Bài tập Hóa học 11: Hiđrocacbon

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 10/01/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Hóa học 11: Hiđrocacbon", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập Hóa học 11: Hiđrocacbon
BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON
1. Hỗn hợp khí X gồm một hiđrocacbon A mạch hở và H2. Đốt cháy hoàn toàn 8g X thu được 22g khí CO2. Mặt khác 8g X tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch Br2 1M. Xác định công thức phân tử của A và tính % thể tích của hỗn hợp X.
2. Hỗn hợp khí Y gồm một hiđrocacbon B mạch hở và H2 có tỉ khối hơi so với metan bằng 0,5. Nung nóng hỗn hợp Y có bột Ni làm xúc tác đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với oxi bằng 0,5. Xác định công thức phân tử của B, tính % thể tích của hỗn hợp Y và của hỗn hợp Z.
3. Đốt cháy 6,72 lít khí (đktc) hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6g CO2 và 10,8g nước.
a.Xác định công thức chung của dãy đồng đẳng.	b.Tìm công thức phân tử mỗi hiđrocacbon
4. Đốt cháy hoàn toàn 2,8g một hợp chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch NaOH thì dung dịch này có khối lượng tăng thêm 12,4g, thu được 2 muối có khối lượng tổng cộng 19g và 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1.
a.Xác định dãy đồng đẳng của chất A.
b.Một hỗn hợp gồm hiđrocacbon A, B và H2 trộn lẫn theo tỉ lệ số mol 1:1:8, tất cả được cho vào bình kín có V không đổi chứa một ít bột Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy p trong bình giảm 30%. Hỏi B thuộc dãy đồng đẳng nào? Xác định công thức phân tử của A và B. Biết rằng hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8.
5. Đốt cháy hoàn toàn 2,8g chất hữu cơ A bằng 6,72 lít O2 (đktc) chỉ tạo thành khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện.
a.Xác định công thức chung của dãy đồng đẳng của A.
b.Nếu cho 2,8g A nói trên vào dung dịch Br2 dư thì được 9,2g sản phẩm cộng. Tìm công thức phân tử
6. Đốt cháy 2 lít hỗn hợp hai hiđrocacbon A, B ở thể khí và cùng dãy đồng đẳng, cần 10 lít O2 để tạo thành 6 lít CO2 (các thể tích khí đều ở điều kiện tiêu chuẩn).
a.Xác định dãy đồng đẳng của 2 hiđrocacbon	b.Suy ra công thức phân tử của A, B nếu VA=VB
c.Nếu đề hiđro hóa hỗn hợp A, B (theo cấu tạo ở câu b) thì có thể thu được tối đa bao nhiêu anken?
7. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 khí hiđrocacbon đồng đẳng X (có thể tích 2,24 lít ở 00C, 1 atm) và Y rồi hấp thụ toàn bộ khí CO2 bằng dung dịch Ba(OH)2 dư được 133,96g kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của X và Y, biết số mol cũng như số nguyên tử cacbon của X nhỏ hơn của Y và hỗn hợp X, Y tạo với dung dịch muối Cu+ trong NH4OH 13,68g kết tủa màu đỏ. Tính hiệu suất phản ứng biết nó phải trên 70%.
8.Trộn hiđrocacbon A (đồng đẳng của X và Y) với một hiđrocacbon B, rồi đốt cháy và dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình nước vôi trong được 35g kết tủa và dung dịch có khối lượng tăng 12,4g so với ban đầu. Dung dịch này khi tác dụng với kiềm dư lại cho 20g kết tủa nữa. Xác định dãy đồng đẳng của B, công thức phân tử A, B, biết chúng là chất lỏng ở điều kiện thường và có tỉ lệ mol là 1:2. Tìm công thức cấu tạo A, B, biết khi clo hóa hỗn hợp A, B bằng clo theo tỉ lệ mol 1:1 ở 3000C thu được tối đa 3 sản phẩm.
9.Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B (thuộc một trong 3 dãy đồng đẳng ankan, anken và ankin), số nguyên tử C trong mỗi phân tử nhỏ hơn 7; A và B được trộn theo tỉ lệ mol là 1:2. Đốt cháy hoàn toàn 14,8g hỗn hợp X bằng oxi rồi thu toàn bộ sản phẩm lần lượt dẫn qua bình 1 chứa dung dịch H2SO4 đặc, dư; bình 2 chứa 890ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì khối lượng bình 1 tăng 14,4g và ở bình 2 thu được 133,96g kết tủa trắng
a.Xác định dãy đồng đẳng của A và B
b.Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và khối lượng mỗi chất trong 14,8g hỗn hợp X
10.Có một hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon A và B ở thể khí. Phân tử khối của B lớn hơn phản ứng khối của A 24đvC. Tỉ khối hơi so với H2 của B bằng 9/5 tỉ khối hơi so với H2 của A. Khi đốt cháy V lít hỗn hợp thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 8,1g nước
a.Hỏi A và B là những hiđrocacbon nào?	b.Tính thể tích V của hỗn hợp
11.Cho 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng nhau, phản ứng khối của A gấp đôi phản ứng khối của B
a.Xác định công thức tổng quát của 2 hiđrocacbon
b.Xác định công thức phân tử của A và B, biết rằng:
	-Tỉ khối hơi của B so với không khí bằng 0,966
	-Tỉ khối hơi của hỗn hợp đồng thể tích A và B so với khí C2H6 bằng 2,1
12. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hơi của hiđrocacbon A và khí oxi dư thu được hỗn hợp khí và hơi. Làm lạnh hỗn hợp này, thể tích giảm 50%. Nếu cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch KOH, thể tích giảm 83,3% số còn lại
a.Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon
b.Tính phần trăm hiđrocacbon và oxi trong hỗn hợp X	c.Viết công thức cấu tạo các đồng phân của X
13.Trong một hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon A và khí oxi dư trong bình rồi đốt cháy. Sau khi xong, làm lạnh hỗn hợp khí thu được, nhận thấy thể tích giảm 33,3% so với thể tích hỗn hợp khí thu được. Nếu dẫn hỗn hợp khí tiếp tục qua dung dịch KOH thì thể tích bị giảm 75% số còn lại.
a.Tìm công thức phân tử hiđrocacbon A và viết công thức cấu tạo các đồng phân của nó
b.Xác định %V và % khối lượng hiđrocacbon và oxi trong hỗn hợp X.
14.Khi làm bay hơi 0,15g hợp chất hữu cơ A (gồm C, H và O), người ta thu được thể tích khí vừa đúng bằng thể tích của 0,08g khí O2 trong cùng điều kiện.
a.Xác định công thức phân tử của A.
b.Tìm công thức phân tử duy nhất của A, biết rằng A có cấu tạo mạch vòng. Viết tất cả công thức cấu tạo, các đồng phân có thể có của A
15. Đốt cháy hỗn hợp 2 hiđrocacbon no là đồng đẳng liên tiếp bằng O2 thu được CO2 và H2O. Tỉ lệ thể tích hỗn hợp hiđrocacbon no với CO2 là 22:24
a.Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon no.
b.Tính phần trăm theo V của mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp 
16.Cho 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
	-Phần 1: Cho qua dung dịch Br2 dư, khối lượng dung dịch tăng xg, lượng Br2 đã phản ứng hết 3,2g; không có khí thoát ra khỏi dung dịch
	-Đốt cháy phần 2 và cho sản phẩm cháy qua bình chứa P2O5 rắn, sau đó cho qua bình đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm bình đựng P2O5 tăng yg và bình đựng KOH tăng 1,76g
a.Tìm công thức phân tử của 2 hiđrocacbon	b.Tính %V các khí trong A	c.Tính X và Y
17.Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
	-Phần 1: Cho qua dung dịch Br2 có thừa, lượng Br2 nguyên chất phản ứng là 5,6g
	-Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn tạo ra 2,2g CO2
a.Tìm công thức phân tử 2 hiđrocacbon. Suy ra %V ứng với mỗi hiđrocacbon
b.Nếu cho hỗn hợp A ban đầu đi qua dung dịch AgNO3/NH3 có dư thì được bao nhiêu gam kết tủa?
18.Trộn hỗn hợp X1 gồm hiđrocacbon B với H2 có dư, . Cho X1 đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp X2 có 
a.Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của B. Gọi tên.
b.Tính %V các khí trong X1 và X2
19.Trộn hỗn hợp X gồm 1 hiđrocacbon khí A và H2 với . Cho X qua Ni nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y với . Xác định công thức phân tử của A.
20. Đốt cháy V lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon tạo thành 4,4g CO2 và 1,8g H2O
a.Hãy cho biết 2 hiđrocacbon trên cùng hay khác dãy đồng đẳng và thuộc dãy đồng đẳng nào? (Chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình)
b.Nếu 2 hiđrocacbon trong X là cùng dãy đồng đẳng và cùng lấy V lít hỗn hợp thực hiện phản ứng hiđro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy thì thu được 2,34g nước. Xác định công thức phân tử 2 hiđrocacbon
21. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon (đktc), có khối lượng mol phân tử kém nhau 28g, sản phẩm tạo thành cho đi qua bình đựng P2O5 và bình CaO. Bình P2O5 nặng thêm 9g còn bình đựng CaO nặng thêm 13,2g.
a.Các hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?
b.Nếu dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng CaO trước thì khối lượng mỗi bình thay đổi như thế nào?
c.Xác định công thức 2 hiđrocacbon	d.Tính (đktc) cần để đốt cháy hỗn hợp 
22. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở cùng dãy dãy đồng đẳng hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào 1,8 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78g. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được kết tủa và tổng khối lượng tổng cộng cả hai lần là 18,85g. Tỉ khối của X so với H2 nhỏ hơn 20. Xác định dãy đồng đẳng.
23. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng hấp thụ hoàn toàn sản phẩm sinh ra bằng Ba(OH)2 dư chứa trong bình thấy nặng thêm 22,1g và có 78,8g kết tủa trắng.
a.Xác định dãy đồng đẳng của các hiđrocacbon, biết chúng thuộc một trong 3 dãy ankan, anken và ankin
b.Tính tổng số mol các hiđrocacbon trong hỗn hợp 
c.Xác định 2 hiđrocacbon đã cho, biết chúng (xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối) được trộn theo tỉ lệ số mol 1:2
24.Một hỗn hợp X gồm hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng 10,5g và có thể tích hỗn hợp là 2,352 lít ở 109,20C và 2,8 atm. Hạ nhiệt độ xuống 00C, một số hiđrocacbon (có số C ≥ 5) hóa lỏng còn lại hỗn hợp khí Y có thể tích 1,24 lít ở 2,8atm. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với không khí bằng 1,402. Tổng phân tử khối của hỗn hợp bằng 280.
a.Xác định dãy đồng đẳng của các hiđrocacbon, biết rằng phân tử khối của chất sau cùng bằng 1,5 lần phân tử khối của chất thứ 3
b.Xác định công thức phân tử và tính % số mol mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp X.
25.Một hỗn hợp X gồm hơi hiđrocacbon mạch hở A và H2 dư có tỉ khối hơi với Heli bằng 3. Cho hỗn hợp X qua bột Ni nung nóng trong điều kiện để xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi với He bằng 7,5. Xác định công thức phân tử của A và tính % số mol mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết rằng số nguyên tử cacbon trong một mol A nhỏ hơn 7.
26. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon trong bình kín có thể tích 10 lít bằng lượng không khí gấp đôi lượng cần thiết. Sau phản ứng làm lạnh bình xuống 00C thấy áp suất trong bình là 1,984 atm. Mặt khác khi hấp thụ lượng nước sinh ra bằng 25ml dung dịch H2SO4 98% (d=1,84g/cm3) sẽ được dung dịch có nồng độ 95,75%. Xác định A, biết nó không có đồng phân.
27.Một hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X, Y và Z mạch hở ở thể khí (không có hiđrocacbon nào chứa từ hai liên kết kép trở lên). Đốt cháy hoàn toàn 22,4 lít hỗn hợp A (đktc) thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
	-Nếu tách Z thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B thu được số mol H2O nhiều hơn số mol CO2 là 0,25mol
	-Nếu tách X thu được hỗn hợp C. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp C thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,25mol
a.Trong hỗn hợp A gồm những hiđrocacbon loại nào?
b. Hiđrocacbon nào lần lượt bị tách ra? Tên gọi ba hiđrocacbon. Biết phân tử khối trung bình của hỗn hợp A bằng 42; của hỗn hợp B là 47,33, của hỗn hợp C là 36,66.
28.Tìm công thức cấu tạo của C8H8, biết 3,12g chất này phản ứng hết với dung dịch chứa 4,8g Br2 hoặc với tối đa 2,688 lít H2 (đktc). 
 Hiđro hóa C8H8 theo tỉ lệ mol 1:1 được hiđrocacbon cùng loại X. Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất. Xác định X, Y
29.Cho một hỗn hợp X gồm anken A và ankin B.
a.Xác định % số mol mỗi chất trong hỗn hợp X, biết 50ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 80ml H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện)
 Đốt cháy mg hỗn hợp X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm cháy bằng nước vôi trong được 25g kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,56g so với ban đầu và khi thêm vào lượng KOH dư lại được 5g kết tủa nữa. Xác định các chất A và B.
b.Trộn 11,2 lít hỗn hợp X với H2 trong bình kín thể tích 33,6 lít có chứa ít bột Ni (đktc). Sau thời gian đốt nóng bình và đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình là 2/3 atm. Xác định thành phần số mol hỗn hợp khí thu được sau phản ứng biết khi cho hỗn hợp qua dung dịch muối Ag+ trong amoniac thể tích của nó giảm 1/10.
30. Đốt cháy hoàn toàn 68g hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 99g H2O. Tìm công thức phân tử và tính phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 
31.Một hiđrocacbon X khi tác dụng với clo tạo nên một dẫn xuất clo Y. Nếu hóa hơi Y thì thu được một thể tích bằng 1/3,3 thể tích etan có khối lượng tương đương trong cùng điều kiện.
a.Xác định công thức của X	b.Nếu Y không có đồng phân thì X phải là gì?
32.Thể tích oxi cần để đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng 4/3 thể tích clo cần để đốt cháy cùng một thể tích X tương tự. X thuộc dãy đồng đẳng nào?
33.Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một ankan và một anken đi qua nước brom dư ta thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Mặt khác biết 6,72 lít hỗn hợp đó có khối lượng 13g. Xác định công thức phân tử của chúng, biết các thể tích khí đo ở đktc.
34.Cho 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
	-Phần 1: Cho qua dung dịch brom dư, khối lượng dung dịch tăng xg, lượng Br2 đã phản ứng là 3,2g, không có khí thoát ra khỏi dung dịch brom.
	-Phần 2: Đốt cháy và cho sản phẩm qua bình đựng P2O5. Sau đó qua bình đựng KOH rắn. Sau thí nghiệm bình đựng P2O5 tăng yg và bình đựng KOH tăng 1,76g
a.Tìm công thức phân tử hai hiđrocacbon	b.Tính % thể tích các khí trong A	c.Tính X và Y
35.Cho 14g hỗn hợp 2 anken A, B tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4 1M. Xác định công thức phân tử của A, B. Biết A, B là chất đồng đẳng kế tiếp nhau.
36.Một hỗn hợp gồm olefin và hiđro có tỉ khối hơi so với không khí là 0,689. Cho hỗn hợp qua bột Ni nung nóng ta được hỗn hợp mới chỉ có parafin và H2 có tỉ khối hơi so với không khí là 1,034. Tìm công thức phân tử của olefin 
37.Cho 19,04 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 olefin liên tiếp và H2 đi qua bột Ni nung nóng, ta thu được hỗn hợp khí B. Hiệu suất 100%. Tốc độ 2 phản ứng như nhau:
	-Cho 1 ít hỗn hợp B qua dung dịch brom thì dung dịch brom phai màu.
	-Nếu đốt cháy hỗn hợp B thu được 87g CO2 và 40,86g H2O.
Xác định công thức phân tử 2 olefin và % thể tích hỗn hợp A và hỗn hợp B.
38. Đốt cháy 10cm3 hỗn hợp ankađien liên hợp A, B kế cận nhau (B sau A) tạo thành 44cm3 CO2 (cùng điều kiện)
a.Xác định A, B và gọi tên nếu mạch cacbon dài nhất trong A và B bằng nhau.
b.Suy ra tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2
c.Cho B tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1: 1 trên lí thuyết sẽ có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm? Trong thực tế, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm cộng E, D. Giải thích và xác định E, D.
39.Lấy 10ml một hiđrocacbon ở thể khí trộn với 100ml oxi rồi đốt cháy. Hơi cháy có 40ml bị hấp thụ bởi dung dịch KOH và còn dư 45ml khí bị hấp thu bởi photpho.
a.Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon và tỉ khối hơi của nó đối với không khí.
b.Tính lượng brom tối đa có thể cộng vào lượng hiđrocacbon trên biết rằng đó là hợp chất mạch hở.
c.Cho biết hiđrocacbon đó có thể trùng hợp thành polime. Hãy viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon, sơ đồ phản ứng trùng hợp và ứng dụng của polime sinh ra.
40.Dẫn hỗn hợp khí A gồm 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng qua bìng đựng nước brom dư. Sau thí nghiệm thấy có 80g brom đã tham gia phản ứng và khối lượng bình chứa brom tăng thêm 8,6g.
a.Viết công thức cấu tạo của 2 ankin.
b.Khi dẫn 8,6g hỗn hợp khí A qua dung dịch AgNO3 trong amoniac thấy tạo ra kết tủa. Tính khối lượng kết tủa, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn
41.Cho 13,8g một hiđrocacbon thơm thuộc dãy đồng đẳng benzen phản ứng với brom có mặt bột sắt đã thu được 20,52g hỗn hợp gồm 2 dẫn xuất monobrom. Kết quả phân tích định lượng thấy dẫn xuất monobrom chứa 46,784% brom trong phân tử.
a.Hãy cho biết công thức cấu tạo, tên gọi của hiđrocacbon thơm và 2 dẫn xuất monobrom
b.Tính hiệu suất chung của phản ứng brom hóa.
42.Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A và B đều cho CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g A hoặc B đều thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích hơi của 1,76g oxi trong cùng điều kiện. Cho 13,8g A phản ứng hoàn toàn với AgNO3 (dư) trong dung dịch NH3 thu được 45,9g kết tủa, chất B không có phản ứng vừa nêu. Hiđrocacbon A phản ứng với HCl cho chất C, hiđrocacbon B không có phản ứng với HCl. Chất C chứa 59,66% clo trong phân tử. Cho C phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen. Chất B làm mất màu thuốc tím (dung dịch KMnO4) khi đun nóng.
a.Viết công thức cấu tạo của A, B và C.	b.Viết các phương trình phản ứng xảy ra đối với A, B và C.
43.Một hỗn hợp gồm olefin và hiđro có tỉ khối hơi so với không khí là 0,689. Cho hỗn hợp qua bột Ni nung nóng ta được hỗn hợp mới có parafin và H2, có tỉ khối hơi so với không khí là 1,034
a.Tính % về thể tích của olefin và H2 trong hỗn hợp	b.Tìm công thức phân tử của olefin
44. Hỗn hợp khí A (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch thẳng, X và Y. Lấy 268,8 ml hỗn hợp A cho từ từ qua bình nước brom dư thấy có 3,2g brom phản ứng, không có khí thoát ra khỏi bình nước brom. Mặt khác đốt cháy 268,8ml hỗn hợp A thì thu được 1,408g CO2. Xác định công thức phân tử của X và Y, tính % về số mol của X, Y trong A. 
45.Cho 5,56g hỗn hợp A gồm C2H6, C2H4 và C3H4 qua dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được 7,35g kết tủa. Mặt khác, nếu cho 5,04 lít hỗn hợp A (đktc) qua dung dịch brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 28,8g. Tính % theo khối lượng và % thể tích của các chất trong A.
46.Cho 4,96g hỗn hợp Ca và CaC2 tác dụng hết với H2O ta thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X.
a.Tính % khối lượng của CaC2 trong hỗn hợp ban đầu
b. Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp ta được hỗn hợp khí Y. Chia hỗn hợp Y thành 2 phần bằng nhau 
	-Phần thứ nhất cho lội từ từ qua bình nước brom (dư) thấy còn lại 0,448 lít hỗn hợp Z có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 4,5. Hỏi khối lượng bình nước brom tăng bao nhiêu?
	-Nếu lấy phần thứ hai trộn với lượng vừa đủ oxi cho vào bình kín thể tích 2 lít. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn, đưa nhiệt độ bình về 00C. Tính áp suất trong bình ở nhiệt độ đó, biết thể tích bình không đổi, thể tích chất rắn không đáng kể và khí CO2 không tan vào nước
	-Nếu lấy phần thứ hai trộn với 1,68 lít oxi, cho vào bình kín thể tích 4 lít. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ nhiệt độ bình ở 109,20C. Tính áp suất trong bình ở nhiệt độ đó, biết thể tích bình không đổi. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
47.Cho 13,8g một hiđrocacbon thơm thuộc dãy đồng đẳng benzen phản ứng với brom có mặt bột sắt đã thu được 20,52g hỗn hợp gồm hai dẫn xuất monobrom (hợp chất chứa một nguyên tử brom trong phân tử). Kết quả phân tích định lượng cho thấy mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử.
a.Cho biết tên và công thức của hai dẫn xuất monobrom.
b.Tính hiệu suất chung của phản ứng brom hóa.
48.Một hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon có công thức là CnHx và CnHy mạch hở. Tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với khí nitơ là 1,5. Khi đốt cháy hoàn toàn 8,4g hỗn hợp A thì thu được 10,8g nước.
a.Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của 2 hiđrocacbon
b.Tính thành phần % khối lượng của mỗi hiđrocacbon có trong 8,4g hỗn hợp A.
49.Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 2,24 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không đáng kể) và các khí H2, C2H4 và C3H6 (hỗn hợp X) ở điều kiện tiêu chuẩn, có tỉ khối hơi so với CH4 bằng 0,95. Biết tỉ lệ thể tích các khí ban đầu . Nung bình một thời gian, sau đó làm lạnh về 00C được hỗn hợp khí Y, áp suất trong bình là P. Tỉ khối hơi của Y so với CH4 bằng 1,05.
a.Tính thành phần % thể tích các khí trong bình trước khi nung.	b.Tính áp suất P.
c.Tính hiệu suất cộng hợp H2 của mỗi anken. Biết rằng khi cho hỗn hợp khí Y đi chậm qua bình nước Br2 dư thì khối lượng bình tăng 1,05g sau khi phản ứng kết thúc.
50. Hỗn hợp A gồm C3H4, C3H6 và C3H8 có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp A (đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch nước vôi trong có dư. Tính độ tăng khối lượng của bình.
51. Hỗn hợp khí A gồm một hiđrocacbon X và một lượng oxi vừa đủ để đốt cháy hết X ở 00C và áp suất 1atm. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi đưa về nhiệt độ 2180C và áp suất 1atm thì thấy thể tích các chất sau phản ứng gấp 2 lần thể tích hỗn hợp A ban đầu. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của X. 
52. Hỗn hợp khí A gồm hiđro, etan và axetilen. Cho từ từ 6,0 lít A đi qua Ni nung nóng thì thu được 3,0 lít một chất khí duy nhất. Tính tỉ khối hơi của A so với hiđro. Biết rằng các thể tích khí được đo ở đktc.
53.X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C5H8. X là monome dùng để trùng hợp thành caosu isopren; Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi c

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_hoa_hoc_11_hidrocacbon.doc