 câu
Câu 1. Dãy gồm tất cả các chất và ion có tính lưỡng tính là
	A. HS-, Al(OH)3, NH4Cl.	C. HSO4-, Zn(OH)2.
	B.HCO3-, Zn(OH)2, NaCl.	D. HCO3-, Al(OH)3, (NH4)2CO3.
Câu 2. Cho luồng khí CO (dư) qua các oxit trong mỗi bình CuO, Fe2O3, ZnO, MgO, CaO, nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
	A. Cu, Fe,Zn,MgO, CaO.	B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
	C. Cu, Fe, Zn, Mg.	D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 3. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là. 
	A. Na, Ca, Zn. B. Na, Cu, Al. C. Na, Ca, Al. D. Fe, Ca, Al. 
Câu 4. Cho các phản ứng sau:
	Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2.
	AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag.
	Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là:
	A. Ag+, Fe2+, Fe3+.	B. Fe2+, Fe3+, Ag+.	
	C. Fe2+, Ag+, Fe3+.	D. Ag+, Fe3+, Fe2+.
Câu 5. Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong:
	A. NH3 lỏng.	B. C2H5OH.	C. Dầu hoả.	D. H2O.
Câu 6. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
	A. không màu sang màu vàng. 	B. màu da cam sang màu vàng.
	C. không màu sang màu da cam. 	D. màu vàng sang màu da cam.
Câu 7. Phèn chua dùng để làm trong nước đục, dùng trong ngành thuộc da, nhuộm, sản xuất giấy  Công thức của phèn chua là:
	A. KAl(SO4)2.12H2O.	B. LiAl(SO4)2.12H2O.
	C. NaAl(SO4)2.12H2O.	D. NH4Al(SO4)2.12H2O.
Câu 8. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo là:
	A.Tơ nilon – 6,6 và tơ capron.	B.Tơ tằm và tơ enang.
	C.Tơ visco và tơ nilon-6,6.	D.Tơ visco và tơ axetat.
Câu 9. Trong các chất dưới đây, chất thuộc amin bậc hai là
	A. H2N(CH2)6NH2. 	B. CH3CH(CH3)NH2.
	C. CH3NHCH3. 	D. C6H5NH2.
Câu 10. Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
	A. Fe + 3AgNO3 dư àFe(NO3)3 + 3Ag.	B. Fe dư + 3AgNO3àFe(NO3)3 + 3Ag.
	C. Fe dư + 2AgNO3àFe(NO3)2 + 2Ag.	D. Cu + Fe2(SO4)3à2FeSO4 + CuSO4.
Câu 11. Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
	A. protit luôn chứa chức hiđroxyl.	B. protit luôn chứa nitơ.
	C. protit luôn là chất hữu cơ no.	D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn.
Câu 12. Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở có dạng:
	A. CnH2n-2O2 (n ≥ 3). 	C. CnH2nO2 (n ≥ 2).	
 	B. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).	D. CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
Câu 13. Cacbohiđrat thuộc loại đissaccarit là:
	A. Tinh bột.	B. Xenlulozơ.	C. Saccarozơ.	D. Glucozơ.
Câu 14. Tơ nilon 6.6 là:
	A. Hexaclo xyclohexan.
	B. Poliamit của axit adipic và hexametylendiamin.	
	C. Poliamit của axit ε –aminocaproic.	
	D. Polieste của axit adipic và etylen glycol.
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU:10 Câu
Câu 15. Cho các phát biểu sau đây:
	(a) Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
	(b) Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử có phát sinh dòng điện.
	(c) Trong chu kỳ, bán kính nguyên tử của kim loại lớn hơn so với phi kim.
	(d) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do có sự tham gia của các electron tự do.
	(e) Kim loại khác nhau có độ dẫn điện dẫn nhiệt khác nhau, sự khác nhau đó do tính khử các kim loại khác nhau.
	(f) Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và độ cứng cao.
	Số phát biểu đúng:
	A. 5.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 16. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
	A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.	B. dung dịch NaCl.
	C. dung dịch HCl.	D. dung dịch NaOH.
Câu 17. Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch: glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic là 
	A. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3 . 	B. HNO3 và AgNO3/NH3. 
	C. nước brom và NaOH. 	D. AgNO3/NH3 và NaOH.
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
	(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
	(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
	(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
	(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
	(e)Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
	(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)
	Số phát biểu đúng là
	A. 5.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 19. Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2, hiện tượng quan sát được là
	A. Xuất hiện kết tủa keo trắng.
	B. Không có hiện tượng gì xảy ra.
	C. Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa bị tan một phần.
	D. Lúc đầu xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan hết.
Câu 20. Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
	A. AgNO3 và Mg(NO3)2. 	B. Fe(NO3)2 và AgNO3.
	C. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.	D. Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.
Câu 21. Cho dãy các chất sau: Cu, Al, Fe2O3, Fe3O4, FeSO4 và Fe2(SO4)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (lấy dư) xảy ra phản ứng oxi hóa khử là 
	A. 1. B. 4.	C. 4	D. 3.
Câu 22. Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Dung dịch HCl không tác dụng được với các chất
	A. (1), (2).	B. (3), (4).	C.(5), (6).	D.(3),(6).
Câu 23. Có các phát biểu sau:
	(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
	(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5.
	(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
	(4) Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. 
	Các phát biểu đúng là
	A.(1), (3), (4).	B.(2), (3),(4).	C.(1), (2), (3).	D.(1), (2), (4).
Câu 24. Cho các phát biểu sau đây:
	a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài không phân nhánh.
	b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit
	c) Chất béo là các chất lỏng.
	d) Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
	e) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch 
	g) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật.
	Những phát biểu đúng là
	A. a, b, d, e. B. a, b, c. C. c, d, e. D. a, b, d,g.
LIÊN HỆ THỰC TẾ, THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM:5 Câu
Câu 25. Kẽm photphua được ứng dụng dùng để làm
	A. thuốc diệt cỏ dại.	B. thuốc trừ sâu.
	C. thuốc nhuộm.	D. thuốc diệt chuột.
Câu 26. Hãy chỉ ra những giải thích sai trong các hiện tượng sau: 
	A. Khi làm sạch nước đường người ta thường cho lòng trắng trứng vào và đun lên đó là hiện tượng vật lí.
	B. Sữa tươi để lâu trong không khí sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa đó là hiện tượng vật lí.
	C. Khi nấu canh cua, xuất hiện gạch cua nổi lên mặt nước đó là hiện tượng đông tụ của protein.
	D. Ancol loãng để lâu ngoài không khí cho mùi chua đó là hiện tượng hoá học.
Câu 27. Cho các chất X, Y, Z, T thỏa mãn bảng sau:
 Chất
Thuốc thử 
X
Y
Z
T
NaOH
Có phản ứng
Có phản ứng
Không phản ứng
Có phản ứng
NaHCO3
Sủi bọt khí
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Cu(OH)2
hòa tan
Không phản ứng
Hòa tan
Không phản ứng
AgNO3/NH3
Không tráng gương
Có tráng gương
Tráng gương
Không phản ứng
	X, Y, Z, T lần lượt là
	A. CH3COOH, HCOOCH3, glucozơ, phenol.
	B. CH3COOH, CH3COOCH3, glucozơ, CH3CHO.
	C. HCOOH, HCOOCH3, fructozơ, phenol.
	D. HCOOH, CH3COOH, glucozơ, phenol.
Câu 28. Cho từ từ đến dư dd NaOH lần lượt vào các dd đựng Na+ (1), Al3+ (2), Mg2+ (3) ta quan sát thấy: 
A. ở (1) không hiện tượng, ở (2) xuất hiện kết tủa trắng rồi tan, ở (3) xuất hiện kết tủa trắng không tan.
B. ở (1) không hiện tượng, ở (2) và (3) xuất hiện kết tủa trắng rồi tan.
C. ở (1) không hiện tượng, ở (2) xuất hiện kết tủa trắng, không tan.
D. ở (1) không hiện tượng, ở (3) xuất hiện kết tủa trắng, không tan.
Câu 29. Tác hại nào dưới đây không phải là của nước cứng?
A. Gây ngộ độc nước uống.
B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
C. Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. 
D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
	VẬN DỤNG THẤP: 6 câu
Câu 30. Cho m (gam) glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là: 
	A. 45,0. 	B. 11,25.	C. 14,40.	D. 22,50.
Câu 31. Khi cho 13,95 gam anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2 lit dung dịch HCl 1M. Khối lượng (gam) muối thu được là
	A. 25,9. 	B. 20,25. 	C. 19,425. 	D. 27,15. 
Câu 32. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần dùng vừa đủ V (ml) dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Giá trị của V là
	A. 87,5.	B.125. 	C.62,5. 	D.175.
Câu 33. Cho 4,368 gam bột Fe tác dụng với m gam bột S. Sau phản ứng được rắn X. Toàn bộ X tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư được sản phẩm khử duy nhất là 0,12 mol NO. Giá trị m (gam) là
	A. 0,672.	B. 0.72. 	C. 1,6. 	D. 1,44.
Câu 34. Cho 0,1 mol hợp chất hữa cơ có công thức phân tử CH6O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m (gam) là
	A. 12,5.	B. 21,8.	C. 8,5.	D. 15.
Câu 35. Nung Al và Fe3O4 (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được hỗn hợp A. 
	- Nếu cho A tác dụng với dung dịch KOH dư thu thu được 0,672 lít khí (đktc).
	- Nếu cho A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư được 1,428 lít SO2 duy nhất (đktc). % khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là: 
	A. 33,69%.	B. 26,33%.	C. 38,30%.	D. 19,88%.
VẬN DỤNG CAO: 5 câu
Câu 36. X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Số (mol) oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X là
	A. 3,375.	B. 1,875.	C. 2,025.	D. 2,8.
Câu 37. Hỗn hợp X gồm: CuO, FeO và Fe3O4. Dẫn khí CO dư qua 4,56 gam hỗn hợp X nung nóng. Đem toàn bộ lượng CO2 tạo ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 5,91 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng Y lại thu thêm 3,94 gam kết tủa. Cho 4,56 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch chứa m gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m (gam) là
	A. 11,28.	B. 7,20.	C. 6,86.	D. 10,16.
Câu 38. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là:
	A. 0,12.	 B. 0,14.	C. 0,15.	 D. 0,20.
Câu 39. Cho 20,8 gam hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch N gồm hai muối R1COONa, R2COONa và m gam R'OH (R2=R1+ 28; R1, R2, R' đều là các gốc hiđrocacbon). Cô cạn N rồi đốt cháy hết toàn bộ lượng chất rắn, thu được H2O; 15,9 gam Na2CO3 và 7,84 lít CO2 (đktc). Biết tỉ khối hơi của R'OH so với H2 nhỏ hơn 30; công thức của hai chất hữu cơ trong M là
	A. HCOOCH3vàC2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5vàC3H7COOC2H5.
	C. HCOOH vàC2H5COOCH3. D. HCOOCH3vàC2H5COOH.
Câu 40. Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết :
	- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M
	- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M.
	Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là:
	A. 66,81 %. B. 35,08%. C . 50,17%. D. 50,06%.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 7
	MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: 14 câu
	Câu 1. D
	Câu 2. A
	Câu 3. C	
	Câu 4. B
	Câu 5. C
	Câu 6. D
	Câu 7. A
	Câu 8. D
	Câu 9. C
	Câu 10. B
	Câu 11. B
	Câu 12. C
	Câu 13. C
	Câu 14. B
	MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU:10 câu
	Câu 15. B
	Câu 16. A
	Câu 17. A
	Câu 18. B
	Câu 19. A
	Câu 20. C
	Câu 21. C
	Câu 22. D
	Câu 23. C
	Câu 24. D
	LIÊN HỆ THỰC TẾ, THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM: 5 câu
	Câu 25. D
	Câu 26. A
	Câu 27. A
	Câu 28. A
	Câu 29. A
	VẬN DỤNG THẤP: 6 câu
	Câu 30. D
	Đáp án: glucozơ à 2 ancol etyilic + 2CO2
	Câu 31. C
	n anilin = 0,15 , naxit = 0,2 à tính theo n anilinà mmuối = 0,15*(93 + 36,5)= 19,425 g
	Câu 32. A	
	Quy đổi thành 2,8 gam ( Fe: x mol và O: y mol )
	Sơ đồ hợp thức : 2Fe àFe2O3 Ta c ó : nFe = 2nFe2O3 = 2.3/160 = 0,0375 mol
	 => nO (oxit) = ( 2,8 – 0,0375.56 ) / 16 = 0,04375 mol => nHCl p/u = 2 nO (oxit) = 0,0875 mol =>V = 87,5 ml
	Câu 33. A
	Câu 34. A
	Có CTCT là CH3NH3NO3
	CH3NH3NO3 + NaOH CH3NH2 + NaNO3 + H2O
	0,1 0,1 0,1 (mol)
	 m gam rắn gồm 
	Câu 35. C
	VẬN DỤNG CAO: 5 câu
	Câu 36. C
	Y la tetrapeptit đốt cháy 0,1 mol Y tạo ra 0,2 mol N2
	Có 0,1 mol Y được tạo ra từ 0,2 mol amino acid A no mạch hở 
	0,1 mol Y + 0,3 mol H2O 0,4 mol A
	0,4 mol A + O2CO2 , H2O , N2
	Đốt cháy 0,1 mol A được 0,2 mol CO2 và 0,25 mol H2O
	Có 0,3 mol X + 0,6 mol H2O 0,9 mol A
	đốt cháy 0,3 mol X được 
	nO trong X = = 1,2 mol 
	Câu 37. D
	Câu 38. C
	Câu 39. A
	nCO2 = 0,35 mol, nNa2CO3 = 0,15 mol . 
	Xét sản phẩm ta thấy có thể là axit đơn chức hoặc este đơn chức 
	à nmuối = nhỗn hợp đầu = 0,15.2 = 0,3 mol
	à số C trung bình = (0,35+0,15)/0,3= 1,67 à HCOONa (a mol) và C2H5COONa (b mol)
Ta tính số mol của từng muối : a + b = 0,3
a + 3b = 0,5 à a = 0,2 ,b= 0,1 = số mol 2 chất đầu
Thử đáp án à 0,2*60 + 0,1*88 = 20,8 g
	Câu 40. C
Gọi số mol của axit glutamic và lysin lần lượt là a, b: ta có a + 2b = V
 2a + b = V/2
	à a = b 
	Giả sử a= b = 1 mol ta có %m axit glutamic = 50,17%.
..HẾT

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tham_khao_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_7.doc