Giáo án Vật lí lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2016-2017 - Vũ Thị Uyển

doc 126 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 358Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lí lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2016-2017 - Vũ Thị Uyển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Vật lí lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2016-2017 - Vũ Thị Uyển
LỚP 8 
Cả năm: 37 tuần = 35 tiết
Học kì I: 19 tuần = 18 tiết
Học kì II: 18 tuần = 17 tiết
HỌC KỲ I
Chương I: CƠ HỌC
Tiết 
Bài
Nội dung
Ghi chú
1
1
Chuyển động cơ học
2
2
Vận tốc
Không yêu cầu phân biệt rõ hai khái niệm vận tốc và tốc độ
3
3
Chuyển động đều – Chuyển động không đều
TN h3.1: không bắt buộc
4
Bài tập
5
4
 Biểu diễn lực
6
5
Sự cân bằng lực – Quán tính
TN h5.3 kh«ng b¾t buéc, chỉ lấy kết qủa bảng 5.1
7
6
Lực ma sát 
8
Ôn tập
9
Kiểm tra 1 tiểt
10
7
8
Áp suất 
11
Áp suất chất lỏng 
12
Bình thông nhau – Máy nén thuỷ lực 
13
9
Áp suất khí quyển 
Bỏ mục II: Độ lớn của áp suát khí quyển, bỏ câu C10, C11
14
10
Lực đẩy Ác - si – mét 
ChØ yªu cÇu HS m« t¶ TN h10.3 để trả lời câu C3. Bỏ câu C7
15
11
Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ácsimét
lấy điểm hệ số 2
16
12
Sự nổi
17
13
Ôn tập 
18
Kiểm tra học kỳ I
HỌC KỲ II
Tiết 
Bài
Nội dung
Ghi chú
19
13
Công cơ học 
20
14
Định luật về công
21
15
Công suất
-Công suất cña động cơ cho biết công động cơ ô tô thực hiện trong1đơn vị thời gian.
-Công suất ghi trên trªn c¸c thiÕt bÞ dïng ®iÖn lµ biÓu thÞ ®iÖn n¨ng tiªu thô trong 1 ®¬n vÞ thêi gian.
22
16
Cơ năng
Thay thuật ngữ thế năng trọng trường bằng thế năng hấp dẫn
Đọc thêm: Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
23
18
Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
Bỏ câu 17 vµ ý 2 của câu 16 
Chương II: NHIỆT HỌC
Tiết 
Bài
Nội dung
Ghi chú
24
19
Các chất được cấu tạo như thế nào?
25
20
Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
26
21
Nhiệt năng
27
Ôn tập 
28
Kiểm tra 1 tiết
29
22
Dẫn nhiệt
30
23
Đối lưu – Bức xạ nhiệt 
31
24
Công thức tính nhiệt lượng
Chỉ cần mô tả và xử lí kq TN h24.1; h24.2; h24.3 ®Ó ®­a ra c«ng thøc tÝnh nhiÖt l­îng.Đọc thêm: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu, Động cơ nhiệt
32
25
Phương trình cân bằng nhiệt
33
26
Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học
34
Ôn tập học kỳ 
35
Kiểm tra học kỳ II
Tuần:
1
Ngày soạn: 
15/8/2016
Tiết:
1
Ngày dạy: 
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU 
Kiến thức:
Biết: vật chuyển động, vật đứng yên.
Hiểu: vật mốc, chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động, các dạng chuyển động.
Vận dụng: nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, xác định trạng thái của vật đối với vật chọn làm mốc, các dạng chuyển động.
Kỹ năng: giải thích các hiện tượng
Thái độ: tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : - Tranh vẽ: hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 SGK.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
 1/ Ổn định tổ chức : (1 phút)
8A Tổng số hs Vắng
8B Tổng số hs Vắng
 2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (2 phút)
GV nhắc nhở yêu cầu đối với môn vật lý 8
+ Đủ SGK, vở ghi, vở bài tập
+ Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm..
+ GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm, chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ. Nhóm trưởng phân công thư ký theo từng tiết học.
Tổ chức tình huống học tập
HS đọc phần thông tin SGK/3 để tìm các nội dung chính trong chương I.
 3/ Bài mới (30 phút)
HĐ CỦATHẦY
HĐ CỦA TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. (2 phút)
Đặt vấn đề:
 - GV treo H.1.1
- Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Vậy có phải Mặt trời chuyển động xung quanh Trái Đất không?
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên. (13 phút)
- Y/c HS thảo luận C1.
- Bổ sung: Một cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên trong vật lí dựa trên sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác, gọi đó là vật làm mốc (vật mốc).
- Thông báo: Có thể chọn bất kì vật nào làm mốc, nhưng thường chọn Trái Đất và vật gắn với Trái Đất làm mốc.
- Y/c HS lấy VD về vật chuyển động và vật đứng yên so với vật làm mốc. Y/c HS chỉ rõ vật nào làm mốc.
