Tài liệu Hướng dẫn ôn tập Hóa học 9 (Nâng cao) - Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

doc 24 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/01/2026 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn ôn tập Hóa học 9 (Nâng cao) - Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu Hướng dẫn ôn tập Hóa học 9 (Nâng cao) - Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
Hớng dẫn ôn tập
Chơng 1 : Các loại hợp chất vô cơ
A - Một số kiến thức cần nhớ
I - oxit 
1. Định nghĩa  
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó một nguyên tố là oxi.
2. Công thức phân tử tổng quát :     MxOy
Trong đó : x và y lần lợt là số nguyên tử của M và O ; 
                  M và O có hoá trị tơng ứng là n và II. 
          Ta có :                  n.x = II.y
Thí dụ : Na2O, CO2
3. Phân loại 
 a) Theo thành phần nguyên tố
- oxit axit (anhiđrit axit) thờng là oxit của phi kim và tơng ứng với                   một axit. Thí dụ : SO3, N2O5 
(Trờng hợp ngoại lệ : Mn2O7 cũng là oxit axit tơng ứng với axit pemanganic HMnO4, ).
- oxit bazơ thờng là oxit của kim loại và tơng ứng với một bazơ. 
Thí dụ : FeO, CaO
 b) Theo tính chất hoá học của oxit 
- oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc.
Thí dụ : CO2, SO3
- oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nớc.   
Thí dụ : Na2O, Fe2O3
- oxit lỡng tính là những oxit vừa tác dụng với dung dịch bazơ, vừa tác                    dụng với dung dịch axit để tạo thành muối và nớc. 
Thí dụ : Al2O3, ZnO
- oxit trung tính (còn đợc gọi là oxit không tạo muối) là những oxit không tác dụng với axit, bazơ và nớc.  Thí dụ : CO, NO
4. Tên gọi   
          Tên oxit = Tên nguyên tố (kèm theo hoá trị) + oxit
Thí dụ :     MgO magie oxit ; CO cacbon oxit.
Gọi kèm theo hoá trị nếu kim loại, phi kim có nhiều hoá trị.
Thí dụ :      CuO đồng (II) oxit ; SO2 lu huỳnh (IV) oxit.
     Hay : Tên oxit axit  =  Tên nguyên tố   +   oxit
                        (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
Các tiền tố chỉ số nguyên tử : 1 là mono, 2 là đi, 3 là tri, 4 là tetra, 5 là penta... (Nếu chỉ có một nguyên tử thì giản ớc tiền tố mono).
Thí dụ : CO2 cacbon đioxit ;  SO3 lu huỳnh trioxit ; P2O5 điphotpho pentaoxit.
5. Tính chất hoá học của oxit
 a) Tác dụng với nớc 
    - Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành  dung dịch bazơ (kiềm) :
BaO   +  H2O     đ   Ba(OH)2     
    - Nhiều oxit axit tác dụng với nớc tạo thành  dung dịch  axit :
P2O5   +  3H2O   đ   2H3PO4
    (Chỉ những oxit nào tơng ứng với axit tan, bazơ tan mới tham gia phản ứng này.)
 b) Tác dụng với axit
oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nớc :
CuO  + 2HCl     đ  CuCl2  + H2O
 c) Tác dụng với bazơ
Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc :
CO2  + 2NaOH   đ  Na2CO3  +  H2O                                        (1)
CO2  +   NaOH   đ  NaHCO3                                                    (2)
Tuỳ theo tỉ lệ giữa số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy ra phản ứng (1) hoặc (2), hay xảy ra cả phản ứng (1) và (2).                   
 d) Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối 
CaO  +  CO2 đ  CaCO3 
(Chỉ những oxit bazơ tạo muối và oxit axit tơng ứng với axit tan mới tham gia loại phản ứng này.)
 e) Một số tính chất riêng 
3CO  + Fe2O3     2Fe  +  3CO2 
CuO   + H2        Cu   +   H2O                                       
oxit lỡng tính vừa tác dụng với dung dịch bazơ, vừa tác dụng với dung dịch axit đều tạo thành muối và nớc.
