Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ - Một số phương pháp giải toán hóa học vô cơ

pdf 147 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 22/04/2026 Lượt xem 34Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ - Một số phương pháp giải toán hóa học vô cơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu ôn thi đại học môn Hóa vô cơ - Một số phương pháp giải toán hóa học vô cơ
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 1 
MỞ ĐẦU 
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN HĨA HỌC VƠ CƠ 
A. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN HĨA HỌC VƠ CƠ 
Phương pháp 1: BẢO TỒN KHỐI LƯỢNG 
Định luật bảo tồn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng 
tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”. 
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn 
hợp X nung nĩng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 
lít khí B (đktc) cĩ tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là 
 A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. C. 70,4 gam. D. 140,8 gam. 
 Giải 
Trong B: .4,0
2
COn 
Theo ĐLBTKL ta cĩ: mX + mCO = mA + 
2CO
m 
 m = 64 + 0,4. 44  0,4. 28 = 70,4 gam. 
Chọn C. 
Ví dụ 2: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. 
Sau phản ứng thu được dung dịch X và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất cĩ 
trong dung dịch X là 
 A. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%. 
 C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%. 
Giải 
2NO
n 0,5 mol  
3 2HNO NO
n 2n 1  mol. 
Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng ta cĩ: 
2
23
NOd HNO
m m m m
1.63.100
12 46.0,5 89 gam.
63
  
   
2 2d muèi h k.lo¹i
Đặt nFe = x mol, nCu = y mol, ta cĩ: 
56x 64y 12
3x 2y 0,5
 

 
  
x 0,1
y 0,1



 
3 3Fe(NO )
0,1.242.100
%m 27,19%
89
  
3 2Cu(NO )
0,1.188.100
%m 21,12%.
89
  
Chọn B. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 2 
Phương pháp 2: BẢO TỒN NGUYÊN TỐ 
Định luật bảo tồn nguyên tố: “Tổng số mol nguyên tử một nguyên tố trước phản 
ứng bằng tổng số mol nguyên tử nguyên tố đĩ sau phản ứng”. 
Ví dụ 1: Khử hồn tồn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 
gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H2O tạo thành là 
 A. 1,8 gam. B. 5,4 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam. 
 Giải 
 mO (trong oxit) = moxit  mkloại = 24  17,6 = 6,4 gam. 
  Bảo tồn nguyên tố oxi: 
2H O
6,4
n 0,4
16
  mol. 
2H O
m 0,4.18 7,2  gam. 
Chọn C. 
Ví dụ 2: Đốt cháy hồn tồn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong khơng khí 
thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hịa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Thể tích 
dung dịch HCl 2M cần dùng là 
 A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít. 
 Giải 
 mO = moxit  mkl = 5,96  4,04 = 1,92 gam. 
 O
1,92
n 0,12 mol
16
  . 
Hịa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H2O như sau: 
 2H+ + O2  H2O 
 0,24  0,12 mol 
 HCl
0,24
V 0,12
2
  lít. 
Chọn C. 
Phương pháp 3: BẢO TỒN ELECTRON 
Định luật bảo tồn mol electron: “ Tổng số mol e chất khử nhường bằng tổng số mol e 
chất oxi hĩa nhận”. 
Ví dụ 1: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi nung nĩng (khơng cĩ khơng khí) thu 
được chất rắn A. Hồ tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy 
hồn tồn khí C cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là 
 A. 11,2. B. 21. C. 33. D. 49. 
 Giải 
Vì Fe S
30
n n
32
  nên Fe dư và S hết. 
Khí C là hỗn hợp H2S và H2. Đốt C thu được SO2 và H2O. Kết quả cuối cùng của quá trình 
phản ứng là Fe và S nhường e, cịn O2 thu e. 
Nhường e: Fe  Fe2+ + 2e 
60
mol
56
60
2.
56
mol 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 3 
 S  S+4 + 4e 
30
mol
32
30
4.
32
 mol 
Nhận e: Gọi số mol O2 là x mol. 
 O2 + 4e  2O
-2 
 x mol  4x 
Ta cĩ: 
60 30
4x .2 .4
56 32
  giải ra x = 1,4732 mol. 
 
2O
V 22,4.1,4732 33  lít. 
Chọn C. 
Ví dụ 2: Trộn 0,81 gam bột nhơm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nĩng để tiến hành phản ứng 
nhiệt nhơm thu được hỗn hợp A. Hồ tan hồn tồn A trong dung dịch HNO3 đun nĩng thu được 
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là 
 A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít. 
 Giải 
Thực chất trong bài tốn này chỉ cĩ quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N. 
 Al  Al+3 + 3e 
0,81
27
  0,09 mol 
và N+5 + 3e  N+2 
 0,09 mol  0,03 mol 
 VNO = 0,03.22,4 = 0,672 lít. 
Chọn D. 
Phương pháp 4: BẢO TỒN ĐIỆN TÍCH 
Định luật bảo tồn điện tích: “Trong một dung dịch, tổng số mol điện tích dương bằng 
tổng số mol điện tích âm”. 
Ví dụ 1: Một dung dịch cĩ chứa hai cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) và hai anion là Cl- 
(x mol) và SO4
2- (y mol). Khi cơ cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan. Giá trị của x, y 
lần lượt là 
 A. 0,1 và 0,2. B. 0,2 và 0,3. C. 0,3 và 0,1. D. 0,3 và 0,2. 
 Giải 
Ta cĩ: 0,1.56 + 0,2.27 + 35,5x + 96y = 46,9 
Áp dụng định luật bảo tồn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 
 x = 0,2, y = 0,3 
Chọn B. 
Ví dụ 2: Hồ tan hồn tồn 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dd X 
chỉ chứa 2 muối sunfat và khí duy nhất NO. Giá trị của a là 
 A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06. 
 Giải 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 4 
Ta cĩ: FeS2  Fe
3+ + 2SO4
2- 
 0,12 0,12 0,24 
 Cu2S  2Cu
2+ + SO4
2- 
 a 2a a 
Áp dung định luật bảo tồn điện tích: 0,12.3 + 2a.2 = (0,24 + a).2 
 a = 0,06 
Chọn D. 
Phương pháp 5: SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO 
Thường được áp dụng trong các trường hợp sau: 
+ Pha trộn dung dịch: 
Đối với nồng độ %: 1 2
2 1
m C C
m C C



 (C1 < C < C2) 
Nếu là nước nguyên chất thì xem như dung dịch chất tan cĩ nồng độ 0%. 
Nếu là chất tan nguyên chất thì xem như dung dịch cĩ nồng độ 100%. 
Đối với nồng độ mol/lít: 1 2
2 1
V C C
V C C



 (C1 < C < C2) 
 + Xác định tỉ lệ mol hai chất khí trong một hỗn hợp khi biết M : 
 A B
B A
n M M
n M M



 (MA < M < MB) 
 + Xác định phần trăm tỉ lệ phân trăm tồn tại (hoặc tỉ lệ số nguyên tử) của hai đồng vị: 
 1 2
2 1
a A M
a M A



 ( với A1 < M < A2) 
Ví dụ 1: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam 
dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1/m2 là 
 A. 1:2. B. 1:3. C. 2:1. D. 3:1. 
 Giải 
Áp dụng cơng thức : 1
2
m 45 25 20 2
m 25 15 10 1

  

. 
Chọn C. 
 Ví dụ 2: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn cĩ tỉ khối hơi với hiđro là 18. Thành 
phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là 
 A. 15%. B. 25%. C. 35%. D. 45%. 
 Giải 
 Áp dụng sơ đồ đường chéo: 
2
3
O
O
n 48 36 12 3
n 36 32 4 1

  

  
3
% 25%OV  
Chọn B. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 5 
Ví dụ 3: Nguyên tố Bo cĩ 2 đồng vị là 10B và 11B. Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là 
10,812. Nếu cĩ 94 nguyên tử 10B thì số nguyên tử 11B là 
 A. 406. B. 407. C. 408. D. 409. 
Giải 
Áp dụng sơ đồ đường chéo: 
11 B
94 11 10,812 0,812
n 10,812 10 0,188

 

 11 406Bn  
Chọn A. 
Phương pháp 6: SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH 
Ví dụ 1: Hịa tan hồn tồn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc nhĩm 
IIA, hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hồn bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 
672 ml CO2 (ở đktc). Hai kim loại là 
 A. Be, Mg. B. Mg, Ca. C. Ca, Ba. D. Ca, Sr. 
 Giải 
nmuối = 
2CO
0,672
n 0,03
22,4
  mol. 
Vậy KLPTTB của các muối cacbonat là 
2,84
M 94,67
0,03
  và A,BM 94,67 60 34,67   
 Mg (24) và Ca (40). 
 Chọn B. 
Ví dụ 2: X là kim loại thuộc nhĩm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm X và Zn tác dụng với lượng 
dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí hiđro (đktc). Mặt khác, cho 1,9 gam X tác dụng với lượng 
dư dung dịch H2SO4 lỗng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc). Kim loại X là 
 A. Ba. B. Ca. C. Sr. D. Mg. 
 Giải 
 Với HCl: 
2
0,03
1,7
56,67
0,03
hh Hn n
M
 
  
Do Zn = 65 nên X < 56,67  loại A, C. 
 Với H2SO4 lỗng: 
2
1,12
0,05
22,5
1,9
38
0,05
X H
X
n n
M
  
  
 Loại D. 
Chọn B. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 6 
Phương pháp 7: TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG 
Nguyên tắc của phương pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (khơng nhất 
thiết trực tiếp, cĩ thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu 
gam (thường tính theo 1 mol) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol 
chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại. 
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hồ tan hồn tồn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), 
sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hồn tồn 22 gam X 
bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì 
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 
 A. 147,750. B. 76,755. C. 73,875. D. 78,875. 
 Giải 
Khi oxit tác dụng với HCl tạo muối clorua, ta cĩ sơ đồ sau: 
 1 mol O2- 2 mol Cl- thì khối lượng tăng 71-16 (gam) 
Đề cho: khối lượng tăng: 85,25 – 44 (gam) 
2
(44 )
(22 )
85,25 44
0,75
71 16
0,375
73,875
O gX
O gX CO
n
n n n
m gam



 

   
 
Chọn C. 
Ví dụ 2: Ngâm một vật bằng Cu cĩ khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. 
Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm đi 17%. Khối lượng của vật sau phản ứng 
là 
 A. 11 gam. B. 10,76 gam. C. 10 gam. D. 9,76 gam. 
 Giải 
Phương trình phản ứng: Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag 
Từ đĩ ta cĩ: 
2 mol Ag+ phản ứng với 1 mol Cu sinh ra 2 mol Ag nên khối lượng tăng là 2.108-64 = 152 gam 
 1mol Ag+phản ứng .. . . khối lượng tăng là 
152
2
 gam 
Mặt khác: 
17.250.4
0,01
100.100.170Ag pư
n    
 
0,01.152
0,76 .
2
  m gam 
 khối lượng vật sau phản ứng: 10 0,76 10,76 .  m gam 
Chọn B. 
Phương pháp 8: QUI ĐỔI 
Người ta cĩ thể qui đổi một hỗn hợp phức tạp về một hoặc một số chất đơn giản hơn mà 
khơng làm thay đổi bản chất của phản ứng để giải tốn. 
Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hịa tan hết hỗn 
hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thốt ra 0,56 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá 
trị của m là 
 A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32. 
 Giải 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 7 
Qui đổi 3 gam hỗn hợp X thành Fe (x mol), O (y mol) và áp dụng định luật bảo tồn e, ta cĩ hệ 
phương trình: 
56 16 3 0,045
3 2 0,075 0,03
x y x
x y y
   
 
   
 mFe = 2,52 gam. 
Chọn D. 
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm CaO, Mg, Ca, MgO. Hịa tan 5,36 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl 
vừa đủ thu được 1,624 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đĩ cĩ 6,175 gam MgCl2 và m gam 
CaCl2. Giá trị của m là 
 A. 7,4925. B. 7,770. C. 8,0475. D. 8,6025. 
 Giải 
Qui đổi 5,36 gam hỗn hợp X thành Ca (x mol), O (y mol), Mg (z mol) và áp dụng định luật bảo 
tồn e, ta cĩ hệ phương trình: 
40 16 24 5,36 0,07
2 2 2 0,145 0,0625
0,065 0,065
x y z x
x y z y
z z
    
 
     
   
 m = 7,770 gam. 
Chọn B. 
Phương pháp 9: TỰ CHỌN SỐ LIỆU 
Một số bài tốn dạng mà số liệu được cho dưới dạng phần trăm hoặc là các chữ cái thì 
ta tự chọn số liệu sao cho phù hợp để giải. 
Ví dụ 1: Khi hồ tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 
20% thu được dung dịch muối trung hồ cĩ nồng độ 27,21%. Kim loại M là 
 A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg. 
 Giải 
2 4 2 4
2 4
4
( ): 1 1
1.98.100
490
20
34 490 ( 524)
96
% 27,21%
524
64( )
M OH MSO H SO
ddH SO
dds
MSO
Cho n mol n n mol
m gam
m M M gam
M
C
M
M Cu
   
  
     

  

 
Chọn A. 
 Ví dụ 2: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 x% tác dụng với một lượng kim loại Na (dùng dư) ta 
thấy lượng khí H2 tạo thành bằng 0,05a gam. Giá trị của x là 
 A. 18,5. B. 15,8. C. 51,8. D. 81,5. 
 Giải 
Phương trình phản ứng: 
 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2 (1) 
 2Na +2H2O  2NaOH + H2 (2) 
2 4
2
2
: 100
 ( )
100 ( )
5 ( )

