Đề thi kết thúc học phần Lịch sử - Mã đề 745 - Trường Cao đẳng Bách Việt

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/02/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi kết thúc học phần Lịch sử - Mã đề 745 - Trường Cao đẳng Bách Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi kết thúc học phần Lịch sử - Mã đề 745 - Trường Cao đẳng Bách Việt
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN 
Tên học phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 30 phút; 
(40 câu trắc nghiệm)
Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): 
Lớp: 
Mã đề thi 745
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................
Câu 1: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng Khởi 1959 -1960 là gì?
A. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
B. Có nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 về đường lối cách mạng miền Nam
C. Cả a và b đúng
D. Mĩ - Diệm phá hoại hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách "tố cộng, diệt cộng"
Câu 2: Âm mưu cơ bản của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” là.
A. Tăng cường lực lượng quân Ngụy
B. Đưa quân đội viễn chinh và chư hầu sang xâm lược Việt Nam
C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
D. Tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược
Câu 3: Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
1. Chiến thắng Vạn Tường.
2. Chiến thắng Ấp Bắc.
3. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.
4. "Sự kiện vịnh Bắc Bộ".
A. 1-3-2-4.	B. 1-2-3-4.	C. 3-1-4-2.	D. 2-4-1-3.
Câu 4: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã chỉ rõ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc có vai trò
A. quyết định trực tiếp đối với cách mạng miền Nam.
B. quyết định nhất đối với cách mạng miền Nam.
C. quyết định trực tiếp với cách mạng miền Nam và Đông Dương.
D. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Câu 5: Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1956) là
A. lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn.
B. đưa công nhân và nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn.
C. xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của đế quốc và phong kiến.
D. đánh đổ hoàn toàn giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
Câu 6: Trong những năm 1954-1956, cách mạng miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì?
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. hoàn thành cải cách ruộng đất.
C. xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế-xã hội.
Câu 7: Âm mưu cơ bản của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là gì?
A. Tạo ưu thế về binh lực và hỏa lực giành ưu thế chủ động trên chiến trường.
B. giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường miền Nam.
C. "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
D. "Dùng người Việt đánh người Việt".
Câu 8: Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam là:
A. Núi Thành (Quảng Nam).	B. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
C. Bình Giã (Bà Rịa).	D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Câu 9: Sự kiện nào đánh dấu thủ đô Hà Nội được giải phóng?
A. Đảng, Chính Phủ và Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô (1/1/1955).
B. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
C. Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô (10/10/1955).
D. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19/8/1945).
Câu 10: Ý phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam là
A. tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt", "bình định" vào "đất thánh Việt cộng".
B. tạo ưu thế về binh lực và hỏa lực bằng chiến lược quân sự mới "tìm diệt".
C. buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần.
D. dồn dân lập "ấp chiến lược" và coi đây là "xương sống" của chiến lược.
Câu 11: : Sự kiện giải phóng Đà Nẵng phù hợp với niên đại nào?
A. 29 - 3 - 1975	B. 25 - 3 – 1975	C. 10 - 3 – 1975	D. 24 - 3 – 1975
Câu 12: Nhiệm vụ cơ chiến lược của cách mạng Việt Nam sau Hiệp Định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là gì?
A. Thống nhất đất nước, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc và đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm ở miền Nam.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Câu 13: Nhiệm vụ nào mà Pháp chưa thực hiện khi rút khỏi miền Nam vào giữa tháng 5-1956?
A. Tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
B. Đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng.
C. Tăng cường viện trợ cho Diệm.
D. Cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam-Bắc.
Câu 14: Nguyên nhân quyết định bùng nổ phong trào "Đồng khởi" là
A. Chính sách "tố cộng", "diệt cộng" của Mĩ-Diệm.
B. Hội nghị 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
C. Ngô Đình Diệm tuyên bố "Biên giới Hoa Kì kéo dài đến vĩ tuyến 17".
D. Cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn 1957-1959.
Câu 15: Chính sách nào của Mĩ - Diệm thể hiện chiến lược chiến tranh một phía ở miền Nam?
A. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam
B. Phế truất Bảo Đại, đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống
C. Mở chiến dịch "tố cộng, diệt cộng", thi hành luật 10 - 59, lê máy chém khắp miền Nam
D. Thực hiện chính sách "đả thực, bài phong, diệt cộng"
Câu 16: Cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965-1966) của Mĩ thực hiên bao nhiêu cuộc hành quân lớn nhỏ?
A. 450 cuộc hành quân.	B. 540 cuộc hành quân.	C. 980 cuộc hành quân.	D. 895cuộc hành quân.
Câu 17: Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
A. Bình Giã.	B. Ấp Bắc.	C. An Lão.	D. Đồng Xoài.
Câu 18: Những chiến thắng quân sự trong đông -xuân 1964-1965, làm phá sản hoàn toàn chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ
A. An Lão, Ấp Bắc, Đồng Xoài.	B. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.
C. Bình Giã, An Lão, Vạn Tường.	D. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Câu 19: Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam (1954-1975) đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Trận "Điện Biên Phủ trên không".
Câu 20: Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"
A. Đại hội lần II	B. Đại hội IV	C. Đại hội lần III	D. Đại hội lần I
Câu 21: Đường lối thể hiện sự sáng, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ cứu nước là:
A. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
C. Đánh Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc
D. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam
Câu 22: Chiến tranh đặc biệt nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đã đề ra?
A. Chính sách thực lực	B. Bên miệng hố chính trị
C. Ngăn đe thực tế	D. Phản ứng linh hoạt
Câu 23: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) chỉ rõ phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam đánh đổ ách thống trị của Mĩ- Diệm là
A. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang .
B. kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình.
C. tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam .
D. tiến công địch ở ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn và đô thị).
Câu 24: Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
A. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị -xã hội khác nhau.
B. Đất nước bị chia cắt làm Đàng Trong và Đàng Ngoài.
C. Cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 25: Nền tảng cơ bản của Mĩ ở chiến lược "chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam là
A. hệ thống "cố vấn" Mĩ.
B. lực lượng quân đội Sài Gòn.
C. sử dụng các chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận".
D. "Ấp chiến lược" và quân đội Sài Gòn.
Câu 26: Nhiệm vụ của miền nam sau 1954 là:
A. Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
B. Đấu tranh đòi Mĩ chấm dứt chiến tranh
C. Làm hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
D. Chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 27: Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam từ 1954 đến 1975 là
A. hợp tác, giúp đỡ nhau.	B. hợp tác với nhau.
C. gắn bó, mật thiết và tác động lẫn nhau.	D. hỗ trợ lẫn nhau.
Câu 28: Vai trò của miền Bắc trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước là:
A. Là tiền tuyến lớn	B. Là hậu phương lớn
C. Bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa	D. Bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới
Câu 29: Đâu là "xương sống" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
A. Chính quyền, quân đội Sài Gòn.	B. Phương tiện chiến tranh Mĩ.
C. Ấp chiến lược.	D. Lực lượng cố vấn Mĩ.
Câu 30: Qua đợt cải cách ruộng đất, miền Bắc đã thực hiện tốt khẩu hiệu nào?
A. "Tấc đất, tấc vàng"
B. "Người cày có ruộng".
C. "Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa".
D. "Độc lập dân tộc" và "ruộng đất dân cày".
Câu 31: Đâu không phải mối quan hệ cách mạng hai miền Nam - Bắc là:
A. Phát triển kinh tế, văn hóa.
B. Cùng chung nhiệm vụ chống Mĩ cứu nước
C. Mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến
D. Cùng chung nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 32: Phong trào "Đồng khởi" nổ ra ở ba xã điểm của huyện Mỏ Cày là
A. Giồng Trôm, Ba Tri, Châu Thành.	B. Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.
C. Phước Hiệp, Bình Khánh, Thạnh Phú.	D. Định Thủy, Bình Khánh, Ba Tri.
Câu 33: Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
D. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình.
Câu 34: Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là
A. Thành lập Ủy ban nhân dân tự quản
B. Quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch, tịch thu ruộng đất của địa chủ.
C. làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).
Câu 35: Âm mưu nào sau đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
A. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
B. Phá vỡ tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Cứu nguy cho chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.
D. Uy hiếp, lung lay tinh thần đấu tranh của nhân dân hai miền.
Câu 36: "Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong phong trào
A. đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.
B. chống và phá "ấp chiến lược" (1961-1965).
C. đòi Mĩ- Diệm chấp hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
D. "Đồng khởi" (1959-1960).
Câu 37: Để thực hiện chiến lược "chiến tranh đặc biệt", Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
A. quân đội Mĩ.	B. quân đội Sài Gòn.
C. quân đồng minh của Mĩ	D. cố vấn Mĩ.
Câu 38: Ý phản ảnh không đúng về điểm giống nhau giữa "chiến tranh cục bộ" và "chiến tranh đặc biệt"?
A. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
B. Đều có quân Mĩ là lực lượng chủ yếu.
C. Đều có hoạt động phá hoại miền Bắc.
D. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị.
Câu 39: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) là:
A. lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.
D. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Câu 40: Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 là:
A. Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
B. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước
C. Chuyển sang làm Cách mạng Xã hội chủ nghĩa
D. Đấu tranh chống Mĩ - Diệm
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_ket_thuc_hoc_phan_lich_su_ma_de_745_truong_cao_dang_b.doc