Al2O3  +   6HCl      đ  2AlCl3   + 3H2O      
Al2O3  +  2NaOH   đ  2NaAlO2   + H2O  
6. Một số oxit quan trọng
a) Canxi oxit, CaO (vôi sống) : Canxi oxit có tính chất hoá học của oxit bazơ.   
- Tác dụng với nớc :     CaO   +  H2O  đ   Ca(OH)2        
Phản ứng này gọi là phản ứng tôi vôi. CaO đợc dùng để làm khô nhiều chất.
- Tác dụng với dd axit :  CaO   +  2HCl   đ   CaCl2  + H2O
Nhờ tính chất này, CaO dùng để khử chua đất trồng trọt.
- Tác dụng với oxit axit :     CaO   +  CO2  đ   CaCO3 
Canxi oxit đợc điều chế từ đá vôi 
        CaCO3     CaO  +  CO2 
 b) Lu huỳnh đioxit, SO2 (khí sunfurơ) 
Lu huỳnh đioxit có tính chất hoá học của oxit axit.
- Tác dụng với nớc :              SO2  +  H2O      đ   H2SO3
- Tác dụng với dd bazơ :       SO2  + 2NaOH  đ  Na2SO3  + H2O
- Tác dụng oxit bazơ :            SO2  + Na2O     đ  Na2SO3 
Lu huỳnh đioxit đợc điều chế từ các phản ứng hoá học sau :
Na2SO3   +  H2SO4    đ     Na2SO4 + H2O + SO2 
Cu  + 2H2SO4(đặc)    CuSO4   + 2H2O + SO2 
S     +     O2                      SO2
4FeS2  + 11O2                2Fe2O3 + 8SO2
II - axit
1. Định nghĩa 
Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
2. Công thức phân tử tổng quát 
HnA       (A : gốc axit ; n : số nguyên tử H, cũng là hoá trị của gốc axit)
Bảng 1.1 - Một số gốc axit thông thờng
Kí hiệu
Tên gọi
Hoá trị
Axit tơng ứng
     - Cl
Clorua
I 
HCl
     = S
Sunfua
II
H2S
     - NO3
Nitrat
I
HNO3
     = SO4
Sunfat
II
H2SO4
     = SO3
Sunfit
II
H2SO3
     -  HSO4
Hiđrosunfat
I
H2SO4
     -  HSO3
Hiđrosunfit
I
H2SO3
     = CO3
Cacbonat
II
H2CO3
     -  HCO3
Hiđrocacbonat
I
H2CO3
     º PO4
Photphat
III
H3PO4
     = HPO4
Hiđrophotphat
II
H3PO4
     -  H2PO4
Đihiđrophotphat
I
H3PO4
     - OOCCH3
Axetat
I
CH3COOH
     - AlO2
Aluminat
I
HAlO2
3. Phân loại 
a) Theo thành phần nguyên tố 
- Axit không có oxi (hiđraxit). Thí dụ :  HCl, H2S
- axit có oxi (oxiaxit). Thí dụ :  HNO3, H2SO4
b) Theo số nguyên tử hiđro 
- Đơn axit : Trong phân tử axit chỉ có một nguyên tử hiđro.
Thí dụ :  HNO3, CH3COOH
- đa axit : Trong phân tử axit có từ hai nguyên tử hiđro trở lên.
Thí dụ : H2SO4, H3PO4
c) Theo tính chất hoá học 
- axit mạnh, nh : HCl, HNO3, H2SO4...
- axit yếu, nh : H2S, H2CO3...
4. Tên gọi   
a) Axit không có oxi (hiđraxit) : Tên axit = Axit + tên phi kim + hiđric
           Thí dụ : HCl axit clohiđric ; H2S  axit sunfuhiđric  
b) axit có oxi (oxiaxit) nếu nguyên tố tạo ra nhiều axit có oxi.
     - axit có nhiều oxi hơn :   Tên axit = Axit + tên phi kim  +  ic
Thí dụ : HNO3 axit nitric ; H2SO4  axit sunfuric.
     - axit có ít oxi hơn :           Tên axit = Axit + tên phi kim  +  ơ
Thí dụ : HNO2 axit nitrơ ; H2SO3  axit sunfurơ.
5. Tính chất hoá học của axit
a) Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
b) Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro
                 3H2SO4 (dd loãng) + 2Al  đ  Al2(SO4)3  +  3H2
                 2HCl      +            Fe         đ     FeCl2      +   H2
(Kim loại tham gia phản ứng phải đứng trớc hiđro trong dãy hoạt động hoá học)
 c) axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc 
H2SO4  + Cu(OH)2   đ  CuSO4  + 2H2O
d) Dung dịch axit tác dụng oxit bazơ tạo thành muối và nớc 
6HCl  + Fe2O3   đ  2FeCl3  + 3H2O
e) Dung dịch axit tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và axit mới
H2SO4  + BaCl2   đ  BaSO4  + 2HCl 
Điều kiện để phản ứng xảy ra : Axit mới dễ bay hơi hoặc muối mới không tan.
 f) Một số tính chất riêng
+ axit HNO3 đặc, axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ thờng không phản ứng với Al và Fe (Al và Fe bị thụ động hoá).
+ axit HNO3, axit H2SO4 đặc và nóng có khả năng phản ứng với nhiều kim loại tạo thành muối của kim loại (có hoá trị cao), nhng không giải phóng hiđro; phản ứng với một số phi kim và một số hợp chất có tính khử.
Thí dụ :            2H2SO4 (đặc, nóng)  + Cu   đ  CuSO4   +  SO2 + 2H2O
     4HNO3 (loãng)         + Fe    đ  Fe(NO3)3 +  NO +  2H2O
6. Một số axit quan trọng
a) axit clohiđric (HCl)
Dung dịch axit clohiđric có những tính chất hoá học của một axit mạnh :
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo muối clorua và giải phóng hiđro :
2HCl  +  Fe  đ   FeCl2  + H2 
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nớc :
HCl   +   NaOH     đ  NaCl  + H2O        
2HCl  +  Cu(OH)2  đ  CuCl2  +2H2O    
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối clorua và nớc :
2HCl   +  CuO  đ  CuCl2  +H2O        
- Tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối clorua và axit mới :
2HCl  + Na2CO3  đ  2NaCl  +CO2+ H2O                           
HCl   +  AgNO3  đ  AgCl ¯ + HNO3    
b) axit sunfuric (H2SO4)
* Dung dịch axit sunfuric loãng có đầy đủ tính chất hoá học của axit mạnh :
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và giải phóng hiđro :
H2SO4  + Zn  đ  ZnSO4  + H2 
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nớc :
H2SO4   +  Cu(OH)2  đ   CuSO4  +2H2O                  
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nớc :
H2SO4   +  CuO  đ   CuSO4  +H2O          
- Tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối sunfat và axit mới :
H2SO4  + BaCl2   đ  BaSO4¯ + 2HCl 
* axit sunfuric đặc còn có những tính chất hoá học riêng :
- Tác dụng với nhiều kim loại, kể cả kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học, tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí hiđro :
2H2SO4 (đặc, nóng) + Cu   CuSO4  + SO2+ 2H2O
- Tính háo nớc :
C12H22O11      11H2O  + 12C
c) Sản xuất axit sunfuric : Theo sơ đồ  FeS2  đ   SO2  đ   SO3 đ  H2SO4
4FeS2 + 11O2      2Fe2O3 + 8SO2       
2SO2 +  O2        2SO3                  
SO3   +  H2O         đ        H2SO4            
d) Nhận biết gốc sunfat
   - Thuốc thử : BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc Ba(OH)2.
   - Hiện tợng : Kết tủa trắng của BaSO4
   - Phơng trình hoá học : H2SO4   +  BaCl2   đ  BaSO4¯ + 2HCl 
                             Na2SO4  + BaCl2   đ  BaSO4¯ + 2NaCl 
III - Bazơ
1. Định nghĩa
Phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
2. Công thức phân tử tổng quát : M(OH)n         
 (M : kim loại ; n : hoá trị của kim loại, cũng là số nhóm -OH)
3. Phân loại : Có hai loại chính
 a) Bazơ tan đợc trong nớc gọi là kiềm. Thí dụ : NaOH, KOH, Ba(OH)2
 b) Bazơ không tan trong nớc. Thí dụ : Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3
4. Tên gọi   
               Tên bazơ     =     Tên kim loại       +     hiđroxit
Thí dụ : Mg(OH)2  magie hiđroxit ; Ca(OH)2  canxi hiđroxit.
Gọi kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị.
Thí dụ : Fe(OH)2  sắt (II) hiđroxit.
5. Tính chất hoá học của bazơ
a) Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh, dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
b) Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc 
2NaOH     +     CO2        đ  Na2CO3         +     H2O 
NaOH       +     CO2        đ  NaHCO3       
Tuỳ theo tỉ lệ giữa số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ tạo thàmh muối trung hoà, muối axit hay cả hai muối.
 c) Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc 
KOH         +     HCl        đ  KCl        +     H2O 
Cu(OH)2  +      2HNO3   đ  Cu(NO3)2 +  2H2O 
 d) Dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối tạo thành bazơ mới và muối mới:
2NaOH + CuSO4    đ  Na2SO4         +  Cu(OH)2¯
Na2CO3 + Ca(OH)2 đ  2NaOH  +  CaCO3¯
Điều kiện để phản ứng xảy ra : bazơ mới hoặc muối mới không tan.
 e) Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
Cu(OH)2    CuO + H2O      
* Tơng tự Al2O3, Al(OH)3 cũng có tính chất lỡng tính : vừa phản ứng với dung dịch axit vừa phản ứng với dung dịch kiềm.
Al(OH)3 + 3HCl    đ  AlCl3     + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH  đ  NaAlO2 + 2H2O     
6. Một số bazơ quan trọng	 
a) Natri hiđroxit (NaOH) : Dung dịch NaOH có tính chất hoá học của bazơ tan.
- Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
- Tác dụng với axit :        2NaOH   + H2SO4     đ    Na2SO4  + 2H2O
                           NaOH    +  HCl         đ    NaCl       + H2O
- Tác dụng với oxit axit : 2NaOH   + CO2       đ     Na2CO3 +  H2O 
                          2NaOH    + SO2       đ    Na2SO3   +  H2O 
- Tác dụng với dd muối : 2NaOH    + CuSO4  đ    Na2SO4   +  Cu(OH)2¯
Sản xuất natri hiđroxit bằng phơng pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hoà có màng ngăn.	
2NaCl + 2H2O  2NaOH + Cl2 + H2 
b) Canxi hiđroxit (Ca(OH)2)
   Dung dịch canxi hiđroxit có những tính chất hoá học của bazơ tan :
- Làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dd phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
- Tác dụng với axit :         Ca(OH)2  + H2SO4  đ   CaSO4  + 2H2O
                           Ca(OH)2  + 2HCl     đ   CaCl2   + 2H2O
- Tác dụng với oxit axit :  Ca(OH)2  + CO2     đ   CaCO3  +  H2O 
                           Ca(OH)2  + SO2      đ   CaSO3   +  H2O 
- Tác dụng với dd muối : Ca(OH)2  + Na2SO4 đ   CaSO4¯+ 2NaOH  
7. Thang pH
Ngời ta dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch.
- pH = 7 : dung dịch trung tính.
- pH > 7 : dung dịch có tính bazơ ; pH càng lớn thì độ bazơ của dung dịch càng lớn.
-  pH < 7 : dung dịch có tính axit ; pH càng nhỏ thì độ axit của dung dịch càng lớn.
IV - Muối
1. Định nghĩa  
Phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
2. Công thức phân tử tổng quát : MxAy  
x và y là số nguyên tử M và số gốc axit A ; M và A có hoá trị tơng ứng là a và b. 
Ta có :  a.x = b.y                   Thí dụ : NaCl, Na2CO3, CuSO4
3. Phân loại 
Theo thành phần, muối đợc phân thành hai loại :
a) Muối trung hoà : Không còn nguyên tử hiđro trong thành phần của gốc axit.
Thí dụ : Na2SO4, Na2CO3, CaCO3.
b) Muối axit : Còn nguyên tử hiđro trong thành phần của gốc axit.
Thí dụ : NaHSO4, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
4. Tên gọi
Tên muối trung hoà  = Tên kim loại + tên gốc axit
Thí dụ :  MgSO4 magie sunfat ; Na2CO3  natri cacbonat.
Gọi kèm theo hoá trị, nếu kim loại có nhiều hoá trị.
Thí dụ :  Fe(NO3)3  sắt (III) nitrat.
         Tên muối axit  =  Tên kim loại  +  hiđro  +  tên gốc axit
                                                                      (có tiền tố chỉ số nguyên tử hiđro)
    Thí dụ : NaH2PO4 natri đihiđrophotphat.
5. Tính chất hoá học của muối
a) Dung dịch muối tác dụng kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
Cu  + 2AgNO3   đ   Cu(NO3)2  + 2Ag 
Điều kiện để phản ứng xảy ra : kim loại đứng trớc (trong dãy hoạt động hoá học) tác dụng với dung dịch muối của kim loại đứng sau. 
Chú ý : Không chọn kim loại có khả năng tác dụng với nớc ở điều kiện thờng.
b) Dung dịch muối tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối mới và axit mới
BaCl2  + H2SO4   đ  BaSO4 ¯    +  2HCl 
c) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới 
NaCl  + AgNO3   đ  NaNO3     + AgCl ¯
d) Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành bazơ mới và muối mới 
CuSO4  + 2NaOH  đ  Na2SO4  +  Cu(OH)2 ¯
e) Muối axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối trung hoà (hoặc tác dụng với dung dịch axit tạo muối mới) 
NaHCO3 + NaOH đ  Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + HCl     đ  NaCl  + H2O + CO2
g) Một số muối bị nhiệt phân huỷ
2KClO3  2KCl + 3O2
CaCO3    CaO + CO2
6. Phản ứng trao đổi
a) Khái niệm  
Phản ứng trao đổi là phản ứng trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
b) Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
Phản ứng trao đổi  giữa dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thàmh có chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan.  
Phản ứng trung hoà cũng thuộc loại phản ứng trao đổi.
Thí dụ : 
2NaOH + H2SO4  đ  Na2SO4 + 2H2O   
BaCl2   + H2SO4    đ  BaSO4¯ + 2HCl 
2HCl   + Na2CO3  đ  2NaCl  +CO2 + H2O           
V - Phơng pháp điều chế các loại hợp chất vô cơ
1- Điều chế oxit
Thí dụ :     
4Al   +   3O2     đ     2Al2O3
                 4P      +   5O2    đ     2P2O5
                 4FeS2 + 11O2    2Fe2O3 + 8SO2
                 MgCO3              MgO + CO2
                 Cu(OH)2           CuO + H2O
2. Điều chế axit
Phi kim + hiđro
Thí dụ :  
H2    +   Cl2       đ   2HCl
SO3   +   H2O      đ   H2SO4 
H2SO4 +2NaCl  đ   Na2SO4 +  2HCl 
3. Điều chế bazơ
oxit bazơ + nớc
CaO       +   H2O       đ    Ca(OH)2
Ba(OH)2 +  K2CO3   đ   2KOH  + BaCO3¯
2KOH    +  FeSO4    đ    Fe(OH)2¯ + K2SO4
2NaCl + 2H2O  2NaOH + Cl2 + H2 
4. Điều chế muối
a) Từ đơn chất
Thí dụ :  2Fe + 3Cl2    đ   2FeCl3 
               Fe + 2HCl    đ    FeCl2 + H2
               Fe + CuCl2   đ    FeCl2 + Cu
 b) Từ hợp chất 
Thí dụ :  H2SO4 + Cu(OH)2  đ   CuSO4   + 2H2O
               H2SO4 + KOH        đ   KHSO4  + H2O
               H2SO4 + CuO          đ   CuSO4   + H2O
               SO3     + KOH         đ   KHSO4
               SO3     + 2NaOH     đ   Na2SO4  + H2O
               CO2     + CaO          đ   CaCO3 
               Na2SO4+ BaCl2       đ   BaSO4¯ + 2NaCl
               2NaOH + CuCl2      đ   Cu(OH)2¯ + 2NaCl
               Na2CO3 + 2HCl       đ   2NaCl + CO2 + H2O
VI - Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ 
Oxit axit
Oxit bazơ
                            +Axit (1)                                         +Bazơ (2)                 
                                          +Oxit axit                         +Oxit bazơ
Muối
                           Nhiệt
       +H2O (3)     phân                                                                                                           +H2O (5)
                             huỷ
                                (4)      +Bazơ (7)                                                        +Axit (9)                      
                                         + Axit (6)                     +Kim loại
axit
                                                      + Oxit axit                  +Bazơ (6)  
bazơ
                                                      + Muối	          +Oxit bazơ (8)
                                                                                           +Muối
Thí dụ : (1) CuO  + 2HCl     đ  CuCl2    + H2O
              (2) CO2  + 2NaOH đ  Na2CO3 + H2O
              (3) K2O  + H2O       đ  2KOH     
              (4) Cu(OH)2           CuO  +  H2O (h)
              (5) SO2  +  H2O        đ  H2SO3    
              (6) 2NaOH + H2SO4 đ  Na2SO4  + 2H2O
              (7)  CuSO4  + 2NaOH    đ    Cu(OH)2¯ + Na2SO4 
              (8)  H2SO4  +  ZnO        đ    ZnSO4  +  H2O
              (9) AgNO3 +  HCl         đ    AgCl¯  +  HNO3 
Phân loại các hợp chất vô cơ
Axit không có oxi : HCl, H2S
Axit có oxi : HNO3,H2SO4
Muối axit : NaHSO4,
Muối trung hoà : Na2SO4, 
VII - Phân bón hoá học
Phân bón hoá học có thể dùng ở dạng đơn và dạng kép.
a) Phân bón đơn chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).
- Phân đạm urê CO(NH2)2, amoni nitrat NH4NO3, amoni sunfat (NH4)2SO4 đều tan trong nớc.
- Phân lân : + Photphat tự nhiên Ca3(PO4)2 không tan trong nớc, tan chậm trong đất chua.
+ Supephotphat Ca(H2PO4)2 tan đợc trong nớc.
- Phân kali : KCl và K2SO4 đều dễ tan trong nớc.
 b) Phân bón kép có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K). Ngời ta tạo ra phân bón kép bằng các cách :
- Hỗn hợp phân bón đơn đợc tạo ra bằng cách trộn các phân bón đơn với nhau theo một tỉ lệ thích hợp với từng loại cây trồng. Thí dụ : phân NPK là hỗn hợp các muối NH4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl.
- Tổng hợp trực tiếp bằng phơng pháp hoá học, nh KNO3 (kali và đạm), (NH4)2HPO4 (đạm và lân).
 c) Phân bón vi lợng có chứa một số nguyên tố hoá học với lợng rất nhỏ (dới dạng hợp chất nh hợp chất của B, Zn, Mn ...) rất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.
B - câu hỏi và Bài tập 
1.1. Những dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit axit ?
  A. CO2, SO3, Na2O, NO2                                 B. CO2, SO2, H2O, P2O5
  C. SO2, P2O5, CO2, N2O5                                 D. H2O, CaO, FeO, CuO
1.2. Trong các dãy oxit cho dới đây, dãy nào thoả mãn điều kiện tất cả các oxit đều phản ứng với axit clohiđric ?
 A. CuO, Fe2O3, CO2   	 	B. CuO, P2O5, Fe2O3
 C. CuO, SO2, BaO                                   D. CuO, BaO, Fe2O3
1.3. Có bao nhiêu cặp oxit có thể phản ứng với nhau từng đôi một trong số các oxit sau :       Na2O, CaO, SO2, SiO2 ?
A. 4 cặp ;                    B. 3 cặp ; 	     C. 5 cặp ;                   D. 2 cặp.
1.4. Trong các dãy chất cho dới đây, dãy nào thoả mãn điều kiện tất cả đều có phản ứng với axit clohiđric ?
A. Cu, BaO, Ca(OH)2, NaNO3                 
B. quỳ tím, AgNO3, Zn, NO, CaO
C. quỳ tím, CuO, Ba(OH)2, AgNO3, Zn          
D. quỳ tím, CuO, AgNO3, Cu
1.5. Trong các dãy axit sau đây, dãy nào thoả mãn điều kiện các dung dịch axit đều phản ứng đợc với Mg tạo ra khí hiđro ?
A. HCl, H2SO4(đậm đặc)                        

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_huong_dan_on_tap_hoa_hoc_9_nang_cao_chuong_1_cac_lo.doc