 

  


H SO
H O
H
Cho a
m x gam
m x gam
m gam
100
2,5 15,8
98 18.2
x x
x

     . 
Chọn B. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 8 
Phương pháp 10: THỬ ĐÁP ÁN (LOẠI TRỪ) 
Một số bài tốn khi đọc qua ta thấy cĩ rất nhiều ẩn số hoặc khĩ đặt cơng thức tổng 
quát để giải thì phương pháp thử đáp số cĩ thể giúp ta chọn đáp án đúng mà khơng mất quá 
nhiều thời gian. 
Nguyên tắc thử đáp án (loại trừ): 
- Dựa vào kiến thức lý thuyết. 
- Thử các chất quen, số liệu chẳn. 
Ví dụ 1: Khử hồn tồn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam 
kim loại M. Hồ tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nĩng (dư), thu được 20,16 lít khí 
SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy là 
 A. FeO. B. CrO. C. Cr2O3. D. Fe3O4. 
 Giải 
Đối với bài tốn này, nếu dùng cơng thức của oxit là MxOy để giải thì sẽ khá phức tạp. Ta dùng 
phương pháp thử đáp án đối với phương án A và D. 
+ nếu A đúng thì oxit là FeO. Khi đĩ: 0,8Fe COn n  2
3
0,12 0,9
2
SO Fen n    . 
Vậy A sai. 
+ Nếu D đúng thì oxit là Fe3O4. Khí đĩ: 
2
3 3
0,6 0,9
4 2
Fe CO SO Fen n n n     (đúng) 
Chọn D. 
Ví dụ 2: Hồ tan 13,68 gam muối MSO
4 
vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực 
trơ, cường độ dịng điện khơng đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở 
catot và 0,035 mol khí ở anot. Cịn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu 
được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là 
 A. 4,788. B. 4,480. C. 1,680. D. 3,920. 
Giải 
Áp dụng phương pháp thử đáp án và loại trừ: 
Phương trình điện phân xảy ra khi điệ phân t giây: 2MSO4 + 2H2O  2M + 2H2SO4 + O2 
2
2 0,07M On n   mol 
+ Nếu A đúng: 
4,778
68,257
0,07
M   (loại). 
+ Nếu B đúng: 
4,48
64 ( )
0,07
 M Cu 
+ Nếu C đúng: 
1,680
24 ( )
0,07
 M Mg Loại vì ion Mg2+ khơng bị điện phân ở trạng thái dung 
dịch. 
+ Nếu D đúng: 
3,92
56 ( )
0,07
 M Fe 
Như vậy cĩ hai phương án cĩ khả năng đúng là B và D. Tuy nhiên, vì quá trình điện phân dung 
dịch Fe2+ khá phức tạp nên điện phân muối Cu2+ phổ biến hơn trong các đề thi. Do đĩ ta chọn B, 
loại D. 
Phương pháp 11: BÀI TỐN LƯỢNG DƯ 
Một bài tốn hĩa học thuộc bài tốn lượng dư nếu đề cho cĩ ít nhất hai chất tham 
gia phản ứng cĩ số mol. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 9 
Cách xác định chất dư, chất thiếu: 
Xét phản ứng: mA + nB   
 Nếu A B
n n
m n
 thì phản ứng xảy ra vừa đủ. 
 Nếu A B
n n
m n
thì A thiếu, B dư. 
 Nếu A B
n n
m n
thì A dư, B thiếu. 
Sau khi lập luận tìm chất dư, chất thiếu thì mọi tính tốn về sau đều phải tính theo chất bị 
thiếu. 
Lưu ý: Chất thiếu chỉ hết khi hiệu suất đạt 100% (phản ứng xảy ra hồn tồn). Ngược lại nếu 
hiệu suất <100% (phản ứng xảy ra khơng hồn tồn) thì cả chất thiếu và chất dư đều cịn sau 
phản ứng. 
Ví dụ: Cho 2,7 gam bột nhơm vào bình chứa 4,48 lít khí clo (đktc) sau khi phản ứng xảy ra hồn 
tồn thu được m gam muối. Giá trị của m là 
 A. 13,35. B. 20,025. C. 6,675. D. 26,70. 
Giải 
2Al + 3Cl2  2AlCl3 
 0,1 0,15  0,1 
dư 0,05 mol 
 Ta cĩ: 
0,1 0,2
2 3
 nên Al hết, clo dư. 
   
3
0,1.133,5 13,35
AlCl
m (gam). 
Chọn A. 
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN: 
Câu 1: Hồ tan hồn tồn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất lỗng (dư), thu được hỗn hợp gồm 
0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng khơng tạo NH4NO3). Giá trị của m là 
 A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam. 
Câu 2: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nĩng. 
Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống 
sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO 
trong hỗn hợp A là 
 A. 68,03%. B. 13,03%. C. 31,03%. D. 68,97%. 
Câu 3: Hịa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. 
Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là 
A. 1,344. B. 1,49. C. 0,672. D. 1,12. 
Câu 4: Dung dịch X gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 cĩ cùng nồng độ mol/l. Lấy một lượng hỗn hợp 
gồm 0,03 mol Al; 0,05 mol Fe cho vào 100 ml dung dịch X cho tới khí phản ứng kết thúc thu được 
chất rắn Y chứa 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư giải phĩng 0,07 gam khí. Nồng độ mol/l 
của hai muối trong dung dịch X là 
 A. 0,3M. B. 0,4M. C. 0,42M. D. 0,45M. 
Câu 5: Nhiệt phân hồn tồn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất 
rắn và 2,24 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng CaCO3 trong X là 
 A. 6,25%. B. 8,62%. C. 50,2%. D. 62,5%. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐH Diệu Hiền- Số 43D – đường 3/2 – TPCT – ĐT: 0964222333 - 0949355366. 10 
Câu 6: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt 
phân hồn tồn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn 
B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. 
Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl cĩ trong A. Phần trăm khối lượng 
KClO3 cĩ trong A là 
 A. 47,83%. B. 56,72%. C. 54,67%. D. 58,55%. 
Câu 7: Hịa tan hồn tồn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3 
lỗng, dư thu được dung dịch A và khí B khơng màu, hĩa nâu trong khơng khí. Dung dịch A cho 
tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lấy tồn bộ kết tủa nung trong khơng khí đến 
khối lượng khơng đổi thu được chất rắn cĩ khối lượng là 
 A. 23,0 gam. B. 32,0 gam. C. 16,0 gam. D. 48,0 gam. 
Câu 8: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hố hồn tồn 28,6 gam A bằng oxi dư thu 
được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hồ tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cơ 
cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan cĩ khối lượng là 
A. 99,6 gam. B. 49,8 gam. C. 74,7 gam. D. 100,8 gam. 
Câu 9: Hỗn hợp khí SO2 và O2 cĩ tỉ khối so với CH4 bằng 3. Cần thêm bao nhiêu lít O2 vào 20 
lít hỗn hợp khí đĩ để thu được hỗn hợp mới cĩ tỉ khối so với CH4 bằng 2,5. Các hỗn hợp khí ở 
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. 
A. 10 lít. B. 20 lít. C. 30 lít. D. 40 lít. 
Câu 10: Hồ tan hồn tồn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hố trị (I) và một 
muối cacbonat của kim loại hố trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thốt ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). 
Cơ cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ? 
A. 26,0 gam. B. 28,0 gam. C. 26,8 gam. D. 28,6 gam. 
Câu 11: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hĩa trị (II) vào dung dịch CuSO4 
dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu 
được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 
0,52 gam. Kim loại hĩa trị (II) là kim loại nào sau đây ? 
A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. 
Câu 12: Nung 8,4 gam Fe trong khơng khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, 
Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hịa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí 
NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là 
A. 11,2. B. 10,2. C. 7,2. D. 6,9. 
Câu 13: Để khử hồn tồn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì cần 0,05 mol H2. 
Mặt khác, hịa tan hồn tồn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nĩng thì thu được 
thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) là 
A. 224 ml. B. 448 ml. C. 336 ml. D. 112 ml. 
Câu 14: Hịa tan hồn tồn 7,65 gam Al bằng dung dịch HNO3 lỗng, dư thu được 4,48 lít hỗn 
hợp khí NO và N2O (đktc). Tỉ lệ số mol NO : số mol N2O là 
 A. 2 : 3. B. 1 : 2. C. 1 : 3. D. 3 : 1. 
Câu 15: Hồ tan một muối cacbonat kim loại M hĩa trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch 
H2SO4 9,8% thu được dung dịch muối sunfat trung hịa cĩ nồng độ 14,18%. Kim loại M là 
 A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Zn. 
Tài liệu ơn thi đại học mơn Hĩa vơ cơ 
TTLTĐ

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_thi_dai_hoc_mon_hoa_vo_co_mot_so_phuong_phap_gia.pdf