Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 18 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)

doc 12 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/05/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 18 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 18 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)
SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 18
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 
A. C2H5COOH. 	B. HO-C2H4-CHO. 	C. CH3COOCH3. 	D. HCOOC2H5. 
Câu 2. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là.
A. etyl axetat. 	B. metyl propionat.	C. metyl axetat. 	D. propyl axetat.
Câu 3. Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. 
C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 4. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, sản phẩm thu được là
A. glucozơ. 	B. amilozơ. 	C. amilopectin. 	D. fructozơ.
Câu 5. Anilin có công thức là 
A. CH3COOH. 	B. C6H5OH. 	C. C6H5NH2. 	D. CH3OH. 
Câu 6. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
	A. hexametylenđiamin. 	B. isopropylamin. 	C. đimetylamin.	D. anilin.
Câu 7. Glyxin có công thức cấu tạo là
	A. H2N-CH2-COOH. 	B. CH3–CH(NH2)–COOH. 
	C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH.	D. H2N–CH2-CH2–COOH. 
Câu 8. Poli(vinyl clorua) có công thức là 
A. (-CH2-CHCl-)n. 	B. (-CH2-CH2-)n. 	C. (-CH2-CHBr-)n. 	D. (-CH2-CHF-)n. 
Câu 9. Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A. stiren. 	B. isopren. 	C. propen. 	D. toluen.
Câu 10. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
A. Cu. 	B. Zn. 	C. Sn. 	D. Pb.
Câu 11. Có 4 dung dịch riêng biệt. HCl, CuCl2, FeCl3, HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0. 	B. 1. 	C. 2. 	D. 3.
Câu 12. Kim loại có nhiệt độ cứng cao nhất là
A. Ag.	B. Cr.	C. Cu.	D. Na.
Câu 13. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế bị vỡ thì có thể dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt. B. Bột lưu huỳnh. 	C. Natri. 	D. Nước. 
Câu 14. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A. KNO3. 	B. FeCl3. 	C. BaCl2. 	D. K2SO4.
Câu 15. Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. 	B. Na, Ba. 	C. Be, Al. 	D. Ca, Ba.
Câu 16. Chất có thể dùng vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl. 	B. NaHSO4. 	C. Ca(OH)2 . 	D. HCl.
Câu 17. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng pirit. 	B. quặng boxit. 	C. quặng manhetit. 	D. quặng đôlômit.
Câu 18. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.	 B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng. 	 	 D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 19. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A. NaOH dư.	B. HCl dư.	C. AgNO3 dư	.	 D. NH3 dư.
Câu 20. Dãy gồm hai chất mà nguyên tố Fe chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(NO3)2, FeCl3. 	 B. Fe(OH)2, FeO. 	 C. Fe2O3, Fe2(SO4)3. D. FeO, Fe2O3.
Câu 21. Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong các hợp chất là
A. +2; +4, +6.	B. +2, +3, +6.	C. +1, +2, +4, +6.	 D. +3, +4, +6.
Câu 22. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. không màu sang màu vàng. 	B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. 	D. màu vàng sang màu da cam.
Câu 23. Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn do có khí 
	A. Cl2. 	B. H2S. 	C. SO2. 	D. NO2.
Câu 24. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là 
	 A. nicotin. 	 B. aspirin.	 C. cafein.	 D. moocphin.
Câu 25. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X
Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
A. CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOC2H5 + H2O.
B. C2H5OH C2H4 + H2O.
C. C2H4 + H2O C2H5OH.
D. C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl.
Câu 26. Cho m gam Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau.
Giá trị của a là. 
	A. 0,48.	B. 0,36.	C. 0,42.	D. 0,40.
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là 
	A. C2H4O2.	 B. C5H10O2.	 C. C4H8O2.	 D. C3H6O2.
Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
	A. 22,0.	 B. 36,2.	 C. 22,4.	D. 28,4.
Câu 29. Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
	A. 5,60.	B. 8,96.	C. 4,48.	D. 11,20.
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là
A. 9,0.	B. 18,0.	 C. 13,5.	D. 4,5.
Câu 31. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
	A. Ca + 2H2O ® Ca(OH)2 + H2.	B. 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe.
	C. 4Cr + 3O2 2Cr2O3.	D. 2Fe + 3H2SO4(loãng) ® Fe2(SO4)3 + 3H2.
Câu 32. Cho các phát biểu sau.
	(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. 
	(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. 
	(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
	(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. 
Số phát biểu đúng là
A. 3.	B. 4.	C. 1.	D. 2.
Câu 33. Các dung dịch riêng biệt. Na2CO3, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4). Cho lần lượt các dung dịch tác dụng với nhau từng đôi một, kết quả được ghi lại trong bảng sau.
Dung dịch
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
-
khí thoát ra
-
-
(2)
khí thoát ra
-
có kết tủa
-
(3)
-
có kết tủa
-
có kết tủa
(4)
-
-
có kết tủa
-
Các dung dịch (1), (2), (3), (4) lần lượt là
A. H2SO4, Na2CO3, MgCl2 , NaOH. 	B. H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3. 
C. Na2CO3, MgCl2, NaOH, H2SO4.	D. Na2CO3, NaOH, MgCl2, H2SO4.
Câu 34. Cho dãy các chất sau. toluen, phenyl fomat, fructozơ, gly-val, alanin, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
A. 5.	B. 4.	C. 6.	D. 3.
Câu 35. Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là
A. 1,12.	B. 3,36.	C. 4,48.	D. 2,24.
Câu 36. Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,84 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là
A. 0,48. 	B. 0,12. 	C. 0,36. 	D. 0,24.
Câu 37. X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1.2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là.
	 A. 45,6	 B. 40,27.	 C. 39,12.	 D. 38,68.
Câu 38. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 . 3) bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,34A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 10,375 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho bột nhôm dư vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát ra hết khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 4.	B. 7.	C. 6.	D. 5.
Câu 39. Cho 0,35 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,35 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 1,9 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
A. 198,3.	B. 170,4.	C. 294,4.	D. 396,6.
Câu 40. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A. 5,44 gam.	B. 4,68 gam.	C. 5,04 gam.	D. 5,80 gam.
................HẾT................ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 18
Câu 1. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 
A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. 	C. CH3COOCH3. 	D. HCOOC2H5. 
Câu 2. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là.
 A. etyl axetat. B. metyl propionat.	C. metyl axetat.	D. propyl axetat.
Câu 3. Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. 
C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 4. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, sản phẩm thu được là
A. glucozơ. 	B. amilozơ. 	C. amilopectin. 	D. fructozơ.
Câu 5. Anilin có công thức là 
A. CH3COOH. 	B. C6H5OH. 	C. C6H5NH2. 	D. CH3OH. 
Câu 6. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
	A. hexametylenđiamin. 	B. isopropylamin. C. đimetylamin.	D. anilin.
Câu 7. Glyxin có công thức cấu tạo là
	A. H2N-CH2-COOH. 	B. CH3–CH(NH2)–COOH. 
	C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH.	D. H2N–CH2-CH2–COOH. 
Câu 8. Poli(vinyl clorua) có công thức là 
A. (-CH2-CHCl-)n. 	B. (-CH2-CH2-)n. 	C. (-CH2-CHBr-)n. 	D. (-CH2-CHF-)n. 
Câu 9. Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A. stiren. 	B. isopren. 	C. propen. 	D. toluen.
Câu 10. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
A. Cu. 	B. Zn. 	C. Sn. 	D. Pb.
Câu 11. Có 4 dung dịch riêng biệt. HCl, CuCl2, FeCl3, HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0. 	B. 1. 	C. 2. 	D. 3.
Câu 12. Kim loại có nhiệt độ cứng cao nhất là
A. Ag.	B. Cr.	C. Cu.	D. Na.
Câu 13. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế bị vỡ thì có thể dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt. B. Bột lưu huỳnh. C. Natri. 	D. Nước. 
Câu 14. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A. KNO3. 	B. FeCl3. 	C. BaCl2. 	D. K2SO4.
Câu 15. Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K. 	B. Na, Ba. 	C. Be, Al. 	D. Ca, Ba.
Câu 16. Chất có thể dùng vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl. 	B. NaHSO4. 	C. Ca(OH)2 . 	D. HCl.
Câu 17. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng pirit. 	B. quặng boxit. 	C. quặng manhetit. 	D. quặng đôlômit.
Câu 18. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng. 	 	D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 19. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A. NaOH dư	B. HCl dư	C. AgNO3 dư	D. NH3 dư
Câu 20. Dãy gồm hai chất mà nguyên tố Fe chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(NO3)2, FeCl3. 	 B. Fe(OH)2, FeO. 	 C. Fe2O3, Fe2(SO4)3. 	D. FeO, Fe2O3.
Câu 21. Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong các hợp chất là
A. +2; +4, +6.	B. +2, +3, +6.	C. +1, +2, +4, +6.	D. +3, +4, +6.
Câu 22. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. không màu sang màu vàng. 	B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. 	D. màu vàng sang màu da cam.
Câu 23. Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn do có khí 
	A. Cl2. 	B. H2S. 	C. SO2. 	D. NO2.
Câu 24. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là 
	 A. nicotin. 	 B. aspirin.	 C. cafein.	 D. moocphin.
Câu 25. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X
Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
A. CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOC2H5 + H2O.
B. C2H5OH C2H4 + H2O.
C. C2H4 + H2O C2H5OH.
D. C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl.
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là 
	A. C2H4O2.	B. C5H10O2.	C. C4H8O2.	D. C3H6O2.
Giải. nCO2 = nH2O = 0,45 Þ este no, đơn chức.
Số C = 3 Þ đáp án D
Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
	A. 22,0.	 B. 36,2.	 C. 22,4.	 D. 28,4.
Giải. nH2 = 0,4 Þ nHCl = 0,8. BTKL ta có m = 7,8 + (0,8 x 35,5) = 36,2 g.
Câu 29. Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
	A. 5,60. 	B. 8,96.	C. 4,48.	D. 11,20.
Giải. nCO2 = 2nC6H12O6 = 0,5 x 0,8 = 0,4 Þ V = 8,96 lít.
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là
A. 9,0.	B. 18,0.	C. 13,5.	D. 4,5.
Giải. nC2H7N = 2nN2 = 0,1 Þ m = 4,5 gam.
Câu 31. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
	A. Ca + 2H2O ® Ca(OH)2 + H2.	B. 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe.
	C. 4Cr + 3O2 2Cr2O3.	D. 2Fe + 3H2SO4(loãng) ® Fe2(SO4)3 + 3H2.
Câu 32. Cho các phát biểu sau.
	(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. 
	(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. 
	(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
	(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. 
Số phát biểu đúng là
A. 3.	B. 4.	C. 1.	D. 2.
Câu 33. Các dung dịch riêng biệt. Na2CO3, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4). Cho lần lượt các dung dịch tác dụng với nhau từng đôi một, kết quả được ghi lại trong bảng sau.
Dung dịch
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
-
khí thoát ra
-
-
(2)
khí thoát ra
-
có kết tủa
-
(3)
-
có kết tủa
-
có kết tủa
(4)
-
-
có kết tủa
-
Các dung dịch (1), (2), (3), (4) lần lượt là
A. H2SO4, Na2CO3, MgCl2 , NaOH. 	B. H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3. 
C. Na2CO3, MgCl2, NaOH, H2SO4.	D. Na2CO3, NaOH, MgCl2, H2SO4.
Câu 34. Cho dãy các chất sau. toluen, phenyl fomat, fructozơ, gly-val, alanin, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
A. 5.	B. 4.	C. 6.	D. 3.
Câu 35. Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là
A. 1,12.	B. 3,36.	C. 4,48.	D. 2,24.
Giải. nMg = 0,15 mol. Þ nNO = (0,15 x 2).3 = 0,1 mol. Þ V = 2,24 lít.
Câu 36. Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,84 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là
A. 0,48. 	B. 0,12. 	C. 0,36. 	D. 0,24.
Giải.
Câu 37. X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1.2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là.
	A. 45,6	B. 40,27.	C. 39,12.	D. 38,68.
Giải.
Chú ý. Glu có hai nhóm –COOH trong phân tử.
Ta có.
 → Chọn C
Câu 38. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 . 3) bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,34A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 10,375 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho bột nhôm dư vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát ra hết khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 4.	B. 7.	C. 6.	D. 5.
Giải.
Chọn B. Giải. Điện phân hỗn hợp. CuSO4 x mol, NaCl 3x mol.
 - Thứ tự điện phân trong dung dịch.
 Cu2+ + 2Cl- ® Cu¯ + Cl2­ (1)
 (mol) x 2x x x
 hết Cu2+. 2Cl- + 2H2O ® 2OH- + H2­ + Cl2­ (2)
 (mol) x x 0,5x 0,5x
 Dung dịch Y chứa hai chất tan là Na2SO4 và NaOH Þ hết ion Cl-
 - Tính số mol OH- theo số mol H2.
 2Al + 2OH- + 2H2O ® 2AlO2- + 3H2­
 (mol) x = 0,05 <------------------------ 0,075 
 - Khối lượng dung dịch giảm. 
 64.0,05 + 71.0,05 + 71.0,5.0,05 + 2.0,5.0,05 = 8,575 < 10,375 gam Þ H2O bị điện phân.
 Khối lượng H2O bị điện phân. 10,375 - 8,575 = 1,8 gam, số mol H2O bị điện phân 0,1 mol. 
 - Phương trình điện phân của H2O. 
 2H2O ¾¾® 2H2­+ O2­ (3)
 (mol) 0,1 0,1 0,05
 - Tính số mol electron trao đổi anot. Cl2 (0,075 mol, O2 (0,05 mol).
 Số mol electron trao đổi = 2.0,075 + 4.0,05 = 0,35 mol.
 Hoặc tại tại catot. Cu (0,05 mol), H2 (0,025 + 0,1) mol cũng tương tự..
 Số mol electron trao đổi = 2.0,05 + 2.0,125 = 0,35 mol.
 ne = , thay số. 0,35 = Þ t = 7.
Câu 39. Cho 0,35 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,35 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 1,9 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
A. 198,3.	B. 170,4.	C. 294,4.	D. 396,6.
Giải.
Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 => X là pentapeptit và Y là hexapeptit
(X)5 → nCO2 và (Y)6 →mCO2 => 0,4n = 0,3m =>
=> (X)5 =(gly-gly-gly-ala-ala) và (Y)6 = (gly-gly-ala-ala-ala-ala)
Áp dụng ĐLBT khối lượng
0,2.(75.3+2.89-4.18)+0,15(2.75+4.89-5.18)+1.9.40=m+0,35.18 => m = 198,3 gam
Câu 40. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A. 5,44 gam	B. 4,68 gam	C. 5,04 gam	D. 5,80 gam.
Giải.
Vì X, Y là hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng của axit acrylic nên X, Y là axit đơn chức có một nối đôi C=C trong gốc hiđrocacbon; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Þ Z là ancol 2 chức và số nguyên tử cacbon trong ancol Z phải ³ 3;
Ta có. 0,59; 0,52; BTKL. 20,68Þ 0,47 và Þ Z là ancol 2 chức no. 
Gọi nAncol = a ; nAxit = b (2p); nEste = c (4p); 
Ta có. Þ 0,52 – 0,47 = a – b – 3c = 0,05 (1)
BTNT[O]. 2a + 2b + 4c = 0,28 (2) và BT mol pi. b + 2c = 0,04 (3)
Giải hệ 3 pt bậc nhất Þ a = 0,1; b = 0,02 ; c = 0,01 ÞSố = 3,6 
Þ Ancol Z là C3H8O2 và axit X là C3H4O2; axit Y là C4H6O2 Þ Este T là C10H14O4
.HẾT..

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tham_khao_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_18.doc