Đề ôn luyện Tháng 6 môn Lịch sử 12 - Đề 7

doc 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/02/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn luyện Tháng 6 môn Lịch sử 12 - Đề 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề ôn luyện Tháng 6 môn Lịch sử 12 - Đề 7
 ĐỀ ÔN LUYỆN THÁNG 6 - ĐỀ 7
Câu 1. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2/1945),quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Liên Xô	 B. Anh	 C.Mĩ	 D. Pháp.
Câu 2. Trong công nghiệp, từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đi đầu trên thế giới ở những nghành nào?
A.Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân. B.Công nghiệp sản xuất ô tô.
C.Công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất mới D. Công nghiệp nhẹ
Câu 3. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc dẫn tới kết quả gì cho đất nước Trung Quốc năm 1949?
A.Trở thành ủy viên của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. B.Thu hồi Hồng Công và Ma Cao.
C.Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời. DXóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến.
Câu 4. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô ở Trung Quốc như thế nào khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời?
A.Bị thu hẹp. B. Bị mất. C. Mở rộng ngang nhau. D. Giữ nguyên.
Câu 5. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á được đánh giá là khu vực có phong trào giải phóng dân tộc như thế nào trên thế giới?
A.Lục địa mới trỗi dậy. C. Lục địa bùng cháy. B.Phát triển sau Bắc Phi. D. Diễn ra sớm và mạnh nhất.
Câu 6. Hiệp định Giơ ne vơ(7/1954), công nhận các quyền dân tộc cơ bản nào của Lào?
A.Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. B.Chỉ công nhận địa vị hợp pháp của lực lượng kháng chiến..
C.Trao trả độc lập cho Lào. D.Chỉ công nhận hai vùng tập kết là Mường Sài và Phong xa lì
Câu7. Vì sao, ở Cămpuchia sau tháng 1.1979, diễn ra tình trạng nội chiến?
A.Cămpuchia tồn tại hai đảng phái chính trị vô sản và tư sản. 
B.Các phe phái đối lập với Đảng Nhân dân cách mạng muốn tranh giành quyến lãnh đạo. 
C.Vì Khơ me đỏ phản bội cách mạng, tàn sát nhân dân 
D.Sự xúi dục của các nước lớn. 
Câu8. Bản Hiến pháp tháng 11-1993 của Nam Phi nhắc đến điều gì về chế độ phân biệt chủng tộc?
A.Chế độ phân biệt chủng tộc là di sản của văn minh nhân loại C.Duy trì Chế độ phân biệt chủng tộc
B.Chính thức xóa bỏ Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. D.Chấm dứt hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc trên thế giới
Câu 9. Tác động tích cực của cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay đối với xã hội loài người là gì?
A.Làm cho cuộc sống không an toàn. B. Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực
C.Tạo ra nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật C. Tạo ra nhiều vũ khí hiện đại bảo vệ cuộc sống con người
Câu 10. Từ sau khi hình thành đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội được đánh giá là một lực lượng như thế nào?
A.Là một lực lượng hùng hậu về chính trị -quân sự, kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.
B.Chỉ là một lực lượng chính trị hùng hậu.
C.Chỉ là một lực lượng đối trọng với hệ thống tư bản về quân sự.
D.Chỉ là một lực lượng có nền kinh tế phát triển, khép kín.
Câu 11. . Các giai cấp xã hội Việt Nam ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. giai cấp tư sản, vô sản, phong kiến. B. giai cấp vô sản và giai cấp tư sản. 
C. vô sản và giai cấp tiểu tư sản. D. Giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.
Câu 12. Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam
A. Công nhân B. Nông dân	C. Tiểu tư sản D.Tư sản dân tộc
Câu 13. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn
A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến hội nghị Véc xai (18-6-1919)
B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920)
C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)
D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925)
Câu 14. Đảng Lập hiến ra đời năm 1923 là tổ chức chính trị do
A. một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập. B. một số tiểu tư sản trí thức thành lập.
C. một số công nhân giác ngộ lý luận cách mạng thành lập. D. Một số thành viên tiên tiến của Tân Việt thành lập.
Câu 15. Sự kiện lịch sử nào chi phối tình hình thế giới và trong nước những năm 1936 – 1939?
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh đế quốc.
B. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 – 1935).
C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở nước Pháp (1936).
D. Nhật Bản mở rộng xâm lược ra khu vực Đông Nam Á.
Câu 16. Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong cao trào 1936-1939 mở đầu bằng sự kiện
A. bùng nổ phong trào Đông Dương đại hội. B. vận động thành lập Uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội..
