Câu 1. Phát biểu sai là: A. Phương pháp trao đổi ion làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu. B. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O. C. Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục. D. Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép. Câu 2. Cho dãy chuyển hóa sau: X Y X. Công thức của X là A. KHCO3. B. NaAlO2. C. NaOH. D. K2CO3. Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O4. Biết a mol X phản ứng tối đa a mol NaOH trong dung dịch, thu được một muối Y duy nhất và a mol ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z, thu được 2a mol CO2. Nhận định sai là: A. Chất Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. B. Trong chất X có ba nhóm –CH2–. C. Đốt cháy hoàn toàn a mol muối Y, thu được 2a mol CO2 và 2a mol H2O. D. Trong chất Y có một nhóm hiđroxyl (-OH). Câu 4. Đun nóng chất hữu cơ nào sau đây với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối và một ancol? A. HCOO-CH2COOCH=CH2. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. C. CH3OOC-CH2-COOC2H5. D. ClH3N-CH2-COOCH3. Câu 5. Hai polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ? A. sơi bông và tơ visco. B. tơ axetat và tơ lapsan. C. tơ tằm và sợi bông. D. tơ visco và tơ nitron. Câu 6. Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có cùng số mol tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,16 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối lớn trong 6,08 gam X là: A. 2,48 gam. B. 3,60 gam. C. 4,72 gam. D. 3,04 gam. Câu 7. Có các kết luận sau về polime: (1) Hầu hết các polime ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. (2) Bông, len, tơ tằm là tơ thiên niên. (3) Polime nóng chảy tạo ra chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn gọi là chất nhiệt dẻo. (4) Polibutađien tan được trong benzen tạo ra dung dịch nhớt. (5) Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt được dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. (6) PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 1100C, có tính trơ tương đối của ankan mạch không nhánh, được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa,... Số kết luận đúng là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ là monosaccarit đơn giản nhất không cho được phản ứng thủy phân. B. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc a-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết a-1,4-glicozit. C. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu dạng b vòng 5 hoặc 6 cạnh. Câu 9. Cho các phát biểu sau: (1) Các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no là chất lỏng. (2) Các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao. (3) Dung dịch các oligopeptit đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu tím. (4) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm. Các phát biểu đúng là: A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 10. Cho các nhận định sau: (1) các amin bậc 2 đều có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1 (2) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím (3) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính (4) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2 (5) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Số nhận định không đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Kim loại Ag tan trong dung dịch: A. Fe(NO3)3. B. HCl đặc. C. NaNO3 và HCl. D. H2SO4 loãng. Câu 12. Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? A. 2Fe + 3H2SO4 ® Fe2(SO4)3 + 3H2. B. 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O. C. Fe + CrCl2 ® FeCl2 + Cr. D. 2CrO3 + 2NaOH (dư) ® Na2Cr2O7 + H2O. Câu 13. Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa? A. FeCl3. B. HCl. C. CuCl2. D. CrCl3. Câu 14. Cho từng chất: Fe(NO3)3, NaHCO3, Al2O3, CrO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây sau khi kết thúc phản ứng, thu được natri hiđroxit? A. Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp. B. Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. C. Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 dư. D. Cho dung dịch chứa 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Câu 16. Cho 5,04 gam bột Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là A. 32,96 gam. B. 19,44 gam. C. 29,16 gam. D. 32,40 gam. Câu 17. Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,6M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị m là A. 9,80 gam. B. 11,76 gam. C. 19,60 gam. D. 4,90 gam. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại natri hay kali đều mềm và được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa. B. CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường. C. Đồng thau là hợp kim Cu-Zn (Zn chiếm 45% về khối lượng) không bị ăn mòn điện hóa. D. Độ dẫn điện của kim loại nhôm thấp hơn độ dẫn điện của kim loại đồng. Câu 19. Cho dung dịch muối X vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan. Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2a gam dung dịch Z. Muối X là: A. NaHSO4. B. KHCO3. C. KHS. D. AlCl3. Câu 20. Cho các mệnh đề sau: (a) Kim loại Al khử H2O tạo ra lớp mỏng Al(OH)3. (b) Màng bảo vệ Al2O3 bị phá hủy trong dung dịch NaOH. (c) Lớp mỏng Al(OH)3 bị phá hủy trong dung dịch NaOH. (d) Kim loại Al tác dụng với dung dịch NaOH. Trình tự đúng khi giải thích hiện tượng những đồ vật làm bằng nhôm tan trong dung dịch NaOH là A. (b), (d), (c). B. (b), (d). C. (b), (a), (c). D. (c), (d). Câu 21. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glyxin và đimetyl oxalat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là: A. 13,2 gam. B. 8,8 gam. C. 17,6 gam D. 4,4 gam. Câu 22. Cho 25,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch X chứa 30,96 gam muối và còn lại x gam rắn không tan. Giá trị của x là A. 10,64 gam. B. 1,76 gam. C. 7,68 gam. D. 4,72 gam. Câu 23. Cho các phản ứng sau: (1) HgS + O2 Hg + SO2; (2) C + 2MgO 2Mg + CO2; (3) 2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr; (4) Cu + 2AgNO3 ® Cu(NO3)2 + 2Ag; (5) CO + FeO Fe + CO2; (6) 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + O2 + 2H2SO4. Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 24. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Đốt cháy hoàn toàn nilon-6,6 hoặc tơ lapsan trong oxi, đều thu được nitơ đơn chất. B. Isoamyl axetat có mùi chuối chín. C. Các cacbohiđrat có công thức tổng quát dạng Cn.(H2O)m. D. Dung dịch glyxin và dung dịch anilin đều không làm đổi màu quì tím. Câu 25. Hai este X và Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon (MX > MY). Đốt cháy hoàn toàn X cũng như Y đều thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Đun 0,2 mol hỗn hợp E chứa X và Y với dung dịch AgNO3 trong amoniac (dư), thu được 43,2 gam Ag. Nếu đun 47,15 gam E trên với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 42,0 gam muối. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là A. 42,0%. B. 51,3%. C. 58,0%. D. 48,7%. Câu 26. Đốt cháy 6,48 gam bột Al trong oxi, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được a mol khí H2 và dung dịch Y có nồng độ là 8,683%. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a là: A. 0,18. B. 0,15. C. 0,12. D. 0,24. Câu 27. Phát biểu đúng là: A. Tơ nitron (hay tơ olon) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. B. Các tơ poliamit như nilon-6; nilon-6,6; nilon-7 đều bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. C. Fibroin của tơ tằm là protein dạng hình cầu. D. Các hợp chất hữu cơ có phân tử khối nhỏ đều tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime. Câu 28. Cho các phát biểu sau 1. Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag. 2. W-Co là hợp kim siêu cứng. 3. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện. 4. Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng. 5. Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí. 6. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. 7. Các kim loại kiềm đều dễ nóng chảy. 8. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. 9. Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim. 10. Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép. Số phát biểu đúng là: A. 7. B. 8. C. 6. D. 5. Câu 29. Hòa tan hết x mol bột Fe trong dung dịch chứa y mol Fe(NO3)3 và z mol HCl, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Dung dịch X không hòa tan được bột Cu. Mối liên hệ x, y, z là A. 3x + 3y = 2z. B. 2x + 2y = z. C. x + y = z. D. x + y = 2z. Khối lượng kết tủa (gam) Câu 30. Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,3M và HCl 0,9M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: 37,32 0,28 Số mol Ba(OH)2 (mol) Giá trị của m là A. 16,04 gam. B. 17,20 gam. C. 11,08 gam. D. 9,84 gam. Câu 31. Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong X là A. 14,4%. B. 33,43%. C. 20,07%. D. 34,8%. Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH2=CHCOOCH3; CHºCCOOCH3; CH3OOC-CºC-COOCH3; CH2=C(COOCH3)2 cần dùng 0,49 mol O2, thu được CO2 và 5,4 gam H2O. Nếu lấy 0,1 mol X trên tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của V là: A. 280 ml. B. 160 ml. C. 140 ml. D. 80 ml. Câu 33. X, Y là hai peptit đều mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit được tạo từ một a-amino axit chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được CO2, N2 và 0,6 mol H2O. Đun m gam Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 107,67 gam muối. Giá trị m là: A. 63,99 gam. B. 69,93 gam. C. 76,49 gam. D. 74,69 gam. Câu 34. Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 5,12 gam. Nếu tiếp tục điện phân thêm 2t giây nữa, dừng điện phân, lấy catot ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,52 gam; đồng thời các khí thoát ra của cả quá trình điện phân là 6,272 lít (đktc). Giá trị của m là: A. 49,66 gam. B. 52,20 gam C. 58,60 gam. D. 46,68 gam. Câu 35. Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: (1) Cho dung dịch KI vào dung dịch K2Cr2O7 và H2SO4 loãng. (2) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch CaCl2. (3) Cho phèn chua vào dung dịch Na2CO3. (4) Cho AgNO3 dư vào dung dịch HCl. (5) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaHCO3. (6) Sục khí O2 vào dung dịch Fe(HCO3)2. (7) Sục khí H2S vào dung dịch K2Cr2O7 và H2SO4 loãng. (8) Cho dung dịch AlCl3 vào nước cứng toàn phần. (9) Đun sôi dung dịch nước cứng toàn phần. (10) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch BaZnO2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là: A. 10. B. 9. C. 7. D. 8. Câu 36. Cho 65,16 gam hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,06 mol. Nếu cho 65,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 98,16 gam hỗn hợp gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Tỉ lệ x : y : z là: A. 1 : 1 : 1. B. 2 : 2 : 1. C. 3 : 1 : 1. D. 3 : 1 : 2.. Câu 37. Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Zn, Al(NO3)3, ZnCO3 trong dung dịch chứa 0,36 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 8,2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 48,4 gam. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất trong hỗn hợp X là: A. 8,6%. B. 5,4%. C. 6,5%. D. 9,7%. Câu 38. Cho các phát biểu sau: (1) Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo. (2) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein. (3) Hàm lượng cacbon trong amilopectin nhiều hơn trong xenlulozơ. (4) Ở điều kiện thường, alanin là chất lỏng, không màu, rất độc và ít tan trong nước. (5) Đun nóng các protein đơn giản trong môi trường kiềm, thu được các a-amino axit. (6) Trùng ngưng caprolactam thu được tơ nilon-6. (7) Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên. (8) Theo nguồn gốc, người ta chia polime thành hai loại: polime trùng hợp và polime trùng ngưng. (9) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường. (10) Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có nhiều nhóm chức. Số phát biểu sai là: A. 7. B. 8. C. 10. D. 9. Câu 39. Nung 12,72 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Mg(NO3)2 trong bình chân không, sau một thời gian thu được chất rắn Y và a mol hỗn hợp gồm CO2 và NO2. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,44 mol KHSO4, thu được dung dịch Z chỉ chứa 64,94 gam muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí gồm 0,02 mol CO2 và 0,06 mol NO. Cho Z phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 6,43 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,02. B. 0,03. C. 0,04. D. 0,05. Câu 40. Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong mỗi phân tử este có số liên kết p không quá 5 và chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 31,88 gam X, thu được 62,48 gam CO2 và 18,36 gam H2O. Đun 31,88 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z gồm các ancol đều no, đơn chức có tỉ khối so với He bằng 11,675. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Y là: A. 54,1%. B. 55,1%. C. 45,9%. D. 46,6%. 07-06-2017 Câu 1. Phát biểu sai là: A. Phương pháp trao đổi ion làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu. B. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O. C. Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục. D. Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép. Câu 2. Cho dãy chuyển hóa sau: X Y X. Công thức của X là A. KHCO3. B. NaAlO2. C. NaOH. D. K2CO3. Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O4. Biết a mol X phản ứng tối đa a mol NaOH trong dung dịch, thu được một muối Y duy nhất và a mol ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z, thu được 2a mol CO2. Nhận định sai là: A. Chất Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. B. Trong chất X có ba nhóm –CH2–. C. Đốt cháy hoàn toàn a mol muối Y, thu được 2a mol CO2 và 2a mol H2O. D. Trong chất Y có một nhóm hiđroxyl (-OH). Câu 4. Đun nóng chất hữu cơ nào sau đây với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối và một ancol? A. HCOO-CH2COOCH=CH2. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. C. CH3OOC-CH2-COOC2H5. D. ClH3N-CH2-COOCH3. Câu 5. Hai polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ? A. sơi bông và tơ visco. B. tơ axetat và tơ lapsan. C. tơ tằm và sợi bông. D. tơ visco và tơ nitron. Câu 6. Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có cùng số mol tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,16 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối lớn trong 6,08 gam X là: A. 2,48 gam. B. 3,60 gam. C. 4,72 gam. D. 3,04 gam. Câu 7. Có các kết luận sau về polime: (1) Hầu hết các polime ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. (2) Bông, len, tơ tằm là tơ thiên niên. (3) Polime nóng chảy tạo ra chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn gọi là chất nhiệt dẻo. (4) Polibutađien tan được trong benzen tạo ra dung dịch nhớt. (5) Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt được dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. (6) PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 1100C, có tính trơ tương đối của ankan mạch không nhánh, được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa,... Số kết luận đúng là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ là monosaccarit đơn giản nhất không cho được phản ứng thủy phân. B. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc a-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết a-1,4-glicozit. C. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu dạng b vòng 5 hoặc 6 cạnh. Câu 9. Cho các phát biểu sau: (1) Các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no là chất lỏng. (2) Các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao. (3) Dung dịch các oligopeptit đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu tím. (4) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm. Các phát biểu đúng là: A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 10. Cho các nhận định sau: (1) các amin bậc 2 đều có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1 (2) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím (3) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính (4) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2 (5) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Số nhận định không đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Kim loại Ag tan trong dung dịch: A. Fe(NO3)3. B. HCl đặc. C. NaNO3 và HCl. D. H2SO4 loãng. Câu 12. Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? A. 2Fe + 3H2SO4 ® Fe2(SO4)3 + 3H2. B. 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O. C. Fe + CrCl2 ® FeCl2 + Cr. D. 2CrO3 + 2NaOH (dư) ® Na2Cr2O7 + H2O. Câu 13. Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa? A. FeCl3. B. HCl. C. CuCl2. D. CrCl3. Câu 14. Cho từng chất: Fe(NO3)3, NaHCO3, Al2O3, CrO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây sau khi kết thúc phản ứng, thu được natri hiđroxit? A. Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp. B. Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. C. Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 dư. D. Cho dung dịch chứa 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Câu 16. Cho 5,04 gam bột Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là A. 32,96 gam. B. 19,44 gam. C. 29,16 gam. D. 32,40 gam. Câu 17. Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,6M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị m là A. 9,80 gam. B. 11,76 gam. C. 19,60 gam. D. 4,90 gam. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại natri hay kali đều mềm và được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa. B. CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường. C. Đồng thau là hợp kim Cu-Zn (Zn chiếm 45% về khối lượng) không bị ăn mòn điện hóa. D. Độ dẫn điện của kim loại nhôm thấp hơn độ dẫn điện của kim loại đồng. Câu 19. Cho dung dịch muối X vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan. Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2a gam dung dịch Z. Muối X là: A. NaHSO4. B. KHCO3. C. KHS. D. AlCl3. Câu 20. Cho các mệnh đề sau: (a) Kim loại Al khử H2O tạo ra lớp mỏng Al(OH)3. (b) Màng bảo vệ Al2O3 bị phá hủy trong dung dịch NaOH. (c) Lớp mỏng Al(OH)3 bị phá hủy trong dung dịch NaOH. (d) Kim loại Al tác dụng với dung dịch NaOH. Trình tự đúng khi giải thích hiện tượng những đồ vật làm bằng nhôm tan trong dung dịch NaOH là A. (b), (d), (c). B. (b), (d). C. (b), (a), (c). D. (c), (d). Câu 21. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glyxin và đimetyl oxalat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là: A. 13,2 gam. B. 8,8 gam. C. 17,6 gam D. 4,4 gam. Câu 22. Cho 25,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch X chứa 30,
Tài liệu đính kèm: