Bài tập Hóa học Lớp 9

doc 45 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 04/01/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Hóa học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập Hóa học Lớp 9
Bài 1: 
Tiến hành hai thớ nghiệm sau:
- Thớ nghiệm 1: Cho m gam Mg vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M.
- Thớ nghiệm 2: Cho m gam Al vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M.
So sỏnh thể tớch khớ H2 thoỏt ra trong hai thớ nghiệm trờn.
Số mol H2SO4 = 0,15 . 2 = 0,3 mol
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ( 1)
0,3 0,3 0,3 mol
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ( 2 )
0,2 0,3 0,3 mol
Nếu Mg và Al phản ứng hết với axit thỡ khối lượng của 
Mg = 0,3 . 24 = 7,2 gam, khối lượng Al = 0,2 . 27 = 5,4 gam.
- Nếu m ≥ 7,2 thỡ axit phản ứng hết → thể tớch H2 thớ nghiệm 1 = thớ nghiệm 2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lớt
- Nếu 5,4 ≤ m < 7,2
+ Thớ nghiệm 1 : axit dư nờn thể tớch H2 < 6,72 lớt
+ Thớ nghiệm 2: axit hết thể tớch H2 = 6,72 lớt 
Thể tớch H2 ( 2 ) > thể tớch H2 ( 1)
- Nếu m < 5,4 thỡ kim loại phản ứng hết, axit dư .
P/t ( 1) : nH2 = nMg = m/24 ( mol )
P/t ( 2) : nH2 = 3/2. nAl = 3/2 . m/27 = m/18
Thấy m/18 > m/27 vậy thể tớch H2 ở thớ nghiệm 2 > thể tớch H2 thớ nghiệm 1
Bài 2: 
Cho 3,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch HCl 2M.
a. Chứng minh rằng sau phản ứng axit vẫn cũn dư.
b. Nếu phản ứng trờn thoỏt ra 4,368 lớt khớ H2 ( đktc ). Tớnh khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ( 1)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ( 2)
a.Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là : x, y mol 
Ta cú: 27 x + 24 y = 3,78 > 24 ( x + y ) → x + y < 3,78/24 = 0,16 .
Theo p/t : số mol axit HCl = 3x + 2y < 3 ( x + y ) < 0,16 .3 = 0,48 < 0,5 → axit dư 
b. Số mol H2 = 0,195 mol
Theo p/t 1,2: số mol H2 = 1,5 x + y = 0,195 
Giải hệ phương trỡnh : 
27 x + 24 y = 3,78
1,5 x + y = 0,195
Tớnh được : x = 0,1 ; y = 0,045 
Khối lượng Al = 2,7 gam , khối lượng Mg = 1,08 gam.
Bài 3: 
Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lớt CO (đktc) ở nhiệt độ cao thành kim loại và khớ X. Tỉ khối của X so với H2 là 18. Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vào dung dịch chứa m gam H2SO4 98% đun núng thỡ thu được khớ SO2 duy nhất và dung dịch Y. Xỏc định cụng thức của oxit kim loại và tớnh giỏ trị nhỏ nhất của m. 
Gọi cụng thức của oxit cần tỡm là MxOy (x,y N*)
PPTH: MxOy + yCO xM + yCO2 (1)
 = 36 X cú CO dư
Tớnh được số mol CO2 = 0,07 mol = số mol CO phản ứng
 đ mol MxOy = 0,07/y đ x.MM + 16.y = 58.y 
 MM = (2y/x).21
Xột bảng: 
2y/x
1
2
8/3
3
MM
21
42
56
62
loại
loại
Fe (t/m)
loại
đ CT: Fe3O4
Số mol Fe = 0,0525 mol
2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O ( 2 )
Fe + Fe2(SO4)3 đ 3FeSO4 ( 3 )
Gọi số mol Fe p/ư 2 là a mol → số mol Fe2(SO4)3 = a/ 2 mol
Số mol Fe p/ư 3 : 0,0525 – a ( mol )
Ta cú : 0,0525 – a = a/2
 a = 0,035 mol
số mol H2SO4 = 3. a = 0,035. 3 = 0,105 mol
khối lượng H2SO4 = 10,29 gam
m = 10,29 .100/98 = 10,5 gam 
Bài 4: 
 Cho một lượng bột CaCO3 tỏc dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đú nồng độ HCl cũn lại là 24,195%. Thờm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đú nồng độ HCl cũn lại là 21,11%. Tớnh nồng độ % của cỏc muối cú trong dung dịch Y.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O ( 1 )
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O ( 2 )
Lấy 100 gam dung dịch HCl phản ứng số mol HCl = 32,85/36,5 = 0,9 mol
- Gọi số mol CaCO3 phản ứng là a mol
Theo p/t ( 1 ) số mol HCl p/u = 2a mol , số mol CO2 = a mol
Số mol HCl dư = 0,9 – 2a ( mol ) → khối lượng HCl dư = 36,5 ( 0,9 -2a) gam
Khối lượng dd X = 100 a + 100 – 44 a= 56a + 100 ( gam )
C% HCl dư = 36,5 ( 0,9 –2a ) . 100% = 24,195 %
 ( 56 a + 100 ) 
a= 0,1 mol khối lượng dd X = 105,6 gam , số mol HCl dư = 0,7 mol
- gọi số mol MgCO3 phản ứng là b mol.
Theo p/t ( 2) số mol HCl p/ư = 2b ( mol ), số mol CO2 = b mol
Số mol HCl dư = 0,7 – 2b ( mol ) → khối lượng HCl dư = 36,5 ( 0,7 -2b ) gam
Khối lượng dd Y = 105,6 – 44b + 84 b = 105,6 + 40b ( gam )
C% HCl dư = 36,5 ( 0,7 – 2b ) . 100% = 21,11 %
 105,6 + 40 b
 b = 0,041 mol khối lượng dd Y = 107,24 gam
- Khối lượng CaCl2 = 0,1 . 111= 11,1 gam 
→ C% CaCl2 = 11,1/107,24 .100%= 10,35 %
- Khối lượng MgCl2 = 0,041 . 95 = 3,895 gam 
→ C% MgCl2 = 3,895/107,24 . 100% = 3,632 %
( Biết Ca = 40, C = 12, O = 16, Mg = 24, H = 1, Cl = 35,5, Al = 27, S = 32)
Bài 5: 
Hũa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại húa trị III cần 331,8 gam dung dịch H2SO4 vừa đủ.Dung dịch muối sau phản ứng cú nồng độ 10%. Xỏc định cụng thức phõn tử oxit kim loại?
Gọi CTPT oxit R2O3 
Ta cú PTPU: R2O3 + 3H2SO4 R2(SO4)3 + 3H2O
- Khối lượng muối trong dung dịch sau pư: 
 m R2(SO4)3 = = 34,2gam
- Lập phương trỡnh toỏn học
= 
R = 27 (Al) CTPT oxit: Al2O3
Bài 6 : 
 	 Trộn CuO với một oxit kim loại húa trị II theo tỉ lệ mol 1: 2 được hỗn hợp A. Cho luồng H2 dư đi qua 2,4 gam A nung núng thu được hợp B. Để hũa tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được V lớt NO duy nhất (đktc)
Xỏc định kim loại húa trị II trờn. Tớnh V?
Tớnh thành phần phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu. Biết hiệu xuất cỏc phản ứng đạt 100%
Cho biết H = 1; O = 16; Cu = 64; S = 32; N = 14)
a. Gọi oxit kim loại húa trị II là MO
Gọi b và 2b lần lượt là số mol CuO và MO đó dựng. Vỡ H2 chỉ khử những kim loại đứng sau nhụm trong dóy điện húa nờn cú 2 khả năng xảy ra:
* TH1: M đứng sau nhụm trong dóy điện húa => MO phản ứng được với H2
* PTPU:
CuO + H2 Cu + H2O
b b
MO + H2 M + H2O
2b 2b
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O
b 8b/3
3M + 8HNO3 3M(NO3)2 + 2NO + H2O
2b 16b/3
Ta cú hệ PT: 80b + (M + 16)2b = 2,4
 8b/3 + 16b/3 = 0,04.2,5 = 0,1
Giải PT ta được b = 0,0125 và M = 40 (Ca)
Nhưng Ca đứng trước Al tong dóy điện húa (loại) => xảy ra trường hợp 2
* TH2: M đứng trước nhụm trong dóy điện húa => MO khụng phản ứng được với H2
* PTPU:
CuO + H2 Cu + H2O
 b b
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O
b 8b/3 2b/3
MO + 2HNO3 M(NO3)2 + H2O
2b 4b
Ta cú hệ PT: 80b + (M + 16)2b = 2,4
 8b/3 + 4b = 0,04.2,5 = 0,1
Giải PT ta được b = 0,015 và M = 24 (Mg)
* Tớnh V NO = 2b/3 x 22,4 = 0,224 (lit)
b . %CuO = = 50%
 %MgO = 100 – 50 = 50%
Bài 7 :
1. Pha trộn m1(g) dung dịch chứa chất tan X nồng độ C1% với m2 (g) dung dịch cũng chứa chất tan X nồng độ C2%, thu được dung dịch cú nồng độ C3%. Thiết lập biểu thức liờn hệ giữa m1, m2, C1, C2, C3. 
 2. Khi cho 2 gam MgSO4 khan vào 200 gam dung dịch MgSO4 bóo hũa ở toC đó làm cho m gam muối kết tinh lại. Nung m gam tinh thể muối kết tinh đú đến khối lượng khụng đổi, được 3,16 gam MgSO4 khan. Xỏc định cụng thức phõn tử của tinh thể muối MgSO4 kết tinh (biết độ tan của MgSO4 ở toC là 35,1 gam).
1. Khối lượng chất tan trong dung dịch 1 = (g)
Khối lượng chất tan trong dung dịch 2 = (g)
(m3 = m1 + m2)
Khối lượng chất tan trong dung dịch 3 = (g) 
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta cú:
 C3.(m1 + m2) = C1.m1 + C2.m2
2. Đặt cụng thức của muối là: MgSO4.nH2O
Khối lượng MgSO4 trong dung dịch ban đầu: = 51,961 gam
Ở 200C: 135,1 gam dung dịch cú chứa 35,1 gam MgSO4
 (200+2 – m) gam dung dịch cú chứa (51,961 + 2–3,16) gam MgSO4 
Từ đú tỡm được m = 6,47 gam
Khi nung muối ta cú:
MgSO4.nH2O MgSO4 + nH2O (1)
Theo (1) ta được mH2O = 6,47 – 3,16 = 3,31 gam
=> = 3,31 => n = 7
Vậy muối là: MgSO4.7H2O 
Bài 8 :
Cho hỗn hợp gồm 2,4 gam Mg và 11,2 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau phản ứng, thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho dung dịch NaOH dư vào B, thu được kết tủa C. Nung C trong khụng khớ đến khối lượng khụng đổi, thu được chất rắn D. Tớnh khối lượng cỏc chất rắn A và D.
=0,1.2=0,2 (mol); nMg=0,1 (mol); nFe=0,2 (mol)
Vỡ Mg cú tớnh khử mạnh hơn Fe do vậy Mg phản ứng với CuSO4 trước
 Mg + CuSO4 MgSO4+Cu (1)
 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
 Fe + CuSO4 FeSO4+Cu (2)
 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
Chất rắn A: Cu và Fe dư, mA= 0,2.64+0,1.56=18,4 gam.
 Dung dịch B: MgSO4, FeSO4
 2NaOH + MgSO4Mg(OH)2 + Na2SO4 (3)
 2NaOH + FeSO4 Fe(OH)2 + Na2SO4 (4)
 Mg(OH)2 MgO+H2O (5)
 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3+4H2O (6)
Chất rắn D gồm MgO và Fe2O3.
mD= 0,1.40+0,05.160 =12 gam.
Bài 9
A là hỗn hợp hai oxit của hai kim loại. Cho CO dư đi qua 1,965 gam A nung núng, sau phản ứng thu được chất rắn A1 và khớ A2. Dẫn A2 qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 2,955 gam kết tủa. Cho A1 phản ứng với dung dịch H2SO4 10%, sau phản ứng (khụng cú khớ thoỏt ra), thu được dung dịch A3 chỉ chứa một chất tan cú nồng độ 11,243% và cũn lại 0,96 gam một chất rắn khụng phản ứng.
a) Xỏc định cỏc chất trong A.
b) Xỏc định phần trăm khối lượng cỏc chất trong A.
a) Vỡ A1 tỏc dụng với dd H2SO4 10%, khụng cú khớ thoỏt ra và cũn lại 0,96g chất rắn, nờn trong A1 khụng cú kim loại tỏc dụng với H2SO4. Đồng thời trong hai oxit kim loại ban đầu phải cú một oxit khụng tỏc dụng với CO.
- Giả sử oxit ban đầu khụng phản ứng với CO là R2On cũn oxit phản ứng là M2Om, ta cú:
 M2Om + m CO 2M + mCO2 (1)
 0,015 (mol)
 CO2 + Ba(OH)2 đ BaCO3$ + H2O (2)
 0,015 0,015 (mol)
 (mol)
- Khối lượng kim loại trong A1là: .M = 0,96 => M=32m 
=> m = 2, M = 64 (M là Cu).
- Khi cho A1 tỏc dụng với H2SO4 ta cú:
 R2On + nH2SO4 đ R2(SO4)n + nH2O (3)
 Gọi x là số mol của R2On trong A1, ta cú:
 R = 9n=> n = 3, M = 27 (R là Al.).
 Hai oxit tương ứng là CuO và Al2O3.
b) Ta cú: nCuO = 0,015 mol
 => %CuO = 61,1 %
 %Al2O3 = 38,9 %
Bài 10. Cho 2,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tỏc dụng với 200ml lit dung dịch AgNO3. Sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,88 gam chất rắn C. Cho B tỏc dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong khụng khớ đến khối lượng khụng đổi thu được 2,8 gam chất rắn.
Tớnh phần trăm khối lượng cỏc kim loại trong hỗn hợp A.
Tớnh nồng độ mol của dung dịch AgNO3.
Gọi trong hỗn hợp A.
Do Fe hoạt động húa học mạnh hơn Cu nờn Fe phản ứng hết rồi mới đến Cu phản ứng. Giả sử Fe, Cu phản ứng hết, ta cú cỏc phản ứng:
	Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag	(1)
 	amol	đ	 2a mol
	Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag	(2)
 	bmol	đ	 2b mol
56a + 64b = 2,4 => 64(a+b) > 56a + 64b
	=> a + b > 
	=> 2a + 2b > 0,075
Theo (1) và (2), ta thấy mAg > 0,075.108 = 8,1(g) 
Nhưng theo đề: mAg = 7,88 A phản ứng khụng hết. Vậy cú hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Trong C cũn cú Fe dư. Vỡ Fe dư nờn Cu chưa phản ứng.
Gọi x là số mol Fe đó phản ứng, ta cú:
	Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
	xmol đ x mol 2xmol
Ta thấy: khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng:
	7,88 - 2,4 = 2x.108 - 56x → x = 0,03425
 Vậy dung dịch B gồm Fe(NO3)2 (0,03425mol)
Ta cú phản ứng:	Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
 	0,03425mol đ 0,03425mol
	4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
	0,03425mol đ 0,017125mol 
	=> (vụ lớ)
Trường hợp 2: Fe hết, Cu phản ứng một phần: (1) và (2) đều xảy ra. Chất rắn C gồm Cu dư và Ag. 
Gọi số mol Cu phản ứng là c mol. Số mol Cu dư là (b-c) mol.
	Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag 
	a mol đ 2a mol đ a mol đ 2a mol 
	Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag 
	c mol đ 2c mol đ c mol đ 2c mol 
	=> Dung dịch B gồm: Fe(NO3)2 (a mol) và Cu(NO3)2 (c mol)
	Trong C: nAg = 2(a + c) mol; nCu dư = (b - c) mol
Cho B tỏc dụng với dung dịch NaOH:
	Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2¯ + 2NaNO3
	amol đ a mol
	Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2¯ + 2NaNO3
	c mol đ c mol
	4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
	a mol 0,5a mol 
	Cu(OH)2 CuO + H2O
	c mol đ c mol
Ta cú hệ PT sau: 
Giải hệ ta được: 
	=> %Fe = ; %Cu = 53,33%
Bài 11 Nguyờn tử X cú số hạt khụng mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện và tổng số hạt trong nguyờn tử X là 49 hạt. Xỏc định nguyờn tố X.
Nguyờn tử Y cú tổng số hạt là 52. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 16. Xỏc định số p, số n của Y và xỏc định nguyờn tố Y.
Nguyờn tố X cú:	2px + nx = 49 => 2px = 49 - nx
Theo đề:	 	=> nx = 17	
	2px = 49 – nx => px = ex = 16
	Vậy X là nguyờn tố lưu huỳnh (S)
Nguyờn tố Y cú:	2py + ny = 52	(1) 
	ny = 2py – 16	(2)
	Từ (1) và (2) => py = 17; ny = 18
	Vậy Y là clo (Cl)
Bài 12 : Khử hoàn toàn 3,12 gam hỗn hợp gồm CuO và FexOy bằng khớ H2 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 2,32 gam chất rắn. Hũa tan chất rắn này vào 200 ml dung dịch H2SO4 loóng (vừa đủ) thỡ cú 0,672 lớt khớ thoỏt ra (ở đktc).
Tớnh nồng độ CM của dung dịch H2SO4 đó dựng.
Xỏc định cụng thức của FexOy.
Cỏc phương trỡnh phản ứng:
	CuO + H2 Cu + H2O	(1)
0,25đ
	FexOy + yH2 xFe + yH2O	(2)
0,25đ
Chất rắn gồm Cu và Fe. Khi hũa tan vào dung dịch H2SO4 thỡ chỉ cú Fe phản ứng:	Fe + H2SO4 đ FeSO4 + H2	(3)
0,25đ
	 . 
0,25đ
	=> 
0,25đ
Theo (3) => nFe = 0,03mol. Vậy khối lượng Fe sinh ra từ (2) là: 
	mFe = 0,03 x 56 = 1,68 gam
0,25đ
=> khối lượng Cu sinh ra từ (1) là: mCu = 2,32 – 1,68 = 0,64 gam
	=> 
0,25đ
Theo (1) => nCuO = 0,01mol => mCuO = 0,8g =>= 2,32 gam
0,25đ
Ta cú: mFe = 1,68 gam => moxi trong FexOy = 2,32 – 1,68 = 0,64 gam
0,25đ
=> x : y = = 3 : 4. Vậy cụng thức của oxit sắt là Fe3O4
0,25đ
Bài 13
Cho 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Thờm 2,24 gam bột Fe kim loại vào dung dịch đú khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B.
Tớnh số gam chất rắn A?
Tớnh nồng độ mol của cỏc muối trong dung dịch B ?( Biết thể tớch dung dịch khụng thay đổi).
Hũa tan chất rắn A bằng axit HNO3 đặc thỡ cú bao nhiờu lớt khớ màu nõu thoỏt ra (ở đktc)?
 nAgNO3 = 0,2.0,1=0,02 (mol)
 nCu(NO3)2 = 0,2.0,5 =0,1 (mol)
 nFe = = 0,04 (mol)
a. Cỏc phản ứng xảy ra:
 Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ 
 0,01 0,02 0,01 0,02 (mol)
 Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓ 
 (0,04-0,01) 0,03 0,03 0,03 (mol)
Chất rắn A gồm: Ag và Cu
=> mA= 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 (g)
b. Dung dịch B gồm:
 Fe(NO3)2 : (0,01 + 0,03) = 0,04 (mol) 
 Cu(NO3)2dư: (0,1 – 0,03 )=0,07 (mol)
 CM Fe(NỎ)2= = 0,2 (M)
 CM Cu(NỎ3)2 = = 0,35 (M)
c.Cỏc phản ứng hũa tan:
 Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2↑ + H2O
 0,02 0,02 (mol)
 Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
 0,03 0,06 (mol)
 VNO2 = (0,02 + 0,06 ).22,4 = 1,792 (lớt)
Bài 14
Cho a gam dung dịch H2SO4 24,5% vào b gam dung dịch NaOH 8% thỡ tạo được 3,6 gam muối axit và 2,84 gam muối trung hũa.
Tớnh a và b?
Tớnh nồng độ % của dung dịch sau phản ứng?
Hũa tan M2O3 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, người ta thu được dung dịch muối cú nồng độ 21,756%. Xỏc định cụng thức của oxit?
1. a. nNaHSO4 = = 0,03 (mol)
 nNa2SO4 = = 0,02 (mol)
 NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O
 0,03 0,03 0,03 (mol)
 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
 0,04 0,02 0,02 (mol)
 mNaOH = (0,03 + 0,04).40 = 2,8 (g)
 mddNaOH = b= = 35 (g)
 mH2SO4 = (0,03 + 0,02).98= 4,9 (g)
 mddH2SO4 = a = =20 (g)
b.
 C%NaHSO4 = = 6,55%
 C% Na2SO4 = =5,16%
2.
PTHH: M2O3 + 3H2SO4 → M2(SO4)3 + 3H2O
 (2M+48)g 3.98g (2M+288)g
 mddH2SO4 = =1470(g)
 mdd muối= moxit + mddH2SO4 = (2M + 48 + 1470) = (2M + 1518)g
 Ta cú phương trỡnh: = 21,756
 => M= 27 (Al )
 Vậy: Cụng thức của oxit là: Al2O3
Bài 15
1. Xỏc định cụng thức của tinh thể BaCl2 ngậm nước. Biết thành phần % về khối lượng của nước kết tinh trong tinh thể là 14,75%.
2. Một hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B cú húa trị là I.
- Nếu cho X tỏc dụng với dung dịch HCl (axit vừa đủ) rồi cụ cạn dung dịch thu được a gam muối.
- Nếu cho X tỏc dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 rồi cụ cạn thu được b gam hỗn hợp muối khan.
 Lập biểu thức tớnh tổng số mol của X theo a và b?
1.Gọi cụng thức tinh thể cần tỡm là: BaCl2.nH2O.
 208 + 18n
 mH2O = n.18=18n (g)
 %H2O = .100 =14,75
 => 1800n = 14,75.(208 + 18n)
 => n = 2
 Vậy: Cụng thức của tinh thể là:BaCl2.2H2O.
2. Gọi x, y lần lượt là số mol của A và B.
- Phản ứng với HCl:
 2A + 2HCl → 2ACl + H2
 x x x 0,5x (mol)
 2B + 2HCl → 2BCl + H2
 y y y 0,5y (mol)
Khối lượng muối khan:
 a = x(A + 35,5) + y(B + 35,5 )
 = Ax + By + 35,5(x + y) (*)
-Phản ứng với axit H2SO4:
 2A + H2SO4 → A2SO4 + H2
 x 0,5x 0,5x 0,5x (mol)
 2B + H2SO4 → B2SO4 + H2
 y 0,5y 0,5y 0,5y (mol)
Khối lượng muối khan:
 b = 0,5x(2A + 96) + 0,5y(2B + 96 )
 = Ax + By + 48(x + y) (**)
Lấy (**) – (*), ta được: (x + y).(48 – 35,5) = b – a
 => x + y = 
Bài 16
Chia a gam hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3 thành 2 phần bằng nhau.
 - Hũa tan phần 1 bằng dung dịch HCl dư thỡ khối lượng H2 thoỏt ra bằng 1% khối lượng hỗn hợp đem thớ nghiệm. 
 - Khử phần 2 bằng H2 dư thỡ thu được khối lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thớ nghiệm. 
 Xỏc định phần trăm theo khối lượng mỗi chất cú trong a gam hỗn hợp trờn?
Giả sử a =200 gam. 
Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe2O3 trong 100 gam.
-Hũa tan 100 gam hỗn hợp trờn bằng dung dịch HCl dư
 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
 x 2x x x
 FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
 y 2y y y
 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
 z 6z 2z 3z
 Ta cú: 2x= 1 (*)
- Khử 100 gam hỗn hợp trờn bằng H2 dư
 FeO + H2 → Fe + H2O
 y y y y
 Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
 z 3z 2z 3z
Ta cú: 18y + 54z = 21,15 (**)
 56x + 72y + 160z = 100(***)
Từ(*), (**), (***) ta cú hệ phương trỡnh:
 2x=1
 18y + 54z = 21,15
 56x + 72y + 160z = 100
 Giải hệ phương trỡnh, ta cú :
 x= 0,5
 => y= 0,5
 z= 0,225
 %Fe = .100 = 28 %
 % FeO = .100 = 36 %
 % Fe2O3= .100 = 36 %
Bài 17
 Trờn hai đĩa cõn A, B của một đĩa cõn đặt 2 cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cõn A chứa dung dịch H2SO4 và cốc ở đĩa cõn B chứa dung dịch HCl, cõn ở vị trớ thăng bằng. Cho 6,48 gam kim loại Magie vào cốc A và 6,16 gam kim loại M húa trị II vào cốc B. Sau khi phản ứng xảy ra, cõn vẫn ở vị trớ thăng bằng. 
 Xỏc định tờn của kim loại húa trị II, biết lượng axit trong 2 cốc đủ để tỏc dụng hết với cỏc kim loại?
Cỏc phương trỡnh húa học:
Cốc A: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (1)
 Cốc B: M + 2HCl → MCl2 + H2 (2)
 nMg = 0,27 (mol)
 nM = 6,16/M (mol)
 Theo (1): nH2 = nMg = 0,27 (mol)
 => mH2 = 0,27.2 = 0,54 (g)
 Theo (2): nH2 = nM = 6,16/M (mol)
 => mH2 = 6,16/M.2 = 12,32/M (g)
Theo giả thuyết: Cõn thăng bằng nờn khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc A = khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc B.
ú mMg + mddHCl - mH2(1) = mM + mddH2SO4 - mH2(2)
ú mMg - mH2(1) = mM - mH2(2) 
(Vỡ ban đầu cõn thăng bằng nờn: mddHCl = mddH2SO4)
 ú 6,48 – 0,54 = 6,16 - 
=> M = 56
 Vậy: Kim loại húa trị II là Fe.
Bài 19
 1. Để m gam bột sắt A ngoài khụng khớ. Sau một thời gian thu được hỗn hợp B cú khối lượng 12 gam gồm sắt và cỏc oxit sắt. Cho B tỏc dụng hoàn toàn với HNO3 dư thấy giải phúng ra 2,24 lit (ở đktc) khớ NO duy nhất. Tớnh giỏ trị của m.
 2. Cho dũng khớ CO dư đi qua ống sứ nung núng chứa m gam hỗn hợp X gồm 2 oxit của hai kim loại thu được chất rắn A và khớ B.
Cho toàn bộ khớ B vào dung dịch nước vụi trong dư thu được 1,5 gam kết tủa.
Cho toàn bộ chất rắn A vào dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thỡ thu được dung dịch muối cú nồng độ 11,234% khụng cú khớ thoỏt ra, và cũn lại 0,96 gam chất rắn khụng tan.
 Xỏc định cụng thức của 2 oxit, biết cỏc phản ứng xảy ra đều hoàn toàn.
1. mO2 phản ứng = 12 – m (gam). Số mol oxi = (12 - m): 32 (mol)
Sơ đồ phản ứng: 
 Fe + O2 (Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3) 
(Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3) + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
Từ sơ đồ phản ứng ta thấy cú sự nhường và nhận e
Qỳa trỡnh cho electron: 
Fe +3e → Fe3+
m/56 → 3m/56 
 Qỳa trỡnh nhận electron:
 02 + 4e → 2O-2
(12-m):32 (12-m):8 nhận= (12-m): 8 + 0,3
N5+ + 3e → N2+
 0,3 0,1
Áp dụng dịnh luật bảo toàn elec tron ta cú: 
tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận. Hay
3m/56 = (12-m): 8 + 0,3
Giải ra ta được m= 10,08 gam
2. Vỡ A tỏc dụng với dd H2SO4 10% khụng cú khớ thoỏt ra, cú 0,96 gam chất rắn nờn A chứa kim loại khụng tỏc dụng với dd H2SO4 để tạo ra khớ H2, được sinh ra khi oxit của nú bị Co khử. Mặt khỏc A phải chứa oxit khụng bị khử bởi CO, Oxit đú hũa tan được trong dd H2SO4 tạo ra dung dịch muối.
Gọi oxit tỏc dụng với CO là R2On , Oxit khụng bi CO khử M2Oa
PTHH: R2On + nCO 2R + nCO2 (1)
 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2) 
Ta cú: nCO2 = nCaCO3 = 0,015 (mol)
Từ PTPU (1) ta cú nR = 0,03/n (mol)
Tớnh được MR = 32n . Lần lượt thử cỏc giỏ trị n = 1,2,3.
Giỏ trị phự hợp: n= 2, MR = 64. Kim loại là Cu. Cụng thức húa học của oxit là: CuO
Khi cho A tỏc dụng với dung dịch H2SO4:
M2Oa + a H2SO4 M2(SO4)a + aH2O (3)
Gọi x là số mol M2Oa trong A. Ta cú:
 (2.MM + 96 a) x 11,243
 = 
 (2.MM + 16 a).x + 980ax 100
 Suy ra: MM = 9.a => Thử cỏc giỏ trị của a= 1,2,3.
Giỏ trị phự hợp: a = 3, M = 27 ; kim loại Al => CTHH: Al2O3
Bài 20 : Ngõm 5,12 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 trong dung dịch CuSO4 dư. Sau kh

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_hoa_hoc_lop_9.doc