Bài giảng Tiết: 1 - Bài 1: Bài mở đầu

doc 250 trang Người đăng TRANG HA Lượt xem 896Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiết: 1 - Bài 1: Bài mở đầu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài giảng Tiết: 1 - Bài 1: Bài mở đầu
 Ngày soạn: 8/08/2014 Ngày dạy:11/08/2014
 Tiết:1 Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
 I/ Mục tiêu:
 1/ Kiến thức:- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
	- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
 2/ Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
	- Phát triển kĩ năng tư duy phân tích
Kĩ năng sống:
	- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, tìm hiểu nhiệm vụ của cơ thể người và vệ sinh, đồng thời nắm được các phương pháp học tập của môn học này.
	- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
	- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
 3/ Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
 II/ Chuẩn bị:- Gv:Tranh phóng to hình1.1→1.3 SGK.HS: Xem lại sơ lược kiến thức sinh 7
 III/ Tiến trình lên lớp:
 1/ Kiểm tra bài cũ: (1’)
 2/ Bài mới:(39’) * Nhắc lại sơ lược chương trình sinh học lớp 6, 7
	Thực vật 
	Thực vật Thực vật Ngành ĐVVS
	- SH 6 Nấm - SH 7 ĐVKXS RK
 Vi khuẩn Giun
 Địa y Thân Mềm
 Chân Khớp
	 Lớp cá
 ĐVCXS Lớp Lưỡng cư
 Lớp Bò sát
	Lớp Chim
 Lớp Thú
 * Giới thiệu sơ lược chương trình sinh học 8 và pp/kĩ thuật dạy học tích cực của bộ môn này
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
15’
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí con người trong tự nhiên
- Gv Cho HS nhắc lại: 
(?) Trong chương trình sinh học 7 các em đã học qua các ngành ĐV nào ?
(?) Vậy lớp ĐV nào trong ngành ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất ? Tại sao ?
- Gv: Cần nhấn mạnh con người có nguồn gốc từ thú.
- Gv: Y/c HS đọc thông tin, thảo luận và hoàn thành bài tập như SGK.
- Gv: Qua nội dung bài tập, cần nhấn mạnh. Các đặc điểm chỉ có ở người mà không có động vật
- Gv: Nhờ các đặc điểm trên con người đã chiếm được vị trí trong tự nhiên (con người bớt lệ thuộc vào thiên nhiên)
- Gv: Cho thí dụ và liên hệ thực tế để HS thấy được con người không lệ thuộc vào thiên nhiên, đồng thời cải tạo được thiên nhiên.
- Gv: Qua các nội dung trên, y/c HS tự rút ra kết luận →
I/ Vị trí của con người trong tự nhiên
- HS: Nhắc lại được:
 + ĐVKXS: Gồm các ngành như ĐVNS, RK; Các ngành giun, ngành thân mềm, ngành chân khớp ( lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ)
 + ĐVCXS: Lớp cá, lưỡng cư, bò sát, lớp chim, lớp thú.
- HS:Lớp thú.Vì cơ thể có tổ chức cao(đặc biệt là bộ khỉ) 
- HS: Tự hoàn thành bài tập theo sự hướng dẫn của gv.
* Kết luận:
- Người là động vật thuộc lớp thú
- Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:
 + Người biết chế tạo và sử dụng công cụ vào những mục đích nhất định
 + Có tiếng nói, có tư duy và chữ viết.
15’
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Gv: Y/c HS đọc thông tin, quan sát hình 1.1 – 1.3 và thảo luận các câu hỏi sau:
(?) Những kiến thức về cơ thể người và vệ sinh liên quan đến ngành nghề nào trong xã hội ?
- Gv: Y/c HS giải thích từng ngành đã nêu trên liên quan như thế nào ?
(?) Vậy cho biết nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh là gì ? 
- GV: Cần nhấn mạnh: Học môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa rất quan trọng. Giúp chúng ta rèn luyện cơ thể, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường, đồng thời còn cung cấp những kiến thức cơ bản tạo điều kiện cho chúng ta học các lớp sau này.
- Gv: Nêu thí dụ để HS thấy được lợi ích của môn học và y/c các em rút ra kết luận F 
II/Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.
- HS: Tự thu thập thông tin
- HS: ngành y học; TDTT; Hội hoạ; Tâm lí giáo dục...
- HS: Tự suy nghĩ và trả lời 
- HS Ngiên cứu đặc điểm hình thái, cấu tạo, chức năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan → hệ cơ quan và mối quan hệ gữa cơ thể với môi trường
* Kết luận: 
- Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm, cấu tạo, chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.
- kiến thức về cơ thể người liên quan tới nhiều ngành nghề trong xã hội như y học, TLGD, TDTT...
9’
Hoat động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn học
- Gv Y/c HS đọc thông tin để nắm được các phương pháp học tập của môn cơ thể người và vệ sinh.
- Gv: Cho HS tự rút kết luận: F
 III/ Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh.
- phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống.
3/Củng cố : (3’)
- Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?
- Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh ?
- Kiến thức về cơ thể người liên quan tới các ngành nghề nào trong xã hội ?
- Tại sao hoạt động sống của con người bớt lệ thuộc vào thiên nhiên ?
- Để đạt được mục đích nhiệm vụ môn học, chúng ta cần thực hiện phương pháp học tập khoa học nào 
4/ Dặn dò: (2’) - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 7
- Xem trước nội dung bài 2, kẽ bảng 2, sơ đồ 2.3 vào vở bài tập
* RÚT KINH NGHIỆM:................................................................................................................................
Ngày soạn: 9/08/2014 Ngày dạy:12/08/2014
 CHƯƠNG II: KHAI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI	
 Tiết 2:Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
 1/ Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cơ thể người
	- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
	 - Phát triển kĩ năng tư duy, phân tích so sánh
Kĩ năng sống:
	- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát mô hình, tranh ảnh để tìm hiểu các đặc điểm của cơ thể người
	- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
	- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
 3/ Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
 II/ Chuẩn bị: - Gv: + Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
	 + Mô hình tháo lắp cơ thể người
	 + Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
	 - HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 2 vào vở bài tập
 III/ Tiến trình lên lớp:
 1/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?
	(?) Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh ?
 2/ Các hoạt động dạy học: (35’) 
	Gv: Giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh. Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
35’
 * Tìm hiểu các phần của cơ thể
Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Gv:Cho HS quan sát H 2.1 – 2.2 SGK và cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở phần thân cơ thể người, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
(?) Cơ thể nhười gồm có mấy phần? Kể tên các phần đó?
(?) Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?
(?) Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?
(?) Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
- Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK và tiếp tục thảo luận để hoàn thành bảng 2.
(?) Hãy ghi tên các cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan vào bảng sau:
I/ Cấu tạo
 1/ Các phần của cơ thể 
- HS: Tự quan sát, trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- HS: Nhờ cơ hoành
- Phần thân gồm khoang ngực và khoang bụng nhờ cơ hoành
+ Khoang ngực chứa tim, phổi
 + Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái, cơ quan ss...
 2/ Các hệ cơ quan
- HS: Tự thu thập thông tin và trao đổi nhóm ,để tìm hiểu các hệ cơ quan của cơ thể và chức năng của nó.
 Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan
Các cơ quan trong từng hệ cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động
- Cơ và xương
- Nâng đỡ và vận động cơ thể
Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
- Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần hoàn
Tim
Mạch máu
- Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới các tế bào và v/c chất thải từ tế bào → cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp
 - Đường dẫn khí
 - 2 lá phổi 
- Thực hiện trao đổi O2, CO2 giữa cơ thể với môi trương ngoài (dẫn khí ra vào, thực hiện trao đổi khí)
Hệ bài tiết
- Thận, bóng đái, ống dẫn nước tiểu, bóng đái
- Lọc các chất dư thừa, độc hại, góp phần ổn định môi trường của cơ thể
Hệ thần kinh
- Não,Tủy sống (bộ phần trung ương)
- Dây thần kinh và hạch thần kinh (bộ phận ngoại biên)
- Điều khiển và điều hòa phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, đảm bảo sự thích nghi với sư thay đổi của môi trường
Ở phần này gv có thể sử dụng bản đồ tư duy
- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
(?) Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào?
- HS: Tự thu thập thông tin
- HS: Hệ nội tiết, hệ sinh sản
3/Củng cố : (3’)
- Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau: 
Cơ quan
Vị trí
Khoang ngực
Khoang bụng
Vị trí khác
Thận
Phổi
Khí quản
Não
Mạch máu
Mắt
Miệng
Gan
Tim
Dạ dày
Cho biết hệ cơ quan, các cơ quan trong từng hệ cơ quan và chứ năng của hệ cơ quan?
- Gv: Có thể cho hs vẽ bản đồ tư duy.
 4/ Dặn dò: (2’)
Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1 trang 10
Xem trước nội dung bài 3 “Tế Bào” chú ý phần I, II, IV
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 15/08/2014 Ngày dạy: 18./08/2014	
 Tiết 3:Bài 3: TẾ BÀO
I/ Mục tiêu:
 1/ Kiến thức:
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng.
- Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
	 - Phát triển kĩ năng tư duy phân tích
Kĩ năng sống:
	- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, biết được thành phần cấu trúc của tế bào, chức năng và thành phần hóa học của tế bào
	- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
	- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
 3/ Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học
 II/ Chuẩn bị:- Gv: Tranh phóng to hình 3.1 và sơ đồ 3.2 SGK
	- HS: Xem trước nội dung bài
 III/ Tiến trình lên lớp:
 1/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chưa những cơ quan nào?
	(?) Cho biết các hệ cơ quan của cơ thể? Chức năng của từng hệ cơ quan?
 2/Bài mới: (35’)
Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế bào. Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
10’
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần, cấu tạo của tế bào
HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm:
 màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
- Gv: Treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh và hoạt động cá nhân để trả lời 6
(?) Hãy trình bày một cấu tạo một tế bào điền hình.
- Gv: Phân tích thêm: 
 Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô. Chất tế bào có nhiều bào quan như lưới nội chất ( trên lưới nội chất có các ribôxôm), bộ máy Gôngi.... trong nhân là dịch nhân có nhiễm sắc thể
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận về cấu tạo cơ bản của tế bào. F
I/ Cấu tạo tế bào
- HS: Quan sát tranh hình 3.1 trả lời thực hiện theo ▼
- HS: Suy nghỉ trả lời, hs khác bổ sung nhận xét. 
- Cấu tạo tế bào gồm: 
 + Màng sinh chất
 + Chất tế bào
 + Nhân 
10’
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ phận trong tế bào
HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Gv: Cho hs nhắc lại các bộ phận của tế bào?
- Gv: nghiên cứu thong tin trong bảng 3.1 và trả lời các câu hỏi sau:
(?) Nêu vai trò của màng sinh chất.
(?) Cho biết các bào quan nằm trong chất tế bào/
(?) Nêu chức năng của chất tế bào.
- Gv: qua các nội dung trong bảng y/c hs giải thích mối quan hệ thống nhấy về chức năng giũa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào.
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận: F
 II/ Chức năng của các bộ trong tế bào
- HS: Tự nhắc lại kiến thức 
- HS: Nghiên cứu thong tin trong bảng và trả lời theo y/c của gv
- HS: Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- HS: Liệt các bào quan trong bảng 3.1
- HS: Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
- HS: Giải thích dựa theo cấu tạo và chức của tế bào (màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô).
- Tế bào được bao bọc bằng:
 + lớp màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường cơ thể. 
 +Trong màng là chất tế bào có các bào quan như lưới nội chất, ribôxom, bộ máy gôngi ti thể ở đó diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
 + Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, trong đó có NST.
5’
Hoat động 3: Thành phần hoá học của màng tế bào:
(Không dạy chi tiết, chỉ cần liệt kê tên các thành phần)
- Gv cho HS đọc thông tin trong SGK
(?) Cho biết thành phần hóa học của tế bào.
- Gv: Nhận xét kết luận: F
 III/ Thành phần hóa học của tế bào
- HS: Nghiên cứu SGK Tr.12 trả lời câu hỏi
Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất:
 a. Chất hữu cơ:
 - Protein, gluxit, lipit, Axit nucleic
 b. Chất vô cơ: - Gồm các loại muối khoáng
10’
Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế bào
HS chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của tế bào
- Gv: cho hs quan sát sơ đồ và giới thiệu sơ lượt và y/c hs thảo luận các câu hỏi sau:
(?) Cơ thể lấy thức ăn từ đâu.
(?) Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế nào trong cơ thể.
(?) Cơ thể lớn lên được là do đâu. 
(?) Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ như thế nào.
- Gv: Có thể lấy thí dụ chứng minh mối quan hệ giũa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường (dựa theo sơ đồ)
(?) Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì.
- Gv: Y/c hs rút ra kết luận về hoạt động sống của tế bào
- Gv: Mở rộng thêm:
 (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể.
→ Vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản đó là:
 + Trao đổi chất
 + Sinh trưởng
 + Sinh sản
 + Di truyền ( 4 đặc trưng này đều được tiến hành ở tế bào cho nên tb được xem đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể)
IV/ Hoạt động sống của tế bào
- HS: Tự nghiên cứu sơ đồ
- HS: cơ thể lấy thức ăn từ môi trương bên ngoài
- HS: HO2, muối khoáng, khí O2, chất hữu cơ biến đổi và chuyển hóa thành năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động
- HS: Do sự phân chia của tế bào
- HS: Gắn bó mật thiết với nhau: Cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường ngoài và biến đổi các chất thành chất dinh dưỡng cung cấp cho tế bào. Trong tế diễn ra quá trình trao đổi chất và cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. giúp cơ thể lớn lên và sinh sản
- HS: Thực hiện trao đổi chất, phân chia, cảm ứng (giúp cơ thể phản ứng với kích thích)
- Tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể
- Hoạt động của tế bào gồm: Trao đổi chất lớn lên, phân chia, cảm ứng
3/ Củng cố và tóm tắt bài: (3’)- Hãy trình bày một cấu tạo một tế bào điền hình?
- Nêu chức năng của các bộ phận trong tế bào?
- Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế nào trong cơ thể?
- Cơ thể lớn lên được là do đâu? 
- Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?
- Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
4/ Hướng dẫn học ở nhà(2’)
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 13
- Xem trước nội dung bài 4
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 15/08/2014 Ngày dạy:..../08/2014	
 Tiết 4: Bài 4: MÔ
I/ Mục tiêu: 
1/Kiến thức:-Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng.
2/ Kĩ năng: Quan sát mô so sánh, kĩ năng khái quát hóa. Rèn kỹ năng hoạt động nhóm 	
Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo và chức năng của mô.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ.
 3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe
 II/ Chuẩn bị: - Gv: Tranh phóng to hình 4.1 – 4.4 SGK 
 - HS: Xem trước nội dung bài
III/ Tiến trình lên lớp:
 1/ Kiểm tra bài cũ (5’) (?) Hãy trình bày một cấu tạo một tế bào điền hình
 ? Nêu chức năng của các bộ phận trong tế bào?
(?) Cho biết các hoạt động sống của tế bào? Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? 
Vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản đó là: + Trao đổi chất + Sinh trưởng
 + Sinh sản
 + Di truyền ( 4 đặc trưng này đều được tiến hành ở tế bào cho nên tb được xem đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Các hoạt động dạy học(35’) Gv: Chúng ta đã biết và chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể. Vậy trong cơ thể chúng ta mô là gì, gồm các loại mô chính nào, chức năng của từng loại mô ra sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ n/c. 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô
hs trình bày khái niệm mô
- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
(?) Hãy kể tên những tế bào có hình khác nhau mà em biết.
(?) Thử giải thích tại sao tế bào có hình dạng khác nhau.
(?) Qua các nội dung trên cho biết mô là gì.
- Gv: Lấy thí dụ về mô
- Gv: Hoàn thành khái niệm mô cho hs và liên hệ trên cơ thể người và thực vật
- Gv: Có thể mở rộng thêm: Trong mô, ngoài các tế bào còn có yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào (mô gồm tế bào và phi bào), phi bào gồm: Nước trong máu, canxi trong xương ( gọi là phi bào)
- Thí dụ: Mô ở thực vật như: mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ...
I/ Khái niệm mô
- HS: Tự thu nhận thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi theo y/c của gv
- HS: Tế bào hình cầu, hình đĩa, hình sao, trụ, sợi...
- HS: Do thực hiện chức năng khác nhau
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Mô gồm: tế bào và phi bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu : Các loại mô chính
Hs phân biệt các loại mô chính
(?) Kể các loại mô chính trong cơ thể.
- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 4.1 và trả lời câu hỏi
(?) Cho biết vị trí của mô biểu bì.
(?) Em hãy nhận xét về sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì.
(?) Chức năng của mô biểu bì.
Gv: Y/c hs rút ra kết luận:
- Gv: Y/c hs quan sát hình, đọc thông tin
(?) Mô liên kết tập hợp các loại loại mô nào.
(?) Máu (gồm huyết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì? Vì sao máu thuộc loại mô đó.
(?) Cho biết vị trí của mô sụn và mô xương.
(?) Chức năng của mô liên kết.
- Gv: mô liên kết có tb nằm rải rác trong chất nền, chất nền có thể tạo nên các sợi đàn hồi có vai trò neo giữ các tổ chức khác nhau của cơ thể ( neo giữ da với cơ,...) chất nền cũng có thể đặc như mô sụn, mô xương. Ở mô xương chất nền còn có canxi làm xương vững chắc... 
- Gv: Y/c hs quan sát hình, đọc thông tin
(?) Mô cơ gồm các loại mô nào.
(?) Cho biết vị trí của các loại mô trên.
(?) Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không được, nó vẫn đạp bình thường. 
- Gv: Chốt lại: Liên hệ cho hs hiểu được sự hoạt động của các loại mô cơ.
 + Mô cơ vân tập hợp thành bó và gắn vào xương giúp cơ thể vận động 
 + Mô cơ tim cấu tạo nên thành tim giúp tim co bóp thường xuyên, liên tục
 + Mô cơ trơn tạo nên thành của các nội quan có hình ống như: Ruột, dạ dày
 (?) Chức năng của mô cơ.
- Gv: Y/c hs quan sát hình 4.4, đọc thông tin
(?) Vị trí của mô thần kinh? Cấu tạo.
 Cấu tạo
- Gv: Mô thần kinh gồm 2 loại tế bào
 + Tế bào thần kinh (gọi là nơron)
 + Tế bào thần kinh đệm
→Nơron là loại tế bào chuyên hóa cao (không có khả năng sinh sản)
(?) Chức năng của mô thần kinh.
II/ Các loại mô
- HS: Có 4 loại mô chính là mô biểu bì, mô cơ, liên kết và mô thần kinh
 1/ Mô biểu bì
 - HS: Tự thu thập thong tin trong SGK
- HS: Phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan ống tiêu hóa, dạ con
- HS: Gồm nhiều tế bào xếp sít nhau
- HS: Hấp thụ, tiết, bảo vệ, tiếp nhận kích thích
- Gồm các tế bào xếp sít nhau có chức năng hấp thụ, bảo vệ và tiết
 2/ Mô liên kết
- HS: Từ thu nhận thông tin
- HS: mô sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ
- HS: Máu thuộc loại mô liên kết lỏng. vì huyết tương của máu là một chất cơ bản là chất lỏng phù hợp với chức năng v/c chất dinh dưỡng và chất thải.
- HS: Mô sụn ở đầu xương, mô xương cũng ở đầu xương nhưng dưới mô sụn
- Mô liên kết có chức năng nâng đỡ và liên kết các cơ quan 
3/ Mô cơ
- HS: Từ thu nhận thông tin
- HS: gồm mô cơ vân, mô cơ tim và mô cơ trơn
- HS: Cơ vân gắn với xươ

Tài liệu đính kèm:

  • docsinh8.doc