NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 1 BÀI TOÁN VỀ AXIT- BAZƠ CỦA AMIN, AMINO AXIT I.Kiến thức và phương pháp giải: Amin: Tổng quát: Khi thay thế nguyên tử hidro trong phân tử NH bằng các gốc hidrocacbon ta thu được amin.Do trong phân tử amin, nguyên tử nitơ có đôi e tự do có thể tạo lien kết cho nhận với proton H nên amin cótính bazơ Phản ứng với axit:CH NH + HCl → CH NH ClC H NH + HCl → C H NH Cl⇒ số nhóm amin = nn*Các amin bậc khác nhau có phản ứng khác nhau khi tác dụng với axit nitro (trong các bài toán có thể dựa càođiểm này để nhận biết, phân biệt các amin có cùng công thức phân tử):+ Amin bậc một tác dụng với axit nitro giải phóng khí nitơ:C H NH + HONO → C H OH + N ↑ + H O+ Amin bậc hai tác dụng với axit nitro tạo thành hợp chất nitroso có màu vàng:(CH ) NH + HONO → (CH ) N − N = O + H O+ Amin bậc ba không tác dụng với axit nitro+ Anilin tác dụng với axit nitro ở điều kiện thường giống như amin bậc một. Tuy nhiên ở nhiệu độ thấp từ0-5 độ C, phản ứng tạo ra muối điazoni:C H NH + HONO + HCl C H N Cl + 2H O Phản ứng với dung dịch muối: các amin tan trong nước có khả năng tham gia phản ứng cới các dung dịchmuối có hidroxit kết tủa, ví dụ như:2CH NH + 2H O + FeCl → CH NH Cl + Fe(OH) ↓ Ngoài ra dung dịch amin còn có khả năng hòa tan một số hidroxit kim loại tạo phức:4CH NH + Cu OH → [Cu CH NH ] OH Các yếu tố ảnh hưởng đến lực bazơ của amin:- Mật độ electron trên nguyên tử N: mật độ càng cao, lực bazơ càng mạnh và ngược lại- Hiệu ứng không gian: gốc R càng cồng kềnh và càng nhiều gốc R thì làm cho tính bazơ giảm đi, phụ thuộc vàogốc hiđrocacbon. Ví dụ tính bazơ của (CH ) NH > CH NH > (CH ) N- Gốc đẩy electron làm tăng tính bazơ, gốc hút electron làm giảm tính bazơ Amino axit: Tổng quát: amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức mà trong phân tử của chúng chứa đồng thờinhóm amino và nhóm cacboxyl. Vì đặc điểm này nên amino axit có tính chất lưỡng tính, chủ yếu tồn tại dướidạng ion lưỡng cực Tính chất của nhóm amino: tác dụng với axit tạo muối; tác dụng với axit nitro tạo ancol Tính chất của nhóm cacboxyl: tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại; tác dụng với ancol theo phản ứng este Chú ý: có nhiều bạn hiểu lầm về cụm từ tính chất lưỡng tính. Lưỡng tính ở đây không phải lý do vì chất đó vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ. Cần nhấn mạnh: chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho proton vừa có khảnăng nhận proton. Ví dụ như amino axit là chất lưỡng tính vì nhóm amino có khảnăng nhận proton và nhóm cacboxyl có khả năng cho proton. Chất vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ chưa chắc đã là chất lưỡng tính nếu không có đồng thời khả năng cho và nhận proton. Ví dụ rõ nét nhất ở trường hợp này là các este của amino axit. Dạng bài chỉ cho amino axit tác dụng với HCl:(NH ) R(COOH) + xHCl → (NH Cl) R(COOH)⇒ n = m ố − m36,5 NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 2 Dạng bài chỉ cho amino axit tác dụng với NaOH:(NH ) R(COOH) + yNaOH → (NH ) R(COONa) + yH O⇒ n = m ố − m22 Dạng bài cho một amino axit tác dụng với dung dịch HCl trước rồi sau đó cho tác dụng với NaOH:(NH ) R(COOH) dung dịch A dung dịch BKhi đó xem dung dịch A gồm: (NH ) R(COOH)HCl + NaOHVới những dạng bài kiểu này thường hay sử dụng các công thức như: định luật bảo toàn khối lượng để tìmkhối lượng chất rắn sau phản ứng, khối lượng muối, tìm khối lượng các chất ban đầu.Ta có: n = ả ứ (với y là số nhóm cacboxyl). Các công thức đơn giản khác có thể tự suy. Dạng bài cho một amino axit tác dụng với dung dịch NaOH trước rồi sau đó cho tác dụng với HCl:(NH ) R(COOH) dung dịch A dung dịch BKhi đó xem dung dịch A gồm: (NH ) R(COOH)NaOH + HCl⇒ n = ả ứ (với x là số nhóm amin)Cả hai dạng bài này chủ yếu đều áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng để tìm công thức của các chất,hoặc tìm khối lượng, cụ thể sẽ được phân tích sâu ở các ví dụ sau này. II. Ví dụminh họa: Bài 1: Cho 10 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl 1M, rồi côcạn dung dịch thì thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol 1:10:5 theo thứ tựphân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là: A. CH N, C H N, C H N B. C H N, C H N, C H N C. C H N, C H N, C H N D. C H N, C H N, C H N Lời giải:Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta tìm số mol HCl: n = 15,84 − 1036,5 = 0,16 (mol)Vì cả 3 amin đều đơn chức nên sẽ phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol là 1:1.Giả sử số mol 3 amin lần lượt là: x; 10x, 5x (mol). Ta có phương trình: x + 10x + 5x = 0,16 ⇒ x= 0,1 (mol)Giả sử khối lượng mol amin thứ 2 là M (g) ta sẽ có:0,01(M-14) + 0,1.M+ 0,05 (M+ 14) = 10 ⇔ 0,01M + 0,1M + 0,05M = 10 + 0,14 - 0,7 = 9,44⇔M = 59⇒ amin thứ 2 là: C H N ⇒ 2 amin còn lại là C H N, C H N⇒Đáp ánB. Nhận xét: ngoài ra cách giải bài bản như lời giải trên, có thể sử dụng phương pháp thử đáp án hay chặn khối lượng mol trung bình với những bài giải trắc nghiệm nhanh sau khi tìm ra số mol. Bài 2: Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc 1 có tỉ khối so với không khí bằng 2. Tác dụng với 100mldung dịch CuCl nồng độ 1M thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chấtrắn. giá trị của m là: A. 6 (g) B. 8 (g) C. 6,8 (g) D. 8,6 (g) Lời giải:Số mol amin là: n = 17,429.2 = 0,3 (mol)Số mol CuCl : n = 0,2 (mol)Phương trình phản ứng: 2RNH + CuCl + H O → Cu(OH) ↓ + 2RNH Cl (1)0,2 0,14RNH + Cu(OH) → [Cu(RNH ) ](OH) (2)0,1 0,025⇒ n = n ( ) = 0,1 – 0,025 = 0,075 (mol) ⇒ m = 0,075.80 = 6 (g) NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 3 ⇒ Đáp án A Nhận xét: bài toán này thuộc dạng cơ bản, tuy nhiên nhiều bạn mắc lỗi chọn đáp án B do chỉ dừng lại ở phản ứng (1) mà quên mất amin có khả năng hòa tan ( ) tạo phức màu xanh đậm như phản ứng (2). Các ion kim loại có tính chất tương tự như ví dụ này: , , Bài 3: Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa dủvới 0,2 mol NaOH, thu duợc 17,7 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là: A.9 B.6 C.7 D.8 (Trích Đề thi ĐH chính thức khối B năm 2014) Lời giải:0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 0,02 mol NaOH⇒ X có 2 nhóm –COOHTa có: n = n = 0,2 (mol)Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng ta thu được:M = m ố + m − m0,1 = 17,7 + 0,2.18 − 0,2.400,1 = 133 gGiả sử khối lượng mol của X được tính theo công thức:M = 45.2 + 16n + R (với n là số nhóm amino)Trường hợp 1: có 1 nhóm amino (hay n= 1), khi đó R= 133-90-16= 27(g)⇒ R là: C H⇒ có 7 nguyên tử H⇒ Đáp án CTrường hợp 2: có 2 nhóm amino (hay n= 2), khi đó R= 133-90-16.2= 11(g)⇒ vô nghiệmVậy đáp án chính xác là đáp án C Nhận xét: thực tế đi thi không ai biện luận đến trường hợp 2 vì ngay trường hợp 1 đơn giản và dễ hơn rất nhiều. Trường hợp 2 chỉ là trình bày cho bài giải được chặt chẽ, tuy không quan trọng với bài giải trắc nghiệm nhưng rất cần thiết với những bài tập tự luận. Bài 4: Hỗn hợp M gồm 2 amino axit no, mạch hở X và Y (trong đó X có một nhóm chức mỗi loại, còn Y có hainhóm chức amin và một nhóm chức cacboxyl). Cho 8,8 gam M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó côcạn thu được 16,10 chất rắn khan. Tên gọi của X là: A.Glyxin B. Valin C. Alanin D. Tyrosin Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số mol của X và Y.n = 0,2 mol = x + 2y ⇔ 2 x + y > 0,2 ⇔ x + y > 0,1⇔ M < 8,80,1 = 88 g ⇒ 1 trong 2 chất X và Y có khối lượng mol nhỏ hơn 88Mặt khác do Y có hai nhóm chức amin và một nhóm chức cacboxyl nên M ≥ 119Do đó M < 88 ⇒ X là Glyxin ⇒Đáp án A Nhận xét: Bài toán này lúc đầu nhìn các bạn rất dễ “hoảng” vì xâu chuỗi các dữ liệu có thể sử dụng được ta chỉ thiết lập được 1 phương trình mà có tận 2 ẩn số mol. Để giải cụ thể tường tận chính xác với điều kiện nghèo nàn này gần như là không tưởng. Tuy nhiên nên nhớ “cái khó ló cái khôn”, ở bài này dữ liệu hạn hẹp lại chính là điều kiện để thủ thuật bất đẳng thức đơn giản lên ngôi. Nghe có vẻ phức tạp nhưng thủ thuật này căn bản là làm giảm hoặc làm trội số mol rồi đưa về những bất đẳng thức mình có thể lợi dụng được, từ đó chặn được khoảng của khối lượng mol và tìm ra chất. Không thể có công thức sử dụng bất đẳng thức với các dạng mà với từng bài ta cần quan sát và định hướng rõ ràng, có chiến thuật cụ thể để chọn làm trội hay làm giảm để đạt được chủ ý. Bài 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thuđược dung dịch Y chứa (m+ 15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thuđược dung dịch Z chứa (m+ 18,25) gam muối. Giá trị của m là: A. 54,36. B. 33,65. C. 61,9. D. 56,1. Lời giải:Giả sử số mol Ala là x (mol); số mol Glu là y (mol)Ala + NaOH⇒ muối + H OGlu + 2NaOH→ muối + 2H O NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 4 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:m ố = m + m - m ⇔ m+ 15,4 = m 40(x+ 2y) – 18(x+ 2y) ⇔ x+ 2y = 0,7 (1)Ala + HCl ⇒ muối Glu + HCl → muốim ố = m + m ⇔ m+ 18,25 = m+ 36,5.(x+ y) ⇔ x+ y= 0,5 (2)Từ (1) và (2) ⇒ x= 0,3 (mol) và y= 0,2 (mol) ⇒ m= 89x+ 147y= 56,1 (g) ⇒ đáp án D Bài 6: Cho 8,2 gam hỗn hợp gồm acid glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gamchất rắn khan.Giá trị của m là A. 12,3. B. 11,85. C. 10,4. D. 11,4. Lời giải: giả sử số mol glu = số mol tyr = x (mol)Ta có phương trình: 147x + 181x = 8,2 ⇔ x= 0,025 (mol)n = 0,125 (mol)Phản ứng hóa học: Glu + 2NaOH→ muối + 2H O (1)Tyr + 2NaOH→ muối + 2H O (2)⇒ n = 2n = 0,1 (mol)Theo bảo toàn khối lượng sẽ có:m = m + m - m ướ = 8,2 + 0,125.40 – 0,1.18 = 11,4 (g)⇒Đáp án D Nhận xét: ở bài này các bạn thường mắc sai lầm do nhầm lẫn về tỉ lệ phản ứng ở phản ứng số 2 dẫn đến chọn đáp án B. Do tyr có thêm một gốc OH phenol nên gốc này sẽ tác dụng với NaOH tạo muối dẫn đến tỉ lệ phản ứng 1:2. Để làm tốt những bài tập dạng này các bạn nên học thuộc công thức của những amino axit đặc biệt với tính chất đặc biệt và khối lượng của nó: Glu: 2 gốc cacboxyl, 1 gốc amin, M= 147 (g) Tyr: 1 gốc cacboxyl, 1 gốc amin, có thêm một gốc OH phenol. M= 181 (g) Lys: 1 gốc cacboxyl, 2 gốc amin, M= 146 (g) Câu 7:Hỗn hợp X gồm C H OH, C H NH . Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1Mthu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 49,9gam chất rắn khan. Giá trị m là: A. 31,6 B. 28 C. 18,7 D. 65,6 Lời giải: Cách giải sai:n = 0,2 mol n = 0,5 (mol)Ta có: n = n = 0,5 (mol)Cách giải sai lầm:Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:m + m + m = m ấ ắ + m⇔ m + 0,2.36,5 + 0,5.40 = 49,9 + 0,5.18⇔ m = 31,6 g ⇒ Đáp án A Nhận xét: cách giải này vận dụng phương pháp giải nhanh rất hiệu quả: bảo toàn khối lượng. Tuy nhiên do quá “nóng vội” nên đã dẫn đến sai lầm. Nếu đọc kĩ và bóc tách từng từ của giả thiết ta sẽ thấy cách giải đúng phải là như sau: m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl⇒ = 0,2 ( ) Giả sử số mol phenol là x (mol). Ta có: = + = 0,2 + Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:+ + = ấ ắ +⇔ 94 + 0,2.93 + 0,2.36,5 + 0,5.40 = 49,9 + 0,2 + . 18⇔ = 0,1 ⇔ = 94 + 93.0,2 = 28 ⇒ Đáp án B NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 5 Bài 8: X là một nhóm amino axit có 1 nhóm amin và 2 nhóm cacboxyl. Cho X tác dụng với 150ml dung dịch HCl2M thu được dung dịch Y. sau đó cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch NaOH 2M, sauđó cô cạn thu được 35,25 gam chất rắn khan. CTPT của X là: A.C H O N B. C H O N C. C H O N D. C H O N Lời giải: Giả sử amino axit là NH R(COOH)n = 0,3 (mol) n = 0,5 (mol)HCl + NaOH → NaCl + H O0,3 0,3NH R(COOH) + 2NaOH→NH R(COONa) + 2H O0,1 0,5-0,3Vì phản ứng vừa đủ nên ta có = = 0,5 (mol)Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:+ + - = 35,25⇔ = 35,25 – 0,3.36,5 – 0,5.40 + 0,5.18 = 13,3 (g)⇒ M = 13,30,1 = 133 (g)⇒Đáp ánB Nhận xét: Đối với dạng toán này rất nhiều bạn sẽ định hình cách giải: cho aminoaxit tác dụng với HCl sau đó lấy sản phẩm cho tác dụng với NaOH. Nhưng sản phẩm chứa những chất nào? Sản phẩm có thể chứa: muối clorua của aminoaxit và HCl dư hoặc aminoaxit dư hoặc cả HCl và aminoaxit dư. Lấy sản phẩm cho tác dụng với NaOH phải viết bao nhiêu phương trình phản ứng? Vậy nên ta quy về dạng 2 axit ban đầu cho dễ xử lý. Bài 9: Cho 0,02 mol amino axit M chứa một nhóm − phản ứng với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu đượchỗn hợp X. Để phản ứng hết với các chất trong X cần 350ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau đó cô cạn dung dịch tạothành 5,975 g muối khan. Biết M có chứa vòng benzen. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của Mlà: A.2 B.3 C.4 D.5 Lời giải:= 0,03 (mol) = 0,07 (mol)Số nhóm chức tác dụng được với NaOH trong M là: 0,07 − 0,030,02 = 2Số mol nước sau phản ứng: = = 0,07 (mol)Bảo toàn khối lượng ta có:m = m ố + m ướ - m - m⇔m = 5,975 + 0,07.18 – 0,03.36,5 – 0,07.40⇔ m = 3,34 ⇒ M = 3,340,02 = 167 (g)Trường hợp M có 2 nhóm cacboxyl: không có công thức nào thỏa mãn do trong M còn có vòng benzene nênkhối lượng tối thiểu của M trong trường hợp này lớn hơn 167 rất nhiềuTrường hợp M có 1 nhóm cacboxyl và 1 gốc OH phenol, ta có công thức sau thỏa mãn:− − ( ) − ứng với công thức này có 3 đồng phân cấu tạo ⇒ đáp án B Nhận xét: bài toán này nhìn qua rất đơn giản, sử dụng các công thức quen thuộc, tuy nhiên nhiều bạn vẫn sẽ mắc sai lầm dẫn đến không ra kết quả. Lý do chỉ để nhóm -COOH tác dụng với NaOH mà quên mất nhóm chức -OH phenol cũng có khả năng này. III. Bài tập tự luyện Câu 1:Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M.- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trongX là: NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 6 A. 66,81%. B. 35,08%. C. 50,17%. D. 33,48%. Câu 2: A là một α- aminoaxit mạch thẳng, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không có nhómchức nào kháC. 0,1 mol A phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch HCl 1M tạo 18,35g muối. Mặt khác, 22,05g Akhi tác dụng vơi một lượng NaOH dư tạo ra 28,65g muối khan. CTCT của A là A.HOOC − CH − CH(NH ) − COOH B.HOOC − CH − CH − CH(NH ) − COOH C.HOOC − (CH ) − CH(NH ) − COOH D.H N − CH − CH − CH(NH ) − COOH Câu 3: Cho m gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) tác dụngvới 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để phản ứng hết với các chất trong X cần dùng 200 gam dungdịch NaOH 8,4% được dung dịch Y. Cô cạn Y được 34,37 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 15,1 gam. B. 16,1 gam. C. 17,1 gam. D. 18,1 gam. Câu 4:Hỗn hợp X gồm 2 amino axit (H N) R COOHvàH NR (COOH) có sốmol bằng nhau, tác dụn với 550mldung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thànhdung dịch Y thì: A.HCl và amino axit vừa đủ B.HCl dư 0,1 mol C.HCl dư 0,3 mol D.HCl dư 0,25 mol Câu 5:Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồngđẳng bằng dung dịch H SO loãng, thu được 2m gam muối sunfat. Công thức của hai amin là: A. C H N và C H N B. CH N và C H N C. C H N và C H N D. C H N và C H N Câu 6: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Lấy toàn bộ sản phẩm tạora cho tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,05 gam chất rắnkhan. Công thức thu gọn của A là A.H NCH COOH B. (H N) C H COOH C. (H N) C H COOH D. (H N) C H COOH Câu 7:Một hỗn hợp X gồm 2 amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức. Lấy 32,1 g hỗn hợpcho vào 250ml dung dịch có dư thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng hỗn hợp trên. Loạibỏ kết tủa rồi thêm từ từ dung dịch vào đến khi phản ứng kết thúc thì phải dùng 1,5 lít dung dịch1M. Nồng độ ban đầu của là: A. 1 M B. 2 M C. 3,2 M D. 4 M Câu 8: Cho 1,87 g hỗn hợp anilin và phenol tác dụng vừa đủ với 20g dung dich Brom 48%. Khối lượng kết tủathu được là: A. 6,61g B.11,745g C. 3,305g D. 1,75g Câu 9:Một hỗn hợp gồm ancol etylic, phenol, anilin có khối lượng 23,3 gam. Nếu cho hỗn hợp tác dụng vớiNa dư, thấy thoát ra 2,24 lit khí (đkc). Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH thấycần vừa đúng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng mỗi chât trong hỗn hợp lần lượt là: A. 4,6g; 9,4g va 9,3g B. 9,4g; 4,6 g va 9,3g C. 6,2g; 9,1g va 8 g D. 9,3g; 4,6g va 9,4g. Câu 10: 0,01mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứngđược 1,835g muối . A có khối lượng phân tử là : A. 89 B. 103 C. 117 D. 147 Câu 11: α-aminoaxit X chứa một nhóm − . Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. B. ( ) C. D. ( ) Câu 12:Một hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dăy đồng đẳng. Lấy 21,4 gam hỗn hợp chovào dung dịch có dư thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của hỗn hợp trên. Công thứcphân tử của hai amin là: A. và B. và C. và D. và Câu 13: Cho 20 hỗn hợp 3 amin đơn chức no, đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl 1M vừađủ, sau đó cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Biết tỉ lệ mol của các amin theo thứ tự từamin nhỏ đến amin lớn là 1:10:5 th ba amin có Công thức phân tử là: NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 7 A. , và B. , và C. , và D. Tất cả đều sai. Câu 14: Cho m g anilin tác dụng với dd HCl đặc dư, cô cạn dung dịch sau pứ thu được 15,54 g muối khan.Hiệu suất pứ đạt 80% . m có giá trị là : A.13,95g B.8,928g C.11,16g D.12,5g Câu 15: Cho 4,41 g một amino axit X tác dụng với dd NaOH dư thu được 5,73 g muối . Mặt khác cũng lượng Xtrên nếu cho tác dụng với HCl dư thu được 5,505 g muối clorua . Công thức cấu tạo của X là: A. − − ( ) − B.CH3 – CH(NH2) – COOH C. − − ( ) − − D. Cả A và C Câu 16: Cho 12,55 gam muối ( ) tác dụng với 200 ml dung dịch ( ) 1M. Cô cạn dungdịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 15,65 g B. 26,05 g C. 34,6 g D. Kết quả khác Câu 17: Cho 12,475 g muối gồm và tác dụng vừa đủ với 250 ml dungdịch 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là : A. 28,225 g B. 45,664 g C. 65,469 g D. Kết quả khác Câu 18: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm và ( ) tác dụng với V ml dung dịchNaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của Vlà A. 100 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 250 ml Câu 19: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm ( và ( ) ) tác dụng với 450 ml dung dịchHCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng củamỗi chất trong X là: A. 55,83% và 44,17% B. 53,58% và 46,42% C. 58,53% và 41,47% D. 52,59% và 47,41% Câu 20: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừađủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là: A. . B. . C. . D. Đáp án bài tập tựluyện1C 2B 3C 4B 5C 6B 7B 8A 9A 10D11D 12B 13B 14A 15D 16D 17A 18A 19A 20D Lời giải chi tiết Câu 1: Đáp án CTrước tiên cần xác định rõ: Glu phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2, phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1. Ngược lại Lysphản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 và phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1.Giả sử x là số mol của Glu, y là số mol của Lys.= V (mol) = V (mol)Dựa vào thí nghiệm thứ nhất ta có: x + 2y = V (1)Dựa vào thí nghiệm thứ hai suy ra: 2x + y = V (2)ừ (1) à (2) ⇒ = ⇒ ỉ ệ ∶ = 1: 1 ⇒ % = 147147 + 146 .100% = 50,17% Câu 2: Đáp án B= 0,1 = ⇒ ó 1 ℎó − ⇒ ạ đá á= 18,35 − 0,1.36,50,1 = 147 ( )Khi giải trắc nghiệm thử khối lượng mol chỉ thấy đáp án B thỏa mãn.Phương pháp dành cho trình bày bài tự luận:Ở thí nghiệm 2: = 0,15 ( )ố ℎó − à: 28,65 − 22,0523 − 1 = 0,3 ( )⇒ A có 2 gốc –COOH; 1 gốc − và = 147 ( )⇒ A là: − − − ( ) − Câu 3: Đáp án C= 0,22 = 0,42 ( ) NGUYỄN NGỌC ÁNH TRANG www.facebook.com/onthidaihoccungthukhoa 8 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:+ + = ấ ắ +⇔ + 0,22.36,5 + 0,42.40 = 34,37 + 0,42.18⇔ = 17,1 ( ) Câu 4: Đáp án B+ ⟶ (1)0,55 ⟶ 0,55− + ⟶ − +0,45 ⟵ (1 − 0,55)Theo giả thiết, hai amino axit có sốmol bằng nhau. Mặt khác, cấu tạo của hai amino axit có tổng số nhóm –bằng tổng số nhóm –COOH nên suy ra = = 0
Tài liệu đính kèm: