Bài tập ôn tập đầu năm môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2017-2018

docx 10 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 13/01/2026 Lượt xem 31Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập đầu năm môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập ôn tập đầu năm môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2017-2018
ÔN TẬP ĐẦU NĂM HỌC 2017 – 2018 
HÓA HỌC 11
Bài 1: cho 11g hổn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng 2M sau phản ứng thu được 8,96 lít khí
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu 
Tính thể tích H2SO4
Bài 2: cho 11 gam hỗn hợp của Fe, Al tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lít khí SO2 ( đktc )
Tính khối lượng mỗi kim loại 
Tính m dung dịch H2SO4 98% đã dùng 
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LY 
I. Hiện tượng điện li:
1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy 
* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan), các dd ancol etylic (C2H5OH) , glixerol (C3H5(OH)3) không dẫn điện.
 * Các dd axit, bazơ và muối đều dẫn điện được.
2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối:
- Tính dẫn điện là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do gọi là các ion.
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li.
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là những chất điện li.
- Axit, bazơ, muối là các chất điện li.
- Phương trình điện li:
 HCl → H+ + Cl-.
 NaOH → Na+ + OH-.
 NaCl → Na+ + Cl-.
* Các ion dương gọi là catin và ion âm là anion.
II. Phân loại chất điện li: 
2. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu:
a/ Chất điện li mạnh: là các chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
* Chất điện li mạnh gồm : axit mạnh, bazơ manh và hầu hết các muối.
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu →
b/ Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd.
* Chất điện li yếu gồm : axit yếu và bazơ yếu.
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu 
* Đây là một quá trình thuận nghịch, khi tốc độ phân li và tốc độ kết hợp bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập. Đây là một cân bằng động và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e. 
BÀI TẬP CHO BÀI 1
Bài 1:
Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: 
 a. Các chất điện li mạnh: HCl, HNO3, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, Al2(SO4)3.
 b. Các chất điện li yếu: HClO, H2S, H2SO3.
Bài 2:
Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3, Zn(OH)2?
Giải:
Al(OH)3 Al3+ + 3OH-
Al(OH)3 H3O+ + AlO
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
Zn(OH)2 H3O+ + ZnO2-2
Bài 3:
Viết phương trình điện li: KHSO3, NaHCO3, KHS, NaH2PO4, K2HPO4 
Bài 4:
Trong các muối sau: Na2SO4, NaHSO4, Na2HPO3, Na2HPO4 muối nào là muối axit, muối nào là muối trung hòa? Giải thích?
Bài 5:
Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO.
a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d.
b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu.
Giải:
a/ Trong một dd, tổng điện tích của các cation bằng tổng điện tích của các anion, vì vậy:
2a + 2b = c + d
b/ b = 
**** Kiểm tra bài cũ:
- Sự điện li là gì , chất điện li là gì ? cho ví dụ 
- Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ? cho ví dụ?
- Hãy viết phương trình điện li của một axit, bazơ và một muối ?
I. Axit : (Theo A-re-ni-ut)
1. Định nghĩa: 
* Axit là chất khi tan trong nước phân li cho ra cation H+.
Ví dụ: HCl → H+ + Cl-.
 CH3COOH H+ + CH3COO-.
* Vậy các dung dịch axit đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của cation H+ trong dd.
2. Axit nhiều nấc: 
* Các axit HCl, HNO3, HBr, CH3COOH... trong nước chỉ phân li một nấc ra ion H+ đó là các axit một nấc.
* Các axit H2SO4, H2SO3, H3PO4,... khi tan trong nước phân li theo nhiều nấc ra ion H+ đó là các axit nhiều nấc.
Ví dụ: H3PO4 H+ + H2PO4-.
 H2PO4- H+ + HPO42-.
 HPO42- H+ + PO43-.
H3PO4 trong nước phân li ba nấc ra ion H+ , đây là axit 3 nấc. 
II. Bazơ: (theo A-rê-ni-ut)
* Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-.
Ví dụ: NaOH → Na+ + OH-.
 Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-.
* Vậy các dung dịch bazơ đều có một số tính chất chung , đó là tính chất của các anion OH- trong dd. 
III. Hidroxit lưỡng tính:
 * Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Phân li theo kiểu bazơ: 
 Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-.
Phân li theo kiểu axit:
 Zn(OH)2 2H+ + ZnO22-.
 (H2ZnO2)
* Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là: Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Al(OH)3.
* Các hidroxit lưỡng tính đều ít tan trong nước và lực axit, lực bazơ đều yếu. 
 IV. Muối:
1.Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
Ví dụ: (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-.
 AgCl → Ag+ + Cl-.
2. Phân loại : Có 2 loại muối
a. Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ (hidro có tính axit).
Ví dụ : Na2CO3, CaSO4, (NH4)2CO3...
b. Muối axit: là muối mà anion gốc axit còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ .
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, CaHPO4,...
* Chú ý muối Na2HPO3 là muối trung hòa.
3. Sự điện li của muối trong nước:
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn ra ion, trừ HgCl2, Hg(CN)2, CuCl...
Ví dụ :
 AgCl → Ag+ + Cl-.
 Na2SO4 → 2Na+ + SO42-.
 CaCO3 → Ca2+ + CO32-. 
- Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+.
Ví dụ:
 K2SO4 → 2K+ + SO42-.
 NaHCO3 → Na+ + HCO3-.
 HCO3- H+ + CO32-.
V. Áp dụng: Hãy viết các phương trình điện li của : KMnO4, Na2HPO4, Na2HPO3, H2CO3, Zn(OH)2, HClO4?
Giải:
KMnO4 → K+ + MnO4-.
Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-.
Na2HPO3 → 2Na+ + HPO32-.
H2CO3 H+ + HCO3-
HCO3- H+ + CO32-.
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-.
Zn(OH)2 2H+ + ZnO22-.
HClO4 → H+ + ClO4-.
BÀI TẬP CHO BÀI 2
Câu 1. Viết PT điện li của các chất sau:
a. HNO3, Ba(OH)2, H2SO4, BaCl2, NaHCO3.
b. CuSO4, Na2SO4, Fe2(SO4)3
Câu 2. Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau
a. dd H2SO4 0,1M	b. dd BaCl2 0,2M	c. dd Ca(OH)2 0,1M
Câu 11. Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A.
a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
***** Kiểm tra bài cũ: 
- Định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut ? phân loại ? Cho ví dụ?
- Viết phương trình điện li của muối NaCl, Ca(CO3)2 khi tan trong nước.
I/ Nước là chất điện li yếu:
1/ Sự điện li của nước:
Nước điện li rất yếu theo phương trình sau:
 (1)
2/ Tích số ion của nước:
(1) à Trong nước tinh khiết (môi trường trung tính): [H+] → [OH-]
à Vậy trong môi trường trung tính có: 
 [H+] → [OH-]
+ ở 250C, trong nước nguyên chất có:
 [H+] → [OH-] → 1,0.10-17 M.
Đặt: 
 được gọi tích số ion của nước.
ở nhiệt độ xác định, tích số này là hằng số không những trong nước tinh khiết mà cả trong những dung dịch loãng khác nữa.
3/ ý nghĩa tích số ion của nước:
a/ Môi trờng axit:
Khi cho axit HCl vào nước:
 (1)
Nhờ (2) mà nồng độ H+ trong dung dịch tăng à cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm cho nồng độ OH- do nước phân li ra trong dung dịch giảm. Do là hằng số, ta có: → 1,0.10-14
à 
à Ta có:
 [H+] → 1,0.10-3M > [OH-] → 1,0.10-11M
→> Môi trường axit là môi trường có:
 [H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7M
b/ Môi trường kiềm:
 Khi cho NaOH vào nước: 
 (1)
 NaOH Na+ + OH- (3)
Nhờ (3) mà nồng độ OH- trong dung dịch tăng à cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm cho nồng độ H+ do nước phân li ra trong dung dịch giảm. Do là hằng số, ta có: → 1,0.10-14
à 
à Ta có:
 [H+] → 1,0.10-9M < [OH-] → 1,0.10-5M
→> Môi trường kiềm là môi trường có:
 [H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7M
* Kết luận:
+ Môi trường trung tính: [H+] > 1,0.10-7M
+ Môi trường axit: [H+] < 1,0.10-7M
+ Môi trường kiềm: [H+] → 1,0.10-7M
II/ Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ:
1/ Khái niệm về pH:
- Để đánh giá độ kiềm, độ axit của dung dịch có thể dựa vào [H+].
- Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước:
 pH → - lg[H+] [H+] → 10- pH
→> Ta có:
+ pH → 7 à môi trường trung tính.
+ pH < 7 à môi trường axit. 
+ pH > 7 à môi trường kiềm.
- Vì các dung dịch thường dùng có:
10-14 [H+] 10-1 nên thông thường ta có: 1 pH 14
2/ Chất chỉ thị axit – bazơ:
* Đ/N: Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc theo giá trị pH của dung dịch.
- Khi trộn lẫn một số chất chỉ thị axit – bazơ có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pH ta thu được chất chỉ thị vạn năng.
- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau:
 pH 6 đỏ
 Quỳ tím
 pH 8 xanh
 pH < 8,3 không màu
phenolphtalein
 pH 8,3 màu hồng 
BÀI TẬP CHO BÀI 3
Bài 1:
Một dd axit sunfuric có pH = 2.
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn.
b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó.
Giải:
a/ pH = 2 [H+] = 10-2 = 0,01M	
H2SO4 2 H+ + SO
[H2SO4] = [H+] = .0,01 = 0,005M
b/ [OH-] = 
Bài 2:
Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m.
Giải:
pH = 13 [H+] = 10-13
 [OH-] = 10-1 = 0,1M 
Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 = 0,15 (mol)
2Na + 2H2O 2Na+ + 2OH- + H2
Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol)
Khối 
lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam
Bài 3:
Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml.
Giải:
CM(HCl) = 
[H+] = [HCl] = 10-1M pH = 1,0
Bài 4:
Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH 0,375M.
Giải:
nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol)
nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)
Sauk hi trộn NaOH dư 
 nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)
Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)
[OH-] = 
[H+] = 
Vậy pH = 13
Câu 1. Tính pH của các dung dịch sau
a. NaOH 0,001M	b. HCl 0,001M	c. Ba(OH)2 0,05M	d. H2SO4 0,05M
Câu 2. Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A.
a. Tính pH của dung dịch A.
Câu 3. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,1M với 100 ml dung dịch KOH 0,1M thu được dung dịch D.
a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch D.
b. Tính pH của dung dịch D.
c. Trung hòa dung dịch D bằng dung dịch H2SO4 1M. Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.
Câu 4. Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch A.
a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
b. Tính pH của dung dịch A.
Câu 5. Dung dịch X chứa 0,01 mol Fe3+, 0,02 mol , 0,02 mol và x mol . Tính x.
Câu 6. Trộn 50 ml dd NaOH 0,4M với 50 ml dd HCl 0,2M được dd A. Tính pH của dd A.
Câu 7. Trộn lẫn 100ml dd HCl 0,03M với 100 ml dd NaOH 0,01M được dd A.
a. Tính pH của dd A.
b. Tính thể tích dd Ba(OH)2 1,0M đủ để trung hòa dd A.
Câu 8. Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được dung dịch X có pH = 2. Số mol của dung dịch HCl ban đầu là bao nhiêu?
Câu 9. Một dung dịch chứa 2 cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) và 2 anion là Cl– x mol và SO42– y mol. Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 g chất rắn khan. Giá trị x, y là
Câu 10. Trộn 100 ml dung dịch KOH có pH = 12 với 100 ml dung dịch HCl 0,012 M. Chỉ số pH của dung dịch thu được sau khi trộn là
**** Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi1: Nêu khái niệm và giá trị tích số ion của nước, phân biệt tính chất của môi trường dựa vào nồng độ ion H+?
- Câu hỏi 2: Bài tập 4(SGK – 14)
- Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?	
- Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trường của dd này?
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li:
1. Tạo thành chất kết tủa: 
* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2SO4 và BaCl2 : thấy có kết tủa trắng xuất hiện:
PTPƯ: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl.
PT ion thu gọn: SO42- + Ba2+ → BaSO4↓.
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của hai ion SO42- và Ba2+ để tách ra dưới dạng chất kết tủa.
2. Tạo thành chất điện li yếu:
a. Tạo thành nước: 
* Thí nghiệm giữa 2 dd NaOH 0,10M (có phenolphtalein) và dd HCl 0,10M : thấy màu hồng của dd biến mất.
PTPƯ : NaOH + HCl →NaCl + H2O.
PT ion thu gọn : OH- + H+ → H2O.
* Các hidroxit có tính bazơ yếu tan được trong các axit mạnh , VD:
 Mg(OH)2(r) + 2H+ → Mg2+ + H2O. 
b. Tạo axit yếu:
* Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa và HCl : thấy dd thu được có mùi giấm:
PTPƯ: CH3COONa + HCl → CH3COOH+NaCl.
Pt ion thu gọn: 
 CH3COO- + H+ → CH3COOH
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của các ion để tách ra dưới dạng chất điện li yếu.
3. Tạo thành chất khí:
* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2CO3 và HCl : thấy có sủi bọt khí:
PTPƯ :
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
Pt ion thu gọn : 
 CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O.
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của CO32- và H+ để tạo thành axit kém bền , phân hủy thành khí CO2 thoát ra.
* Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3 ... cũng tan được trong các dd axit. 
II. Kết luận:
1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu.
- Chất khí.
BÀI TẬP CHO BÀI 4
Câu 1. Viết phương trình phân tử và ion rút gọn (nếu có) khi trộn lẫn các chất
a. dd HNO3 và CaCO3.	b. dd KOH và dd FeCl3.
c. dd H2SO4 và dd NaOH.	d. dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3.
e. dd NaOH và Al(OH)3.	f. dd NaOH và Zn(OH)2.
g. FeS và dd HCl.	h. dd CuSO4 và dd H2S.
i. dd NaHCO3 và HCl	j. Ca(HCO3)2 và HCl.
Câu 2. Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng
a. Ba2+ + CO32– → BaCO3↓.	b. NH4+ + OH– → NH3 + H2O.
c. S2– + 2H+ → H2S↑.	d. Fe3+ + 3OH– → Fe(OH)3↓.
e. Ag+ + Cl– → AgCl↓.	f. H+ + HCO3– → CO2 + H2O.
Câu 3. Hoàn thành phương trình dạng phân tử và viết phương trình ion rút gọn theo sơ đồ sau:
a. Pb(NO3)2 + ? → PbCl2↓ + ?	b. FeCl3 + ? → Fe(OH)3 + ?
c. BaCl2 + Na2SO4 → ?↓ + ?	d. HCl + ? → ? + CO2↑ + H2O.
e. NH4NO3 + ? → ? + NH3↑ + H2O.	f. H2SO4 + ? → ? + H2O.
Bài 1:
Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:
a/ Ba2+ + CO BaCO3
b/ Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 
c/ NH + OH- NH3 + H2O
d/ S2- + 2H+ H2S
Giải:
a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaNO3
b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
c/ NH4Cl + NaOH NH3 + H2O + NaCl 
d/ FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Bài 2: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:
a/ MgCO3 + ? MgCl2 + ?.
b/ Fe2(SO4)3 + ? K2SO4 + ?
Giải:
a/ MgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O + CO2
b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH 3K2SO4 + Fe(OH)3
Bài 3: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:
a. FeS + HCl
b. CaCO3 + HCl
c. CaSO3 + HCl
d. MgCO3 + H2SO4
Bài 4: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:
a. NaHCO3 + NaOH
b. KHS + KOH
c. KHSO3 + KOH
d. NaH2PO4 + NaOH

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_dau_nam_mon_hoa_hoc_lop_11_nam_hoc_2017_2018.docx