Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 23 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)

doc 14 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/05/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 23 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 23 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)
SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 22
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố .
Li=7;Na=23;K=39;Cs=133;Mg=24;Ca=40;Al=27;Fe=56;Cu=64;Zn=65;Cr=52;Ag=108;Sn=119; Pb=207;H=1;C=6;N=14;O=16;S=32;P=31;Si=14 .
Câu 1. Metyl metacrylat là	
	A. CH2=C(CH3) COOCH3. 	B. C2H5COOCH3. 
	C. CH2=CHCOOCH3. 	D. CH3COOCH=CH2.
Câu 2. Tên gọi của CH3OOCCH2CH3 là ? 	
A. etyl axetat.	B. Metyl axetat.	C. Metyl propionat.	D. Propyl axetat.
Câu 3. Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng ? 
A. 0,01%. B. 1,0 %. 	 C. 0,01 %. 	D. 0,1 %.
Câu 4. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat.
	(a) Tinh bột và xenlulozơ đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
	(b) Glucozơ và saccarozơ đều là đisaccarit.
	(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu tím.
	(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, 	 
thu được hỗn hợp chất hữu cơ là glucozơ và fructozơ.
	(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
	(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là.
	 A. 2.	 	B. 3.	 	 	 C. 4.	D. 5.
Câu 5. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với.
 	 A. Nước.	B. Nước vôi trong.	 C. Cồn.	D. Giấm.	
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng.
	 A. Những hợp chất cấu tạo từ 2 hay nhiều gốc a-aminoaxit được gọi là peptit.
	 B. Phân tử có 2 nhóm -CO-NH- được gọi là đi peptit.
	 C. Các peptit có từ 10 đến 50 đơn vị aminoaxit cấu thành được gọi là polipeptit.
	 D. Ala-gly không có phản ứng màu biure.
Câu 7. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là 
 A. CH3NH2 và NH3. B. C2H5OH và N2. C. CH3OH và CH3NH2. D. CH3OH và NH3.
Câu 8. Cho các polime . PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Polime có dạng cấu trúc mạch không phân nhánh là 
A. PE, PVC, cao su lưu hoá, amilozơ, xenlulozơ.	
B. PE, PVC, cao su buna, amilopectin, xenlulozơ.
C. PE, PVC, cao su buna , amilozơ , amilopectin.	
D. PE, PVC,cao su buna, amilozơ, xenlulozơ.
Câu 9. Cho các phát biểu sau.
1.Thủy phân hoàn toàn một este luôn thu được muối và ancol.
2. Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.
3. Saccarozơ không tác dụng với H2(Ni,t0).
4.Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
5. Để phân biệt dung dịch alanin và dung dịch metyl amin, ta có thể dùng quỳ tím.
6.Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
7. Các dung dịch. glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Số phát biểu không đúng là.
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 10. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, K, Mg trong công nghiệp là
	A. điện phân dung dịch.	 B. nhiệt luyện.
	C. thủy luyện.	 D. điện phân nóng chảy.
Câu 11. Cho dãy các kim loại kiềm. Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là
	A. Na.	B. K.	C. Cs.	D. Rb.
Câu 12. Phản ứng Cu + 2FeCl3 à 2 FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ
 A. ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe3+.	
 B. ion Fe2+ có tính khử mạnh hơn Cu.
 C. ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
 D. ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Cu2+.
Câu 13. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn, thu được hỗn hợp rắn gồm 3 kim loại là
 	A. Fe, Cu, Ag. 	 B. Al, Cu, Ag. 	 C. Al, Fe, Cu.	D. Al, Fe, Ag.
Câu 14. Có 4 thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây 
Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được tiếp xúc với .
A. Zn.	B. Sn.	C. Ni.	D. Cu.
Câu 15. Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. bán kính nguyên tử tăng dần.	B. tính khử không đổi.
C. tính khử giảm dần.	D. độ âm điện tăng dần.
Câu 16. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? 
A. Gây ngộ độc nước uống. 
B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
C. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. 
D. Gây hao tốn nhiên liệu, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Câu 17. Những ứng dụng nào sau đây của Al không đúng?
 A. Hợp kim nhôm được dùng trong ngành hàng không, vận tải...
 B. Sản xuất thiết bị điện ( dây điện điện), trao đổi nhiệt ( dụng cụ đun nấu)..
 C. Sản xuất, điều chế các kim loại quí hiếm ( Au, Pt, Ag).
 D. Trang trí nội thất, xây dựng nhà cửa, hỗn hợp tecmit...
Câu 18. Cho x mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch có chứa y mol HCl, với điều kiện nào của x, y thì xuất hiện kết tủa? 
 	A. y 4x. 	C. y = 4x. 	 D. y ³ 4x.
Câu 19. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl dư. Dung dịch thu được sau phản ứng gồm các chất 
	A. Fe, FeCl2, FeCl3.	B. Fe3O4, FeCl2, HCl.
	C. FeCl3, HCl.	D. FeCl2, FeCl3, HCl.
Câu 20. X là một hợp chất của sắt. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y. Cho bột Cu vào dung dịch Y thu được dung dịch có màu xanh. Mặt khác, cho dung dịch KMnO4 vào dung dịch Y thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Vậy X có thể là chất nào sau đây
	A. Fe(OH)2.	B. Fe(OH)3. C. Fe3O4. D. FeO. 
Câu 21.Thực hiện các thí nghiệm sau.
(a) Cho Cu dư vào dung dịch FeCl3.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư).
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có tỉ lệ số mol 1.2) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).
Trong các thí nghiệm trên, dung dịch có chứa hai muối là
A. 1. B . 3. C. 2.	 	D. 4.
Câu 22. Nhận xét nào dưới đây không đúng?
	A. Hợp chất Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử, Cr(VI) có tính oxi hóa.
	B. Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
	C. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa sau đó kết tủatan trong dung dịch NaOH dư.
	D. Có thể điều chế crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm.
Câu 23. Tiến hành các thí nghiệm sau
(1)Nhiệt phân muối Mg(NO3)2.
(2)Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(3)Cho khí CO dư qua ống chứa ZnO nung nóng.
(4)Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.
(5)Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
(6)Đốt FeS ngoài không khí.
(7)Điện phân nóng chảy KCl.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 2.	B. 4.	C. 5.	D. 3.
Câu 24. Cho dãy các chất sau. Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
	A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 5.
Câu 25. Capsaicin là chất tạo nên vị cay của quả ớt. Capsaicin có công dụng trị bệnh được dùng nhiều trong y học, có thể kết hợp capsaicin với một số chất khác để trị các bệnh nhức mỏi, đau bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh  Khi phân tích định lượng capsaicin thì thu được thành phần % về khối lượng các nguyên tố như sau. %C = 70,13%; %H = 9,09%; %O = 20,78%. Công thức phân tử của capsaicin là
A. C8H8O2.	B. C9H14O2.	C. C8H14O3.	D. C9H16O2.
Câu 26. Ba dung dịch X,Y,Z, thỏa mãn
- X tác dụng với Y thì có tủa xuất hiện
- Y tác dụng với Z thì có tủa xuất hiện
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra . 
X,Y,Z, lần lượt là
A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4.	B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. 	D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
Câu 27. Bảng sau ghi lại hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm với ba ống nghiệm được đánh số lần lượt là (1), (2) và (3) chứa khoảng 2 ml một trong các dung dịch glyxin, anbumin (protein có trong lòng trắng trứng) và glucozơ
(1)
(2)
(3)
Thêm 2 ml dung dịch NaOH
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Keo đặc
Thêm tiếp vài giọt CuSO4
Dung dịch xanh thẫm
Kết tủa xanh lam
Màu tím
Các ống nghiệm được đánh số (1), (2) và (3) lần lượt chứa
A. Glucozơ, glyxin, anbumin.	B. Anbumin, glyxin, glucozơ.
C. Glyxin, anbumin, glucozơ.	D. Glyxin, glucozơ, anbumin.
Câu 28. Cho 3 thí nghiệm sau. 
	(1) Cho từ từ AgNO3 đến dư vào dung dịch Fe(NO3)2. 
 	(2) Cho bột sắt đến dư vào dd FeCl3.
	(3) Cho từ từ AgNO3 đến dư vào dd FeCl3. . 
Thí nghiệm nào đúng với sơ sơ đồ sau
Câu 29. Thuỷ phân htoàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Gía trị của m là? 
A. 43,20.	B. 4,32.	C. 2,16.	 	D.21,60.
Câu 30. Cho 30,0 gam aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Tên thường gọi của X là
	A. Glyxin. 	B. Alanin. 	 C. Axit -aminopropionic. 	 D. Axit amoniaxetic.
Câu 31. Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là.
A. 3,22 gam.	 	B. 3,12 gam.	C. 4,0 gam.	D. 4,2 gam.	
Câu 32. Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí. Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là
 A. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3. B. 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3. 
 C. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3. D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3. 
Câu 33. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sau phản ứng thu được 2.24 lít khí H2 (đktc) dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là 
	A. 6,4 gam. 	B. 5,6 gam. 	C. 4,4 gam. 	D. 3,4 gam. 
Câu 34. Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y. Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3. Khi làm bay hơi B thu được m(g) chất rắn. Giá trị của m là
	A. 4,56 (g). B. 3,4(g). C. 5,84 (g) 	 D. 5,62 (g).
Câu 35. Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Gly-Ala-Gly và Ala-Gly-Ala-Gly-Gly. Đốt 226,26 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 25,872 lít O2 (đktc). Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.
A. 25,08.                	B. 99,15.            	C. 24,62.                     D. 114,35.
Câu 36. Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là
 A. 8,40.	 B. 7,84.	 C. 16,8.	 D. 11,2.
Câu 37. Hỗn hợp R chứa các chất hữu cơ đơn chức gồm axit X, ancol Y, este Z (được tạo thành từ X và Y). Đốt cháy 2,15 gam este Z rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư được 19,7 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 13,95 gam. Mặt khác, 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với NaOH được 1,7 gam muối. Axit X và ancol Y là
A. HCOOH, C3H7OH.	B. C2H3COOH, CH3OH.
C. CH3COOH, C2H5OH.	D. HCOOH, C3H5OH.
Câu 38.  Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn 15,66 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần.
- Phần 1. hòa tan trong dung dịch NaOH dư thu được 1,176 lit khí H2.
- Phần 2. hòa tan trong dung dịch axit H2SO4 loãng, dư thu được 1,008 lit H2.
Biết các thể tích khí đều đo ở đktc. Khối lượng của Al trong X là
A. 4,86 gam.	B. 1,62 gam.	C. 6,48 gam.	D. 4,32 gam.
Câu 39. Hòa tan hết 5,52 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và FeCO3 bằng 160 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm NO và CO2. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được 24,58 gam kết tủa và có thoát ra 0,224 lit khí NO (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Thành phần % về khối lượng của Fe trong X có giá trị gần nhất với
A. 25%.	B. 30%	C. 50%.	D. 20%.
 x
 15x
Số mol CO2
Khối lượng kết tủa 
Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A. Sục khí CO2 vào dung dịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau.
Giá trị của x là.
	A. 0,025.	B. 0,020.	C. 0,050.	D. 0,040.
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 23
Câu 1. Metyl metacrylat là	
	A. CH2=C(CH3) COOCH3. 	B. C2H5COOCH3. 
	C. CH2=CHCOOCH3. 	D. CH3COOCH=CH2.
Câu 2. Tên gọi của CH3OOCCH2CH3 là ? 	
A. etyl axetat	B. Metyl axetat	C. Metyl propionat	D. Propyl axetat	
Câu 3. Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng ? 
A . 0,01% B. 1,0 % 	 C. 0,01 % 	D. 0,1 %
Câu 4. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat.
	(a) Tinh bột và xenlulozơ đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
	(b) Glucozơ và saccarozơ đều là đisaccarit
	(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu tím.
	(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, 	 
thu được hỗn hợp chất hữu cơ là	glucozơ và fructozơ.
	(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
	(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là.
	 A. 2.	 	B. 3.	 	 	 C. 4.	D. 5.
Câu 5. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với.
 	A. Nước	B. Nước vôi trong	 C. Cồn	D. Giấm	
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng.
	 A. Những hợp chất cấu tạo từ 2 hay nhiều gốc a-aminoaxit được gọi là peptit.
	 B. Phân tử có 2 nhóm -CO-NH- được gọi là đi peptit.
	 C. Các peptit có từ 10 đến 50 đơn vị aminoaxit cấu thành được gọi là polipeptit.
	 D. Ala-gly không có phản ứng màu biure.
Câu 7. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là 
 A. CH3NH2 và NH3. B. C2H5OH và N2. C. CH3OH và CH3NH2. D. CH3OH và NH3.
Câu 8. Cho các polime . PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Polime có dạng cấu trúc mạch không phân nhánh là 
A. PE, PVC, cao su lưu hoá, amilozơ, xenlulozơ.	
B. PE, PVC, cao su buna, amilopectin, xenlulozơ.
C. PE, PVC, cao su buna , amilozơ , amilopectin.	
D. PE, PVC,cao su buna, amilozơ, xenlulozơ.
Câu 9. Cho các phát biểu sau.
1.Thủy phân hoàn toàn một este luôn thu được muối và ancol.
2. Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.
3. Saccarozơ không tác dụng với H2(Ni,t0).
4.Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
5. Để phân biệt dung dịch alanin và dung dịch metyl amin, ta có thể dùng quỳ tím.
6.Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
7. Các dung dịch. glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Số phát biểu không đúng là.
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 10. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, K, Mg trong công nghiệp là
	A. điện phân dung dịch.	 B. nhiệt luyện.
	C. thủy luyện.	 D. điện phân nóng chảy.
Câu 11. Cho dãy các kim loại kiềm. Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là
	A. Na.	B. K.	C. Cs.	D. Rb.
Câu 12. Phản ứng Cu + 2FeCl3 à 2 FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ
 A. ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe3+.	
 B. ion Fe2+ có tính khử mạnh hơn Cu.
 C. ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
 D. ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Cu2+.
Câu 13. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn, thu được hỗn hợp rắn gồm 3 kim loại là
 	A. Fe, Cu, Ag. 	 B. Al, Cu, Ag. 	 C. Al, Fe, Cu.	D. Al, Fe, Ag.
Câu 14. Có 4 thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây 
Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được tiếp xúc với .
A. Zn	B. Sn	C. Ni	D. Cu
Câu 15. Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. bán kính nguyên tử tăng dần.	B. tính khử không đổi.
C. tính khử giảm dần.	D. độ âm điện tăng dần.
Câu 16. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? 
A. Gây ngộ độc nước uống. 
B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
C. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. 
D. Gây hao tốn nhiên liệu, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Câu 17. Những ứng dụng nào sau đây của Al không đúng?
 A. Hợp kim nhôm được dùng trong ngành hàng không, vận tải...
 B. Sản xuất thiết bị điện ( dây điện điện), trao đổi nhiệt ( dụng cụ đun nấu)..
 C. Sản xuất, điều chế các kim loại quí hiếm ( Au, Pt, Ag).
 D. Trang trí nội thất, xây dựng nhà cửa, hỗn hợp tecmit...
Câu 18. Cho x mol NaAlO2 tác dụng với dung dịch có chứa y mol HCl, với điều kiện nào của x, y thì xuất hiện kết tủa? 