C. thành lập các Uỷ ban hành động ở nhiều địa phương. D. đón phái viên của chính phủ Pháp sang Đông Dương.
Câu 17. Nội dung nào không nằm trong nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939 ?
A. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
C. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền. D. Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chủ yếu.
Câu 18. Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám không đúng
A. Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
B. Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.
C. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
D. Dân tộc ta đã nhanh chóng chớp lấy thời cơ để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền .
Câu 19. . Trong giai đoạn khởi nghĩa từng phần ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, Đảng đề ra khẩu hiệu gì ?
A. Sắm vũ khí, đuổi thù chung	B. Sửa soạn khởi nghĩa
C. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói	D. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động
Câu 20. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
A. công, nông, binh.	B. nhân dân. C. công nhân và nông dân.	D. công, nông và trí thức 
Câu 21. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng” “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì ?
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước. B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước D. Để hổ trợ việc giải quyết nạn đói.
Câu 22. : Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?
A. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là 1 quốc gia tự do.
B. Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng
D. Hai bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
Câu 23. Mục đích ta mở chiến dịch Biên giới 1950 ?
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước.
B. Khai thông biên giới: con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quôc với các nước dân chủ thê giới
C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cô căn cứ địa cách mạng.
D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.
Câu 24. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tồn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Các bên tham chiến tập kết tại chỗ, quy định vùng đóng quân và chuyển giao khu vực
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.
D. Trách nhịêm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
Câu 25. Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954? 
A. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ. 	 B. Đấu tranh chống Mĩ – Diệm.	
C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. 	 D. Giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà
Câu 26. Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơ ne vơ là gì
A. Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
C. Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
D. Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.
Câu 27. Phong trào đấu tranh chính trị mở miền Nam trong những năm 1954-1960 đã
A. làm suy yếu hệ thống chính quyền địch ở đô thị.
B. tập hợp nhân dân trong một mặt trận chống Mĩ -Diệm rộng lớn.
C. bước đầu làm thất bại âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
D. Làm thất bại chính sách “tố cộng”, ‘diệt cộng” của Mĩ -Diệm
Câu 28. Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?
A. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D. Ở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 29. Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử
A. Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thục dân kiểu mới của Mĩ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi.
B. Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.
C. Vì đây là một cuộc chiến tranh phi nghĩa của Mĩ – một đại diện của chủ nghĩa đế quốc.
D. Vì đây là cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẩn cơ bản của thời đại.
Câu 30. Để thực hiện được mục tiêu của ba chương trình kinh tế lớn trong kế hoạch 5 năm (1986-1990) thì mặt trận được ưu tiên hàng đầu là:	
A. Công nghiệp	B. Dịch vụ	 C. Kinh tế đối ngoại	 D. Nông-lâm-ngư nghiệp.
Câu 31. Ba chương trình kinh tế lớn được đề ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990 là:
A. Lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu	 B. LT-TP, công nghiệp nặng, hàng tiêu dùng
C. LT-TP, công nghiệp nặng, dịch vụ	 D. LT-TP, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu 
Câu32. Điều nào dưới đây không phải là phương châm đổi mới của đất nước của Đảng và nhân dân ta ?
A. Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng và văn hóa
B. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế
C. Đổi mới chính trị phải gắn liền với đổi mới kinh tế, nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị
D. Đổi mới đất nước nhưng không đổi mới mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Câu 33.Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học lịch sử của nhân dân ta trong thời kì:
A. Vận động thành lập Đảng. B. Chỉ thời kì đấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc giành độc lập .
C. thời kì tiến hành công cuộc đổi mới. D. Xuyên suốt quá trình cách mạng nước ta.
Câu 34. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng XHCN trong cả nước từ:
A. Đất nước giành độc lập, thành lập nước VNDCCH. B. Kháng chiến chống Pháp thắng lợi
C. Đất nước độc lập và thống nhất. D. Công cuộc đổi mới bắt đầu.
Câu 35. Thắng lợi của công cuộc đổi mới đưa đất nước ta:
A. tiến thẳng lên CNXH. B. quá độ lên CNXH
C. trở thành nước công nghiệp mới. D. hoàn thành cuộc cách mạng XHCN.
Câu 36. Một trong các cơ sở để Đảng sau năm 1954 đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền là:
A. Xuất phát từ tình hình đất nước bị chia cắt thành hai miền sau năm 1954.
B. Chủ trương của Đảng năm 1945
C. Chỉ thị của Quốc tế cộng sản và Liên Xô
D. tình hình Việt Nam tồn tại hai quốc gia với hai chế độ chính trị khác nhau.
Câu 37. Nguyên nhân khiến Mĩ trở thành đối tượng của chủ nghĩa khủng bố sau chiến tranh lạnh
A. Mĩ là nước có tài nguyên và lãnh thổ rộng. B. Có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới
C. Do Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu. D. Mĩ là đồng minh của các nước trên thế giới
Câu 38.ý nghĩa cơ bản của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) khi Đảng quyết định mở là:
A. Ý nghĩa ngoại giao. B. ý nghĩa chính trị. C. Ý nghĩa qân sự. D. cả chính trị và quân sự
Câu 39. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an được thông qua phải được bao nhiêu thành viên của cơ quan này chấp thuận?
A. Tất cả các thành viện. B. Chỉ cần sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực.
C. 50% số thành viên chấp thuận. D. 9/15 thành viên chấp thuận
Câu 40. Một trong những nguyên nhân khiến cho giai cấp công nhân Việt Nam có thể lãnh đạo giai cấp nông dân tiến hành các cuộc đấu tranh cách mạng giành và bảo vệ độc lập dân tộc là:
A. Công nhân có lực lượng đông đảo và hăng hái nhất. 
 B. Công nhân VN bị áp bức bóc lột đồng bệnh với nông dân
C. Có nguồn gốc từ nông dân , gắn bó máu thịt với nông dân. 
D. Công nhân có bề dày truyền thống đấu tranh hơn .
ĐỀ ÔN LUYỆN THÁNG 6 – ĐỀ 8
Câu 1. Ý nghĩa lớn nhất của Hội nghị Ianta(2/1945) là gì?
A.Tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh thế giới hai là trật tự hai cực Ianta.
B.Trừng phạt đích đáng Nhật và Đức
C.Kết thúc chiến tranh thế giới hai.
D.Mang lại quyền dân tộc tự quyết cho các nước khác.
Câu 2. Cơ quan hành chính- tổ chức của Liên Hợp quốc là?
A.Hội đồng Bảo an B. Tòa án Quốc tế. C. Ban Thư kí. D. Đại Hội đồng 
Câu 3. Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu có ảnh hưởng gì đến thế giới?
A.Làm cho mâu thuẫn quốc tế gây gắt. B.Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
 C.Lí tưởng XHCN không còn tồn tại. D.hệ thống XHCN trên thế giới bị xói mòn.
Câu 4. Trong những năm 1992 – 1993, nước Nga theo đuổi chính sách đối ngoại nào?
A.Định hướng Âu – Á C. Định hướng Đại Tây Dương
B.Chính sách toàn cầu D. Chính sách Phu cư đa.
Câu 5. Kết quả thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A.Chỉ chủ nghĩa thực dân cũ bị tiêu diệt hoàn toàn. B.Chủ nghĩa thực dân mới bị giáng một đòn nặng nề.
C.Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi. D.Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ một cách căn bản.
Câu 6. Nét nổi bật của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A.Phần lớn các quốc gia trên thế giới cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
B.Tình trạng chiến tranh cục bộ diễn ra tràn lan ở các khu vực khó kiểm soát.
C.Sự hợp tác hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ kéo dài suất 4 thập niên.
D.Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
Câu7. Một trong những "di chứng" của Chiến tranh lạnh là 
A. sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ. B. cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc. 
C. khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. 	 D. tình trạng gia tăng nạn khủng bố.
Câu8. Trật tự thế giới nào được hình thành sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ?
A.Trật tự Vecsxai – Oasinhton. C. Trật tự ba cực. B.Trật tự đa cực, nhiều trung tâm. D. Trật tự đơn cực.
Câu 9. Vì sao nói, toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
A.Vì toàn cầu hóa chỉ mang thời cơ phát triển cho các dân tộc.
B.Vì toàn cầu hóa giúp các nước hội nhập sâu rộng, hòa tan vào thế giới.
C.Vì toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học kĩ thuật, cuộc cách mạng có nguồn gốc từ những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
D.Vì toàn cầu hóa phu thuộc và phục vụ cho ý muốn chủ quan của con người.
Câu 10. Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?
A.Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. C. Liên minh chặt chẽ với Việt Nam, Lào.
B.Liên minh với các nước phương Tây. D. Hòa bình, trung lập.
Câu 11. Cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Lào được triển khai trên các mặt trận nào?
A.Kinh tế, chính trị. C. Quân sự - chính trị - ngoại giao.
B.Chỉ trên mặt trận quân sự. D. Quân sự - chính trị.
Câu 12. Vì sao nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời lại tăng cường lực lượng của phe chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
A.Vì Trung Quốc ủng hộ chủ nghĩa xã hội. C. Vì Trung Quốc là đồng minh của Liên Xô.
B.Vì Trung Quốc theo chế độ xã hội chủ nghĩa. D.Trung quốc có diện tích rộng.
Câu 13. Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc, tạo ra bước ngoặt vĩ đại đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là
A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. C. hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 
B. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 14. Nguyễn Ái Quốc đòi chính phủ Pháp và các nước Đồng minh thừa nhận các quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam trong tác phẩm nào?
A. Hiệp định sơ bộ (1946). B. Hiệp định Giơ ne vơ(1954)
C. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
Câu 15. Cho biết tính chất của phong trào yêu nước những năm 1919 - 1925 ?
A. dân tộc dân chủ. B. dân chủ. C. giai cấp. D. nhân dân
Câu 16. Đầu năm 1930, điều gì làm căng thẳng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội Việt Nam?
A.Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp
B.Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
C.Cuộc khởi nghĩa Yên Bài do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo bị thất bại, chính quyền thực dân tiến hành một chiến dịch khủng bố dã man những người yêu nước.
D. Chủ nghĩa phát xít xâm lược.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây chứng tỏ Hiệp định Giơ ne vơ (1954) về Đông Dương còn hạn chế?
A. Hiệp định là một văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bant của Đông Dương...
B. Hiệp định đánh dấu sự thắng lợi cua cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam
C. Với nội dung Hiệp định thì chỉ có Miền Bắc được giải phóng, cuộc đấu tranh cách mạng vẫn phải tiếp tục
D. thể hiện sự tháng lợi của thắng lợi trên chiến trường.
Câu 18. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam?
A. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới.
B. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
C. Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam
D. Là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản.
Câu 19. Đến tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành ?
A. Mặt trận dân tộc phản đế đồng minh. B. Hội phản đế đồng minh.
C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
Câu 20 Khó khăn lớn nhất về giáo dục của nước ta sau khi cách mạng tháng Tám thành công là gì?
A. Không có người đi học. C. Hơn 90% dân số không biết chữ.
B. Thiếu trường lớp. D. Nội dung giáp dục chưa thay đổi.
Câu 21. Những biện pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với quân Trung Hoa dân quốc và tay sai có tác dụng như thế nào?
A.Hạn chế mức thấp nhất sự phá hoại của chúng. B. Làm thất bại âm mưu cấu kết với Pháp của chúng.
C.Thể hiện thiện chí hòa hiếu C.Đuổi được 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta.
Câu 22. Trong tối hậu thư thực dân Pháp gửi cho Chính phủ ta(12/1946), chúng đã khẳng định điều gì về dã tâm xâm lược nước ta?
A.Không cho phép Việt Nam lựa chọn. 
B. Sẽ hành động ngay sau khi gửi tối hậu thư.
C. Yêu cầu của chúng không được chấp nhận, chúng sẽ hành động.
D.Chúng sẽ hành động vào ngày 20/12/1946.
Câu 23. Thành tựu có ý nghĩa chiến lược lâu dài trong bước đầu của công cuộc đổi mới là:
A. ta đã đáp ứng được nhu cầu lương thực thực phẩm trong nước, có dự trữ và xuất khẩu
B. Hàng hóa tiêu dùng dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi,kinh tế đối ngoại phát triển mạnh về quy mô, hình thức.
 C. Kiềm chế được một bước lạm phát
D. Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 24. Năm 1995, đánh dấu sự kiện gì đối với mối quan hệ Việt - Mĩ?
A. Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. B . Mĩ tăng cường chính sách cấm vận Việt Nam
D. Tổng thống Mĩ OBAMA sang thăm Việt Nam. D. Mĩ coi Việt Nam là bạn bè chiến lược, thân thiện
Câu 25. Thành tựu đầu tiên trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới là:
A. Giải quyết được việc làm cho người lao động	B. Giải quyết nạn thiếu ăn triền miên
C. Kim ngạch xuất khẩu tăng 5 lần	 D. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới
Câu 26. Từ ngày 15 – 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn, đã nhất trí hoàn toàn vấn đề gì?
A. Lấy tên nước là CH XHCN VN	B. chủ trương thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
C. Quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca	
D. Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành thành phố HCM
Câu 27. Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long của ta, thái độ của đế quốc Mỹ như thế nào?
A. Thúc giục chính quyền Sài Gòn đưa quân đi

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_luyen_thang_6_mon_lich_su_12_de_7.doc