Bài giảng Bài 1: Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng

doc 111 trang Người đăng TRANG HA Lượt xem 1365Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Bài 1: Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài giảng Bài 1: Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng
Tuần: 1 	Ngày soạn: 11/8/2011 
Tiết: 1	Ngày dạy: 16/08/2011
BÀI 1
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.
2. Kỹ năng:
- Rèn uyện kỹ năng quan sát, thí nghiệm, tư duy.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tập thể, tinh thần hợp tác
II. CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh: 
+ Một hộp kín trong đó có dán sẵn một mảnh giấy trắng; 
+ Bóng đèn pin được gắn trong hộp như hình 1.2a SGK; 
+ Pin; dây nối; công tắc. 
+ Nhóm trưởng nhận dụng cụ và giao lại cho giáo viên cuối tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp ( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ( Không )
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. (3’) 
Ở hình 1.1 bạn học sinh có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ bóng đèn pin phát ra không ?
- Có khi nào mở mắt mà ta không nhìn thấy vật để trước mắt không ?
- Khi nào ta mới nhìn thấy một vật ?
- Để có câu trả lời đúng, chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học 1. Giáo viên ghi bảng.
Hoạt động 2: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? (3’) 
- Giáo viên bật đèn pin và để ở 2 vị trí: để ngang trước mặt giáo viên và để chiếu về phía học sinh.
- Thí nghiệm cho thấy: Kể cả khi đèn pin bật sáng có khi ta cũng không nhìn thấy được ánh sáng từ bóng đèn pin phát ra.
- Vì sao chung ta không nhìn thấy ánh sáng từ đèn pin phát ra? 
- Vậy khi nào thì mắt ta nhận biết được ánh sáng. GV chuyển tiếp sang hoạt động 3
Hoạt động 3: Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng? ( 10’) 
- Trong các câu hỏi sau đây, trường hợp nào mắt ta nhận biết có ánh sáng ?
+ Ban đêm đứng trong phòng có cửa sổ đóng kín, không bật đèn, mở mắt.
+ Ban đêm đứng trong phòng có cửa sổ đóng kín, bật đèn, mở mắt.
+ Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt.
+ Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt, lấy tay che kín mắt.
- C1) Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện gì giống nhau ?
- Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật? GV chuyển tiếp sang hoạt động 4
Hoạt động 4: Điều kiện nào ta nhìn thấy một vật? ( 10’) 
- Cho học sinh đọc mục II, làm thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi C2. Sau đó thảo luận chung để rút ra kết luận.
C2: Cho học sinh thí nghiệm như hình 1.2a; 1.2b.
a. Đèn sáng.
b. Đèn tắt.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét: Vì sao lại nhìn thấy mảnh giấy trong hộp khi bật đèn ?
- Cho học sinh nêu kết luận và giáo viên ghi bảng.
Hoạt động 5: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng. (15’) 
 - Yêu cầu học sinh nhận xét sự khác nhau giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và mảnh giấy trắng.
- Thông báo từ mới: Nguồn sáng, vật sáng.
C3: Ở thí nghiệm hình 1.2a; 1.2b vật nào tự phát ra ánh sáng, vật nào hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới ?
- Em lấy 01 số thí dụ về nguồn sáng và vật sáng?
Hoạt động 6: Vận dụng. (2’) 
C4: Tranh luận phần mở bài, bạn nào đúng? Vì sao ?
C5: Trong thí nghiệm ở hình 1.1, nếu ta thắp một nắm hương để cho khói bay lên ở phía trước đèn pin, ta sẽ nhìn thấy một vệt sáng từ đèn phát ra xuyên qua khói. Giải thích vì sao ? Biết rằng khói gồm các hạt nhỏ li ti bay lơ lửng.
- Tùy câu trả lời của học sinh
- Học sinh nhận xét và trả lời.
HS quan sát và nhận xét.
- Không có ánh sáng truyền vào mắt
- HS hoạt động cá nhân trả lời, lớp nhận xét từng trường hợp.
C1: Học sinh tự đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1. Cả lớp thảo luận chung và rút ra kết luận.
(H 1.2a)
(H 1.2b)
C3: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng.
- Mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ đèn chiếu vào nó gọi là vật sáng.
- Học sinh tự đưa ra thi dụ về nguồn sáng, lớp nhận xét, ghi vào vở.
C4: Bạn Thanh đúng. Vì tuy đèn có bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn.
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti. Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng. Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được.
Bài 1:
Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng.
I. Nhận biết ánh sáng.
- Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
II. Nhìn thấy một vật.
-Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta.
III. Nguồn sáng và vật sáng.
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
+ Ví dụ: Mặt trời, bóng điện đang tắp sáng...
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
+ Ví dụ: Bàn, ghế...
IV. Vận dụng: Sgk
4. Củng cố: (2’) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
BT1: Chúng ta nhìn thấy 1 vật khi nào?
Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Vật đó phải được chiếu sáng.
Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mát ta.
Vật đó phải là nguồn sáng và sật sáng.
BT2: Nguồn sáng, vật sáng là gì? Cho ví dụ.
5.Dặn dò: (2’) Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà: 1.1; 1.2; 1.3; trang 3 sách bài tập Vật lý 7. Xem trước nội dung bài học 2 chuẩn bị cho tiết học sau.
Tuần: 2 	Ngày soạn: 17/8/2011 
Tiết: 2	Ngày dạy: 23/8/2011
BÀI 2 
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng.
- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kì).
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, phân tích và tư duy cho học sinh.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm, tính trung thực thông qua việc ghi kết quả thực hành.
II.CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh: 
+ 1 đèn pin
+ 1 ống trụ thẳng
+ 1 ống trụ cong không trong suốt
+ 3 màn chắn có đục lỗ
+ 3 cái đinh ghim ( hoặc kim khâu ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp ( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng 
- Khi nào ta nhìn thấy một vật ?
- Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. (3’) 
- Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta (lọt qua lỗ con ngươi vào mắt ).
- Cho học sinh vẽ trên giấy những con đường ánh sáng có thể truyền đến mắt (kể cả đường thẳng, đường cong và các đường ngoằn ngoèo ).
- Có bao nhiêu đường có thể đi đến mắt ? 
- Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường đó để truyền đến mắt ?
- Cho học sinh trao đổi về thắc mắc của Hải nêu ra ở đầu bài. 
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm qui luật về đường truyền của ánh sáng (10’).
- Cho học sinh dự đoán xem ánh sáng đi theo đường nào? Đường thẳng, đường cong hay đường gấp khúc?
- Giới thiệu thí nghiệm ở hình 2.1. Cho học sinh tiến hành thí nghiệm sau đó cho nhận xét.
- Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí nghiệm khác để kiểm tra lại kết quả trên.
- Cho học sinh điền vào chỗ trống trong phần kết luận và đọc lên cho cả lớp nghe và nhận xét.
Hoạt động 3: Khái quát hóa kết quả nghiên cứu, phát biểu định luật. (10’).
- Giới thiệu thêm cho học sinh không khí là môi trường trong suốt, đồng tính. Nghiên cứu sự truyền ánh sáng trong các môi trường trong suốt đồng tính khác cũng thu được kết quả tương tự, cho nên có thể xem kết luận trên như là một định luật gọi là định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Hoạt động 4: Giáo viên thông báo từ ngữ mới: tia sáng và chùm sáng (5’).
- Qui ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng gọi là tia sáng.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.3 và cho biết đâu là tia sáng.
Hoạt động 5: Giáo viên làm thí nghiệm cho học sinh quan sát, nhận biết ba dạng chùm tia sáng : song song, hội tụ, phân kì.(10’).
- Cho học sinh mô tả thế nào là chùm sáng song song, hội tụ , phân kì ?
Hoạt động 6: Vận dụng. (3’).
- Hướng dẫn học sinh thảo luận các câu hỏi C4, C5.
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và chép phần ghi nhớ vào tập.
- Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết cho cả lớp nghe
- Có vô số đường.
- Học sinh trao đổi và trả lời.
- Tùy câu trả lời của học sinh.
- Học sinh tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- Học sinh thảo luận đưa râ câu trả lời, lớp nhận xét.
- Học sinh điền vào chỗ trống và đọc cho cả lớp nghe.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh trả lời.
Học sinh quan sát và mô tả.
- Học sinh thảo luận các câu hỏi và trả lời.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ và chép vào tập.
Bài 2
Sự truyền ánh
Sáng
I. Đường truyền của ánh sáng.
- Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.
II. Tia sáng và chùm sáng.
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
III. Ghi nhớ.
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
4.Củng cố: (3’). Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
BT1: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nào?
A. Đưởng thẳng	B. Đường cong	C Đường gấp khúc	D. Đường tròn
BT2: Chùm sáng là gồm ................................
BT3: Có mấy loại chmf sáng?Kể tên
5.Dặn dò: (3’). Về học nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà: 2.1; 2.2; 2.4; trang 4 sách bài tập Vật lý 7. Xem trước nội dung bài học kế chuẩn bị cho tiết học sau.
	6. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3 	Ngày soạn: 03/9/2011 
Tiết: 3	Ngày dạy: 06/9/2011
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.
 	- Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực.
	- Vận dụng Định luật truyền thẳng ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được 1 số ứng dụng của ĐL truyền thẳng ánh sáng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện học sinh kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm, kỹ năng tư duy, sáng tạo.
3. Thái độ: 
- Giáo dục học sinh ý thức hợp tác nhóm nhỏ, tinh thần từ giác, tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh: 
1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp ( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7’) 	
- Phát biểu ĐL truyền thẳng ánh sáng.
- Giải bài tập 2.1 SBT/4 (GV chép nội dung BT trên bảng phụ)
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.( 2’)
- Nêu hiện tượng ở phần mở đầu bài học sgk. 
*Hoạt động 2: Bóng tối-bóng nữa tối. ( 15’)
-Yêu cầu HS đọc TN sgk.
-Dụng cụ để làm TN gômg những gì? Phương án TN ntn?
-GV nêu phương án TN tối ưu nhất. Hướng dẫn HS làm TN.
-Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm, quan sát và hình thành khái niệm bóng tối.
-Yêu cầu HS trả lời C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng ?
-Yêu cầu HS nêu nhận xét về bóng tối.
-Hướng dẫn HS làm TN2 và hướng dẫn HS cách tạo ra nguồn sáng rộng bằng đèn pin
-Yêu cầu HS trả lời C2.
-Bóng nữa tối khác với bóng tối như thế nào?
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét về bóng nữa tối.
* Hoạt động 3: Nhật thực-Nguyệt thực ( 12’)
-Cho học sinh đọc thông báo ở mục II sgk.
-Hãy cho biết quỹ đạo chuyển động của Trái đất, Mặt trời và Mặt trăng.
-GV treo hình vẽ 3.3 và 3.4 lên bảng và hướng dẫn HS giải thích hiện tương Nhật thực và Nguyệt thực.
-Yêu cầu HS trả lời C3 và chỉ ra trên hình 3.3, vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn phần và vùng nào có nhật thực một phần. 
-Gợi ý HS tìm ra được vị trí Mặt trăng có thể trở thành màn chắn
-Yêu cầu HS trả lừo C4.
-Hiện tượng Nguyệt thực có thể xẩy ra cả đêm hay không
* Hoạt động 4: Vận dụng ( 5’)
-GV dùng hình vẽ để giải thích C5
-Hướng dẫn HS về nhà làm TN C6
-HS nêu nội dung sgk
-HS đọc thí nghiệm sgk
-HS nêu dụng cụ và phương án TN.
-Theo dõi hướng dẫn của GV, ghi nhớ phương án TN
-HS nhận dụng cụ, tiến hành TN theo hướng dẫn của GV.
-Thảo luận nhóm trả lời.
C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn cản lại gọi là bóng tối.
-Cá nhân nêu nhận xét, ghi vào vở.
-Tiến hành làm TN2 theo hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm trả lời C2:
C2: Trên màn chắn ở sau vật cản: vùng 1 là bóng tối, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằn vùng 3 là vùng được chiếu sáng đầy đủ.
-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét và ghi vào vở.
- Đọc mục II sgk và nghiên cứu trả lời:
+ Trái đất quay quanh Mặt trời.
+ Mặt trăng quay quanh Trái đất.
-Quan sát, theo dõi Gv giải thích.
-Thảo luận nhóm trả lời câu C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại.
C4: -Vị trí 1: có nguyệt thực.
- Vị trí 2 và 3: trăng sáng.
-HS khá giỏi trả lời, GV nhận xét củng cố thêm.
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét.
C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách.
Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc sách được.
Bài 3: 
Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng 
I. Bóng tối - bóng nửa tối.
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản, có 1 vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối.
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản, có 1 vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nữa tối.
II. Nhật thực – Nguyệt thực.
-Khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng cùng nằm trên 1 đường thẳng và Mặt trăng nằm giữa thì làm xuất hiện trên Trái đất 1 vùng bóng đen và vùng bóng nữa tối. Người đứng ở chỗ bóng tối không nhìn thấy Mặt trời gọi là Nhật thực toàn phần, người đứng ở chỗ bóng nữa tối nhìn thấy 1 phần ánh sáng Mặt trời gọi là Nhật thực 1 phần.
- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
III. Vận dụng:
4.Củng cố: ( 2’) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. GV giới thiệu phần có thể en chưa biết.
BT1: Một nguồn sáng điểm (nguồn sáng nhỏ) chiếu vào 1 vật chắn sáng. Phía sau vật là:
Vùng tối.
Vùng nữa tối
Cả vùng tối lẫn vùng nữa tối.
Vùng tối và vùng nữa tối xen lẫn nhau.
BT2: Khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng cùng nằm trên 1 đường thẳng và Mặt trăng nằm giữa thì xẩy ra hiện tượng ..
BT3: Khi nào thì xẩy ra hiện tượng Nguyệt thực toàn phần?
 	 5. Dặn dò:( 1’) Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà : 3.1, 3.2, 3.3 trang 5 sách bài tập Vật lý 7. Xem trước nội dung bài học 4 chuẩn bị cho tiết học sau.
	6. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 4	Ngày soạn:08 /9 /2011 
Tiết: 4	Ngày dạy:13 /9 /2011
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng. 
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau.
2/ Kĩ năng
- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tính tỷ mỹ, tinh thần hợp tác nhóm nhỏ.
II. CHUẨN BỊ:
	* Đối với cả lớp:
	- Bảng phụ có các hình vẽ 4.1,4.2,4.3 và 4.4 ở SGK.
	- Bảng phụ theo mẫu sau:
Góc tới i
Góc phản xạ í
600
450 
300
* Đối với mỗi nhóm HS
	- 1 gương phẳng có giá để thẳng đứng.
	- 1 đèn pia có màn chắn đục lỗ để tạo tia sáng
	- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang.
	- 1 thước đo góc.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
	1/ Ổn định lớp:
2/ KTBC: (5ph)
- Đọc thuộc phần ghi nhớ ở SGK?
- Làm bài tập 3.3 ở SBT?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PHẦN GHI BẢNG
*Hoạt động 1: Tạo tình huống (1ph).
-Yêu cầu HS đọc nội dung sgk, sau đó cho HS thực hiện thí nghiệm như hình vẽ?
*Hoạt động 2: Khái niệm gương phẳng (2ph).
-Giao gương phẳng cho các nhóm và yêu cầu HS cầm gương lên soi và nêu nhận xét?
-Giới thiệu ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng và cho HS ghi vào vở.
-Cho HS trả lời câu hỏi C1?
*Hoạt động 3: Hình thành định luật phản xạ ánh sáng (5ph).
-Yêu cầu học sinh đọc TN sgk.
-Để làm được TN ta cần có những dụng cụ nào? Phương án TN ntn?
-Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm và hướng dẫn hs làm thí nghiệm theo nhóm để tìm xem khi chiếu 1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng, ánh sáng sẽ bị hắt lại theo 1 hướng hay theo nhiều hướng khác nhau? Tiếp theo gv giới thiệu hiện tượng phản xạ ánh sáng,tia phản xạ?
*Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng (25ph).
-Hướng dẫn học sinh cách tạo tia sáng và theo dõi đường truyền của ánh sáng.
-Chiếu một tia sáng tới gương phẳng sao cho tia sáng đi là là trên mặt tờ giấy đặt trên bàn, tạo ra một vệt sáng hẹp trên mặt tờ giấy. Gọi tia đó là tia tới SI.
-Khi tia tới gặp gương phẳng thì đổi hướng cho tia phản xạ. Thay đổi hướng đi của tia tới xem hướng của tia phản xạ phụ thuộc vào hướng của tia tới và gương như thế nào? Giới thiệu pháp tuyến IN, tia phản xạ IR.
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
-Cho học sinh điền từ vào câu kết luận.
-Giới thiệu góc tới = i
-Giới thiệu góc phản xạ = i’
-Cho học sinh dự đoán xem góc phản xạ quan hệ với góc tới như thế nào ? Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm chứng.
-Cho HS dùng thước đo góc, xác định độ lớn góc tới và góc phản xạ nếu góc tới 60o; 45o; 30o ,sau đó ghi vào bảng phụ.
-Cho hs tìm từ điền vào chỗ trống ở phần kết luận?
*Hoạt động 5:Phát biểu định luật (3ph).
-Giới thiệu định luật phản xạ ánh sáng,cho hs ghi vào vở.
*Hoạt động 6: Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ (5ph).
-Dùng bảng phụ vẽ hình 4.3 cho HS quan sát, HS vẽ hình đó vào vở và trả lời câu hỏi C3?
-Hướng dẫn HS quy ước vẽ gương và tia sáng.
*Hoạt động 7: Vận dụng (5ph).
-Cho hs trả lời câu hỏi C4?
-Cho hs đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi vào vở?
-HS đọc nội dung sgk
-Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thực hiện như hình vẽ, suy nghĩ cách trả lời câu hỏi ở đề bài, sau đó ghi đề bài vào vở.
-Có hình ảnh trong gương.
-Ghi nhận xét trên vào vở.
-Hoạt động cá nhân trả lời:
+Mặt kính cửa sổ, mặt nước, mặt tường ốp gạch men phẳng bóng.
-Đọc TN sgk
-Nêu dụng cụ và phương án TN, lớp nhận xét.
-Nhận dụng cụ và thực hiện thí nghiệm, báo cáo kết quả, sau đó nghe gv giới thiệu hiện tượng phản xạ ánh sáng, tia phản xạ, ghi vào vở.
-HS theo dõi hướng dẫn của GV
-Xác định tia tới, tia phản xạ.
S
N
R
I
-Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới và pháp tuyến.
-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét và ghi vào vở.
.....tia tới......pháp tuyến tại điểm tới.
-Dự đoán quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ.
-Tiến hành làm TN và nhận xét
-Dùng thước xác định độ lớn góc tới và góc phản xạ,sau đó điều chỉnh để góc tới bằng 60o; 45o; 30o, xác định góc phản xạ và cử đại diện lên ghi vào bảng phụ.
-HS trả lời, lớp nhận xét
.....bằng......
-Nghe GV giới thiệu định luật phản xạ ánh sáng và ghi vào vở.
-Vẽ tia phản xạ IR.
-Bằng hình vẽ trả lời câu hỏi C4.
-Đọc phần ghi nhớ ở SGK và ghi vào vở.
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Gương phẳng:
Hình ảnh của 1 vật quan sát thấy trong gương gọi là ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.
II. Định luật phản xạ ánh sáng:
1

Tài liệu đính kèm:

  • docVAT_LY_6_VIP.doc