PHÒNG GD & ĐT VĂN LÂM TRƯỜNG THCS TÂN QUANG ( Đề có 2 trang ) KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: HÓA HỌC – 9 Thời gian làm bài : 45 Phút Mã đề 073 Họ tên :........................................................................... Số báo danh : ................... Điểm Lời phê của thầy, cô giáo PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM) Khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là A. có bọt khí không màu thoát ra và natri tan dần. B. mẩu natri tan dần không có bọt khí thoát ra. C. mẩu natri nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan. D. có bọt khí màu nâu thoát ra. Câu 2: Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau: A. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần. B. tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần. C. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần. D. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần. Câu 3: Ba gói bột màu trắng là glucozơ, tinh bột và saccarozơ. Có thể nhận biết bằng cách nào sau đây ? A. Dung dịch brom và Cu(OH)2. B. Hoà tan vào nước và dung dịch HCl. C. Hoà tan vào nước và cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. D. Dung dịch NaOH và dung dịch iot. Câu 4: Dấu hiệu để nhận biết protein là: A. thủy phân trong dung dịch axit. B. làm dung dịch iot đổi màu xanh. C. có phản ứng đông tụ trắng khi đun nóng. D. đốt cháy có mùi khét và có phản ứng đông tụ khi đun nóng. Câu 5: Có 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 2 dung dịch trên? A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch Pb(NO3)2. D. Dung dịch NaOH. Câu 6: Thành phần chính của khí thiên nhiên là A. CH4. B. C2H4. C. H2. D. C2H2. Câu 7: Cho 7,8 gam benzen phản ứng với brom dư (có bột sắt xúc tác) hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng brom benzen thu được là A. 12,56 gam. B. 15,7 gam. C. 19,625 gam. D. 23,8 gam. Câu 8: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5 – ( gọi là mắt xích ) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng: A. 12 000- 14 000. B. 1 200 – 6 000. C. 6 000 – 10 000. D. 10 000 -14 000. Câu 9: Khi phân tích một hiđrocacbon (X) chứa 81,82% cacbon. Công thức phân tử của (X) là A. C3H8. B. C4H10. C. C3H6. D. C2H4. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn khí etilen, thu được 5,6 lít khí CO2. Thể tích khí etilen và oxi cần dùng là: A. 2,8 lít; 5,6 lít. B. 5,6 lít; 16,8 lít. C. 28 lít; 84 lít. D. 2,8 lít; 8,4 lít. Câu 11: Cho một loại chất béo có công thức chung là (RCOO)3C3H5 phản ứng vừa đủ với a gam dung dịch NaOH 50% tạo thành 9,2 gam glixerol. Giá trị của a là A. 20 gam. B. 24 gam. C. 48 gam. D. 23 gam. Câu 12: Trong 200 ml rượu 600 có chứa A. 90 ml rượu nguyên chất và 110 ml nước. B. 120 gam rượu nguyên chất và 80 gam nước. C. 80 gam nước và 120 gam rượu nguyên chất. D. 90 ml nước và 110 ml rượu nguyên chất. Câu 13: Trong các loại than dưới đây, loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90% là A. than gầy. B. than mỡ. C. than bùn. D. than non. Câu 14: Dãy gồm các hợp chất hữu cơ là: A. C2H2, C2H6O, CaCO3. B. CH4, C2H2, CO. C. CH4, C2H6, CO2. D. C6H6, CH4, C2H5OH. men giấm Câu 15: Phản ứng lên men giấm là: men giấm men giấm A. C2H5OH + O2 CH3COOH. men giấm B. C2H5OH CH3COOH + H2O. men giấm C. C2H6O + H2O CH3COOH + H2O. D. C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O. B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột (1) glucozơ (2) rượu etylic (3) axit axetic (4) Etyl axetat Câu 2 (2 điểm) : a. Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các khí không màu sau: O2 ; CO2 CH4 , C2H2. b. Những nghiên cứu mới nhất cho thấy, Việt Nam đang là nước sử dụng rượu bia ở mức cao báo động khi đứng thứ 2 trong khu vực, đứng thứ 10 Châu Á và thứ 29 trên thế giới. Theo em hiểu, việc “lạm dụng” bia rượu sẽ gây ra những tác hại nào? Là học sinh, em có nên sử dụng rượu bia không? Em sẽ làm gì khi có người thân trong gia đình, bạn bè đang “lạm dụng” rượu bia? Câu 3 (2 điểm): Cho Magie tác dụng với 400 ml dung dịch CH3COOH 1,5M . Tính khối lượng muối thu được. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc. Tính khối lượng kim loại Magie đã tham gia phản ứng. Cho toàn bộ lượng axit axetic CH3COOH ở trên tác dụng hết với rượu etylic (có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng). Tính khối lượng etyl axetat tạo thành, biết hiệu suất của phản ứng là 80%. Biết: C = 12 ; O = 16; H = 1; Mg = 24; Na = 23 ; Br = 80. ------ HẾT ------
Tài liệu đính kèm: