Đề thi thử THPT Quốc gia lần I môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 101 - Trường THPT chuyên Hạ Long (Có đáp án)

pdf 12 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 16/04/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần I môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 101 - Trường THPT chuyên Hạ Long (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần I môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 101 - Trường THPT chuyên Hạ Long (Có đáp án)
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
SỞ GD & ĐT 
TỈNH QUẢNG NINH 
THPT CHUYÊN HẠ LONG 
(Đề thi có 40 câu) 
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC 
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ 
Do các admins nhóm Hóa học thầy Trần Hoàng Phi Lize.vn biên soạn 
Link Fb: https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Thầy Trần Hoàng Phi: https://www.facebook.com/thay.Tran.Hoang.Phi.mon.Hoa?fref=ts 
Thầy Phạm Thắng: https://www.facebook.com/hoahocthaythang?fref=ts 
Đội ngũ Admins 
1. Tuyên Tặc 2. Thịnh Vũ 3. Phan Hiền 
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng 3HNO , thu được V lít X gồm NO, 2NO 
(đo ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỉ khối của X so với 2H bằng 19. Giá trị của V là 
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 5,6 lít 
Ta có: 56nFe + 64nCu = 12 => nFe= nCu = 0,1 mol 
nFe = nCu 
Dung dịch sau pư chỉ chứa 2 muối và axit dư => 2 muối là Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3. 
Áp dụng quy tắc đường chéo → 
2NO NO
n n 
Fe → Fe3+ +3e 
5
3N O

 
+ 3e → 
2
N O

0,1mol 0,3mol 3x mol x mol 
Cu → Cu2+ +2e 
5
3N O

 
+1e → 
4
2N O

0,1mol 0,2mol x mol x mol 
 4x = 0,5 => x= 0,125mol => V=5,6 lít => D 
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1mol alanin (Ala), 1 mol Valin 
(Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val – Phe và tripeptit Gly- 
Ala- Val. Peptit X có thể là: 
A. Gly – Phe – Gly – Ala – Val B. Gly – Ala – Val- Val – Phe 
C.Gly – Ala- Val – Phe- Gly D. Val – Phe – Gly – Ala – Gly 
Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng? 
A. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước 
B. Chất béo là este của glixerol và các axit béo 
C. Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin 
Mã đề: 101 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
D. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi 
oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu 
Hidro hóa hoàn toàn thì các nhóm chức C=O sẽ chuyển thành CH-OH 
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và 2H O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí 2CO vào dung dịch 
X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau: 
Gía trị của x là: 
A. 0,050 B. 0,040 C. 0,025 D. 0,020 
nCaO = 0,2 mol => 
3CaCO
n max = 0,2 mol 
Giả sử số mol kết tủa là b < a = 0,2 mol 
Dựa vào đồ thị ta có: x = b và 15x = 2a – b 
Từ đó giải ra x= 0,025 mol 
Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng 2CO sinh ra thu được 
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch 2Ca(OH) , thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu 
thêm được 100 gam kết tủa. Gía trị của m là; 
A. 650 gam B 810 gam C. 550 gam D. 750 gam 
o
2 2 3 2
2 2 3 2
t
3 2 3 2
Ca(OH) CO CaCO H O
Ca(OH) 2CO Ca(HCO )
Ca(HCO ) CaCO H O
  
 
 
=>
3CaCO
n = (550+100):100 = 6,5mol => 
2CO
n = 6,5mol 
2
6 10 5 6 12 6 2 2 5( ) 2 2
H O
nC H O nC H O nCO nC H OH
   
162n gam → 2n mol 
526,5gam ← 6,5mol 
Mà H=81% 
 m= 526,5:81.100 =650gam =>A 
Câu 6: Tổng khối lượng 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa 
là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là; 
A. 103,2 kg B 430 kg C. 113,52 kg D. 160 kg 
Nếu hiệu suất của các giai đoạn đều là 100% thì: 
Để tạo ra 100 kg polime cần 86 kg axit và 32 kg ancol 
Thực tế, các hiệu suất là 30% và 80% nên để tạo ra 120 kg polime 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Khối lượng axit cần dùng là: 
86.120.100.100
100.30.80
 = 430 kg 
Câu 7: Sắt tây là sắt tráng thiếc, nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là: 
A. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau B. Không kim loại nào bị ăn mòn 
C.Thiếc D. Sắt 
Trong pin điện hóa Fe-Sn thì Fe là cực âm nên bị ăn mòn trước. 
Câu 8: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối 
khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X có thể là: 
A. 2 2 3 5(H N) C H COOH B. 2 3 5 2H NC H (COOH) C. 2 3 6H NC H COOH D. 2 2 3 2H NC H (COOH) 
0,02 mol X tác dụng vừa đủ vs 0,02 mol HCl => X có 1 nhóm NH2 
0,02 mol X tác dụng vừa đủ vs 0,04 mol NaOH => X có 2 nhóm COOH 
H2N-R-(COOH)2 + HCl  ClH3-R-(COOH)2 
0,02 0,02 0,02 
=> M muối =183,5 => MR = 41 => R : C3H5 
Câu 9: Chất X lưỡng tính, có công thức phân tử 3 9 2C H O N . Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch 
NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan. Tên gọi của X là: 
A. Amoni propionat B. Alanin 
C.Metylamoni propionat D. Metylamoni axetat 
nX = 0,2mol => n muối = 0,2mol => M muối = 82. Muối có công thức là CH3-COONa. 
→ X là CH3-COO-NH3-CH3 => D 
Câu 10: Cho 0,15 mol 2 3 5 2H NC H (COOH) (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch 
X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: 
A. 0,70 mol B. 0,55 mol C. 0,65 mol D. 0,50 mol 
nHCl = 0,175.2 = 0,35 mol 
H2NC3H5(COOH)2 + HCl -- ClH3NC3H5(COOH)2 
0,15 0,15 0,15 
nHCl dư = 0,2 mol 
Tổng số mol H+ = 0,2 + 0,15.2 = 0,5 mol 
=> Số mol NaOH pư = 0,5 mol 
Câu 11: Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: 3 2 4 3HCl, HNO lo·ng, H SO §Æc,nãng; HNO đặc, 
nguội; 2 4H SO loãng. Số dung dịch có thẻ hòa tan được Al là: 
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
3 2
3 3 3 2
2 4d 2 4 3 2 2
2 4 2 4 3 2
2 6 2 3
4 ( ) 2
2 6 ( ) 3 6
2 3 ( ) 3
ot
l
Al HCl AlCl H
Al HNO Al NO NO H O
Al H SO Al SO SO H O
Al H SO Al SO H
   
    
    
   
=>D 
Câu 12: Cho Mg đến dư vào dung dịch chứa đồng thời 2 3Cu ,Fe ,Ag   . Số phản ứng xảy ra là: 
A. 4 B. 3 C. 2. D. 2 
Mg + Cu2+  Cu + Mg2+ 
Mg + Fe2+  Mg2+ + Fe 
Mg + Ag+  Ag + Mg2+ 
Câu 13: Dung dịch 4FeSO bị lẫn 4CuSO . Phương pháp đơn giản để loại tạp chất là: 
A. Cho một lá nhôm vào dung dịch 
B. Cho lá sắt vào dung dịch 
C. Cho lá đồng vào dung dịch 
D. Cho dung dịch 3NH cho đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa 2Fe(OH) rồi hòa tan vào dung dịch 
2 4H SO loãng 
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu 
Câu 14: Cho các dung dịch 6 5 2 3 2 2 5 2 2C H NH ,CH NH ,NaOH,C H OH,H CH COOH . Trong các dung dịch trên, 
số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là: 
A. 14 B. 3 C. 5 D. 2 
Các dung dịch đổi màu phenolphtalein: NaOH, CH3NH2. 
Câu 15: Nước có chứa các ion: 
2 2 2
3 4Ca ,Mg ,HCO ,SO ,Cl
    
 gọi là: 
A. Nước có tính cứng vĩnh cửu B. Nước có tính cứng toàn phần 
C.Nước mềm D. Nước có tính cứng tạm thời 
Câu 16: Cho các chất: 3 2 3 3 3 3 2 3CH COOH(1), HCOO-CH CH (2),CH CH COOH(3),CH COO-CH CH (4) , 
3 2 2CH CH CH OH(5) . Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự từ nhiệt độ sôi giảm dần là: 
A. (3) > (1) > (4) > (5) > (2) 
B. (3) > (5) > (1) > (4) > (2) 
C. (1) > (3) > (4) > (5) > (2) 
D. (3) > (1) > (5) > (4) > (2) 
Axit có nhiệt độ sôi lớn hơn ancol, ancol có nhiệt độ sôi lớn hơn este vì có liên kết H, este có M lớn hơn thì to 
sôi lớn hơn. 
Câu 17: Để thu được kim loại từ Pb từ PbO theo phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng chất nào sau đây? 
A. Cu B. CO2 C. S D. H2 
PbO + H2 → Pb + H2O
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Câu 18: Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Au. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch 2 4H SO 
đặc, nóng là 
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 
Au ko tác dụng được với H2SO4 đặc nóng 
Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z= 29) ở trạng thái cơ bản là 
A. 2 2 6 2 6 10 11s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 
B. 2 2 6 2 6 9 21s 2s 2p 3s 3p 3 4s 
C. 2 2 6 2 6 1 101s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 
D. 2 2 6 2 6 2 91s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 
Câu 20: Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng: 
A. Natri hidroxit 
B. Đồng (II) hidroxit 
C. Axit axetic 
D. Đồng (II) oxit 
Đồng (II) hidroxit ( Tạo phức màu xanh thẫm, đun nóng có kt Cu2O màu đỏ gạch) 
Câu 21: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau 
- Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2 
- Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư 3HNO loãng, sinh ra y mol khí 2N O (sản phẩm khử duy nhất). Qan hệ 
giữa x và y là 
 A. x = 2y B. y = 2x C. x = 4y D. x = y 
2 4 22 2 2 2 [ ( ) ] 3Al NaOH H O Na Al OH H     =>C 
3 3 3 2 28 30 8 ( ) 3 15Al HNO Al NO N O H O     
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch 2 4H SO loãng dư, thu được 10,08 lít 
khí (đktc). Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng. giá trị của m là 
A. 13,8 gam B. 9,6 gam C. 6,9 gam D. 18,3 gam 
2 4 2
Al : a mol
X Fe : b mol H SO loang 10,08 H
%Fe 60,87%


  
 
Bảo toàn e → 3a + 2b = 2. 0,45 (1) 
%Fe = 60,87% → 
56b
.100% 60,87%
56b 27a


 (2) 
Giải (1) và (2) → a = 0,2 , b = 0,15 → m = 13,8 (g) 
Câu 23: Trong các kim loại sau: liti, kali, Rubidi. Kim loại nhẹ nhất là 
A. Liti B. Natri C. Kali D. Rubidi 
Liti là kim loại nhẹ nhất 
Câu 24: Nhóm chức nào sau đây có chất béo? 
A. Axit B. Ancol C. Este D. Andehit 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Câu 25: Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng 
với k mắt xích trong mạch PVC. Gía trị của k là 
A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 
Ta có: 
2 3 n 2 2n 3n 1 n 1(C H Cl) Cl C H Cl HCl
35,5(n 1)
%Cl 0,6396 n 3
12.2n 3n 1 35,5(n 1)
   

    
   
Câu 26: Chất X có công thưc phân tử 4 9 2C H O N . Biết 
3 du 2X NaOH Y CH OH Y HCl Z H O      
Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là; 
A. 2 2 2 2 5 3 2H NCH CH COOC H ;ClH NCH COOH 
B. 3 2 3 3 2CH CH(NH )COOCH ;CH CH(NH )COOH 
C. 3 2 3 3 3CH CH(NH )COOCH ;CH CH(NH Cl)COOH 
D. 2 2 2 2 5 3 3H NCH CH COOC H ;CH CH(NH Cl)COOH 
4 9 2C H O N có v   1 
Từ dữ kiện đề bài. Công thức phù hợp là: 3 2 3 3 3CH CH(NH )COOCH ;CH CH(NH Cl)COOH 
Câu 27: Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn trong sơ đồ 
A. Tinh bột → glucozơ → đextrin → mantozơ → 2 2CO H O 
B. Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ → 2 2CO H O 
C. Tinh bột → đextrin → glucozơ → mantozơ → 2 2CO H O 
D. Tinh bột → mantozơ → đextrin → mantozơ → 2 2CO H O 
Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ → 2 2CO H O 
Câu 28: Chỉ dùng thêm thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhã chứa các dung dịch 
2 4 2 2 4H SO ,BaCl ,Na SO ? 
A. Quỳ tím 
B. Bột đồng 
C. Dung dịch 3AgNO 
D. Dung dịch 3 2Ba(NO ) 
Dùng quỳ tím → 
2 4
2 4
2 H SO 2
2 4 2 4
(I)H SO
BaCl : BaCl
(II) :
Na SO x : Na SO





Câu 29. Cao su nào sau đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp? 
A. Cao su isopren 
B. Cao su clopren 
C. Cao su Buna- N 
D. Cao su Buna 
Cao su buna – N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3 dien và acrilonitrin 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch 
hỗn hợp 2 4H SO 0,5 M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch A là: 
A. 0,3 lít B. 0,2 lít C. 0,4 lít D. 0,5 lít 
2HOH
n 2 n  = 0,6 mol → 
H OH
n n 0,6mol   → 0,6 = V (0,5 .2 + 1) → V = 0,3 lít 
Câu 31: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natriaxetat, metylamin, glyxin, phenol. Số chất 
trong dãy tác dụng với NaOH 
A. 4 B. 3 C. 5 D. 6 
axit axetic 3CH COOH , phenylamoni clorua 6 5 3C H NH Cl  , glyxin 2 2NH CH COOH , phenol 6 5C H OH 
Câu 32: Cho các thí nghiệm sau: 
a) Cho dung dịch 3 3Al(NO ) tác dụng với dung dịch 3NH dư 
b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch 3AlCl 
c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch 2NaAlO 
d) Dẫn khí 2CO dư vào dung dịch 2KAlO 
Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là: 
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
a) 3 3 2 3 4Al NH H O Al(OH) NH
      
b) 2 2 2 3 3CO AlO H O Al(OH) HCO
      
Câu 33: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và 3 2Fe(NO ) tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol 
2 4H SO . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung 
hòa và 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí 2N và 2H . Biết tỉ khối của Z so với 2H là 33/7. Phần trăm khối lượng 
của nhôm trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây? 
A. 14,15% B. 13,0% C. 13,4% D. 14,1% 
2 4
2
Z0,725mol H SO
2
2 4 n
3 2
Mg
N 66
0,175 mol Z MAl
30(g)X H 7
ZnO
90,4(g) Y: M (SO )
Fe(NO )


    
 
 

Áp dụng phương pháp đường chép ta được: 
2
2
N
H
n 0,05 mol
n 0,125 mol



Bảo toàn khối lượng → 
2H O
m = 9 (g) → 
2H O
n = 0,5 mol 
Bảo toàn H → 2 4 2 2
4
H SO H H O
NH
2n 2n 2n
n
4

 
  0,05 mol 
Bảo toàn N: 
3 2Fe(NO )
n  0,075 mol 
Bảo toàn O: 
3 2 2ZnO Fe(NO ) H O
n 6n n  → ZnOn  0,05 mol 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Như vậy: 
Al : a mol 27a 24b 30 0,05.81 0,075.180 12,45(g)
Mg : b mol 3a 2b 0,05.10 0,125.2 0,05.8
     
 
    
→ 
a 0,15 mol
b 0,35mol



 → %Al: 13,5% 
Câu 34: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit), tổng số nhóm 
–CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ mol X Yn :n  2 :1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu 
được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Giá trị của m là 
A. 14,865 gam B. 14,775 gam C. 14,665 gam D. 14,885 gam 
Ta có: 
Gly
Tyr
X
Y
n 0,075mol
n 0,06 mol
n 2amol
n a mol





 
Trường hợp 1: Hỗn hợp gồm 2a mol X (phân tử có t nhóm –CONH- được tạo ra từ gly) và a mol Y (phân 
tử có 5-t nhóm –CONH- được tạo ta từ Tyr) 
Ta được 
2a.(t 1) 0,075
a 0,0139
a.(5 t 1) 0,06
t 1,697
at 0,0236
 

    
 
 không nguyên loại 
Trường hợp 2: Hỗn hợp gồm 2a mol X (phân tử có t nhóm –CONH- được tạo ra từ Tỷ) và a mol Y (phân 
tử có 5-t nhóm –CONH- được tạo ra từ Gly) 
Ta có: 
2a.(t 1) 0,06
a 0,015
a.(5 t 1) 0,075
t 1
at 0,015
 

    
 
 thỏa mãn 
→ Hỗn hợp gồm 0,03 mol X (gồm 2 gốc Tyr) và 0,015 mol Y (gồm 5 gốc Gly) 
→ m = 14,865 gam 
→Đáp án A 
Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh). Đun nóng 
0,275 mol X cần dùng 200ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng toàn 
bộ 2ancol này với 2 4H SO đặc ở 
o140 C thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 este. Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi 
tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khi này làm mất màu vừa đủ dung dịch 44 gam Br2 thu được sản phẩm 
chứa 85,106% brom về khối lượng. Khối lượng của Z trong X là: 
A. 18,96 gam B. 19,75 gam C. 23,70 gam D. 10,80 gam 
Vì X + NaOH tạo 2 muối và 2 ancol ⇒ Z là este của axit 2 chức. 
nNaOH = 0,4 mol ⇒ nNaOH = nY + 2nZ 
Lại có: nX = nY + nZ = 0,275 mol 
⇒ nY = 0,15; nZ = 0,125 mol 
⇒ nancol = 2nZ = 0,25 mol 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Dạng tổng quát: 2ROH → ROR + H2O 
⇒ nH2O = ½ nancol = 0,125 mol 
Bảo toàn khối lượng: mancol = mete + = 9,75g 
2 muối nung với vôi tôi xút ⇒ thu được 1 hydrocacbon duy nhất và làm mất màu nước Brom 
⇒ 2 muối là: RHCOONa và R(COONa)2 
⇒ hydrocacbon là RH 
 = 0,275 mol = nZ = nRH 
⇒ RH2 chỉ có 1 liên kết C=C 
⇒ RH2 + Br2 → RH2Br2 
⇒ R = 26 
⇒ 2 muối là C2H3COONa và C2H2(COONa)2 
Z + NaOH → muối + ancol 
⇒ mZ = + mancol – mNaOH pứ = 160 x 0,125 + 9,75 – 0,25 x 40 = 19,75g 
→ Đáp án B 
Câu 36: X, Y,Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C= C và có tồn tại 
đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung 
dịch 2Ca(OH) dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21, 62 
gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chưa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol 
kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đằng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là: 
A. 4,68 gam B. 8,10 gam C. 9,72 gam D. 8,64 gam 
Ta có: 
3 2 2 2 2 2
2 2 2
CaCO H O CO CO H O E COdd
C H O E CO H O H O
E NaOH E E
m (m m ) m 12.n 2n 32n 21,62 n 0,87
12n n 16n m 56n 18n 34,5 n 0,79
n n n 0,3 n 0,3

        
  
         
     
2 2
X E Y Z
Y Z CO H O
n n n n 0,22
n n n n 0,08
   

   
2CO
E 3
E
n
C 2,9 HCOOCH
n
   
Mặt khác: ancol thu được đồng đẳng kế tiếp → 
3
2 5
CH OH
C H OH



Y và Z không no chứa một liên kết C= C và có tồn tại đồng phân hình học 
→ Y,ZC 5 
→ 2
CO X
Y/Z
Y Z
n 2n
C 5,375
n n

 

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Vậy este Y và Z lần lượt là: 
3 3
3 2 5
CH CH CH COOCH
CH CH CH COOC H
  

  
 do 
2 2Y Z CO H O
n n n n 0,08    
→
3CH CH CH COONa
m 0,08.108 8,64     
Câu 37: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu 
được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong 2O vừa đủ 
thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam 2 3Na CO . Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch 2Ca(OH) dư, thu được 
34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với 
2 4H SO đặc ở 
o140 C thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 
A. 19,35 gam B. 11,64 gam C. 17,46 gam D. 25,86 gam
a gam muối + 2O → 0,07 mol 2 3Na CO và Y : 
22 Ca(OH)
2
CO
H O



 35,4 (g)  + ddm 19,77(g) 
2
3
2
2 3
binh
CO
CaCO
H O
XX Na CO
44a 18b m a 0,345
n a
a n b 0,255
n b
n 0,21n 2n

   
   
     
    
2 2 2 2 3O (PU) CO H O Na CO
n n 0,5(n n ) 0,42    
→ 
2 3 2Muoi Na CO Obinh
m m m m 17,46

    
Xét quá trình đun b gam hỗn hợp ancol với 2 4H SO đặc ở 
o140 C ta có: 
2 2
ancol X
H O ancol e te H O
n n
n 0,105 m m m 8,4
2 2
       
Xét quá trình thủy phân m gam hỗn hợp X bằng NaOH 
Bảo toàn nguyên tố: 
2 3NaOH Na CO
n 2n 
Bảo toàn khối lượng: X Muoi ancol NaOHm m m 40n 17,46(g)    
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch 2Ca(OH)
dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ 
thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là 
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 
2 2
2O Ca(OH) du
2 3
1 2
NaOH
CO mdd = 2,08 (g)
H O CaCO : 0,05 mol
R COO-R-COOR
axcacboxylic
ancol
  
   
 

 
 
Do 2Ca(OH) dư → 
2 3CO CaCO
n n  0,05 mol 
Khối lượng dung dịch giảm → 
2 2 3CO H O CaCO dd
m m m m

   → 
2H O
m = 0,72 (g) → 
2H O
n  0,04 mol 
Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ 
Thấy 
2 2CO H O
n n , este no 2 chức → 
2 2X CO H O
n n n   0,01 mol 
→ Công thức este: 5 8 4C H O 
Trường hợp 1: Este của axit 2 chức và ancol đơn chức 
2 5 3 3 2 3C H OOC-COOCH , CH OOC-CH COOCH → 2 đồng phân 
Trường hợp 2: Este của axit đơn chức và ancol 2chức 
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, 
thu được 8,96 lít khí 2CO (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam Xcần dùng 0,07 mol 2H (xúc tác, 
ot
), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu 
được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là: 
A. 15,45 gam B. 15,6

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_i_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_10.pdf