 	A. y 4x 	C. y = 4x 	 D. y ³ 4x 
Câu 19. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl dư. Dung dịch thu được sau phản ứng gồm các chất 
	A. Fe, FeCl2, FeCl3.	B. Fe3O4, FeCl2, HCl.
	C. FeCl3, HCl.	D. FeCl2, FeCl3, HCl.
Câu 20. X là một hợp chất của sắt. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y. Cho bột Cu vào dung dịch Y thu được dung dịch có màu xanh. Mặt khác, cho dung dịch KMnO4 vào dung dịch Y thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Vậy X có thể là chất nào sau đây
	A. Fe(OH)2 	B. Fe(OH)3 C. Fe3O4 D. FeO 
Câu 21.Thực hiện các thí nghiệm sau.
(a) Cho Cu dư vào dung dịch FeCl3.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư).
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có tỉ lệ số mol 1.2) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).
Trong các thí nghiệm trên, dung dịch có chứa hai muối là
A. 1. B . 3. C. 2.	 	D. 4.
Câu 22. Nhận xét nào dưới đây không đúng?
	A. Hợp chất Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử, Cr(VI) có tính oxi hóa.
	B. Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
	C. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa sau đó kết tủatan trong dung dịch NaOH dư.
	D. Có thể điều chế crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm.
Câu 23. Tiến hành các thí nghiệm sau
(1)Nhiệt phân muối Mg(NO3)2.
(2)Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(3)Cho khí CO dư qua ống chứa ZnO nung nóng.
(4)Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.
(5)Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
(6)Đốt FeS ngoài không khí.
(7)Điện phân nóng chảy KCl.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 2.	B. 4.	C. 5.	D. 3.
Câu 24. Cho dãy các chất sau. Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
	A. 2	B. 3	C. 4	D. 5
Câu 25. Capsaicin là chất tạo nên vị cay của quả ớt. Capsaicin có công dụng trị bệnh được dùng nhiều trong y học, có thể kết hợp capsaicin với một số chất khác để trị các bệnh nhức mỏi, đau bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh  Khi phân tích định lượng capsaicin thì thu được thành phần % về khối lượng các nguyên tố như sau. %C = 70,13%; %H = 9,09%; %O = 20,78%. Công thức phân tử của capsaicin là
A. C8H8O2	B. C9H14O2	C. C8H14O3	D. C9H16O2
Câu 26. Ba dung dịch X,Y,Z, thỏa mãn
- X tác dụng với Y thì có tủa xuất hiện
- Y tác dụng với Z thì có tủa xuất hiện
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra . 
X,Y,Z, lần lượt là
A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4	B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3
C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 	D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2
Câu 27. Bảng sau ghi lại hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm với ba ống nghiệm được đánh số lần lượt là (1), (2) và (3) chứa khoảng 2 ml một trong các dung dịch glyxin, anbumin (protein có trong lòng trắng trứng) và glucozơ
(1)
(2)
(3)
Thêm 2 ml dung dịch NaOH
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Keo đặc
Thêm tiếp vài giọt CuSO4
Dung dịch xanh thẫm
Kết tủa xanh lam
Màu tím
Các ống nghiệm được đánh số (1), (2) và (3) lần lượt chứa
A. Glucozơ, glyxin, anbumin.	B. Anbumin, glyxin, glucozơ.
C. Glyxin, anbumin, glucozơ.	D. Glyxin, glucozơ, anbumin.
Câu 28. Cho 3 thí nghiệm sau. 
	(1) Cho từ từ AgNO3 đến dư vào dung dịch Fe(NO3)2. 
 	(2) Cho bột sắt đến dư vào dd FeCl3.
	(3) Cho từ từ AgNO3 đến dư vào dd FeCl3. . 
Thí nghiệm nào đúng với sơ sơ đồ sau
Đáp án. B 
Câu 29. Thuỷ phân htoàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dun

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tham_khao_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_23.doc