- Ôtô, tàu lửa, ca nô đang chuyển động so với người đứng bên đường, chúng có điểm gì chung? (Vị trí của chúng thay đổi theo thời gian so với người đứng bên đường).
- Hướng dẫn HS rút ra định nghĩa chuyển động cơ học.
- Y/c HS làm câu C2.
? Người lái xe, hành khách đứng yên so với ôtô, chúng có điểm gì chung? (Vị trí của chúng không thay đổi theo thời gian so với ôtô). 
- Y/c HS làm câu C3.
- Thảo luận C1.
- HS lấy VD về vật chuyển động và vật đứng yên.
- HS trả lời câu hỏi của GV
- HS rút ra định nghĩa chuyển động cơ học.
- Học sinh thảo luận làm câu C2.
- Học sinh thảo luận làm câu C3.
I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được chon làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
VD : ôtô chuyển động so với cây bên đường.
- Vật đứng yên khi vị trí của nó không thay đổi so với vật mốc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10’)
- Treo H.1.2 SGK. 
- Y/c HS làm C4, C5, C6.
- Hướng dẫn HS làm C7.
* Chú ý: Muốn đánh giá trạng thái của vật là chuyển động hay đứng yên phải chọn vật mốc cụ thể.
- Y/c HS làm C8.
- HS quan sát H.1.2 để trả lời C4, C5, C6.
- HS làm C7 và thảo luận rút ra kết luận. 
- HS làm C8.
II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc.
- Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối. Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc.
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp. (5’)
- Thông báo: Quỹ đạo của chuyển động. Dựa vào qũy đạo có: chuyển động thẳng, chuyển động cong (chuyển động tròn)
- Treo H.1.3 hoặc làm TN cho viên phấn rơi, ném ngang viên phấn, con lắc đơn, kim đồng hồ. Y/c HS quan sát và mô tả các hình ảnh chuyển động của các vật đó.
- Y/c HS làm C9
- HS quan sát H.1.3 và GV làm TN. Mô tả lại hình ảnh chuuển động của vật.
- HS làm C9.
III. Một số chuyển động thường gặp.
* Các dạng của chuyển động:
- Chuyển động thẳng: chuyển động của máy bay.
- Chuyển động cong: chuyển động của quả bóng.
+ Chuyển động tròn: chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Hoạt động 5: Vận dụng. (15’)
- Y/c HS nhắc lại: 
? Khi nào vật đứng yên, khi nào vật chuyển động?
- Y/c HS làm C10, C11.
II. Vận dụng.
C10:
- Ô tô đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện.
- Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người bên đường và cột điện.
- Người đứng bên đường đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe.
- Cột điện đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ô tô và người lái xe.
C11: Nói như thế là sai. Ví dụ như vật chuyển động quanh một vật làm mốc
 4/ Củng cố (10 phút)
Lần đầu tiên An được đi tàu hỏa, Tàu đang dừng ở sân ga cạnh đoàn tàu khác, bỗng An thấy tàu mình chạy . Một lúc sau nhìn thấy nhà ga vẫn đứng yên, An mới biết là tàu mình chưa chạy . Em hãy giải thích vì sao như vậy? 
Câu 1. Chuyển động cơ học là :
 A. sự thay đổi khoảng cách của một vật so với một vật khác được chọn làm vật mốc
 B. sự thay đổi vận tốc của vật
 C. sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc
 D. sự thay đổi phương và chiều chuyển động của một vật
Câu 2. Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
	A. Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật làm mốc theo thời gian
	B. Khi vật đó không thay đổi khoảng cách so với vật làm mốc theo thời gian
	C. Khi vật đó không thay đổi kích thước so với vật làm mốc theo thời gian
	D. Khi vật đó không thay đổi độ dài so với vật làm mốc theo thời gian
Câu 3. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối là do:
	A. quãng đường mà vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau
	B. vật có thể là đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác
	C. vận tốc của vật luôn không thay đổi so với các vật khác nhau
	D. dạng quĩ đạo chuyển động của vật không phụ thuộc vào vật mốc
Câu 4. Một cây cờ gắn trên một chiếc bè gỗ thả trôi theo dòng nước, phát biểu nào sau đây không đúng ?
	A. Cây cờ đứng yên so với chiếc bè 
	B. Cây cờ đứng yên so với dòng nước
	C. Cây cờ chuyển động so với dòng nước
	D. Cây cờ chuyển động so với hàng cây bên bờ sông 
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
	A. Chỉ những vật gắn liền với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc
	B. Chỉ những vật chuyển động so với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc
	C. Chỉ những vật bên ngoài Trái Đất mới được chọn làm vật mốc
	D. Có thể chọn bất kì vật nào làm vật mốc
 5/ Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
 - học bài theo sgk và vở ghi
 - làm bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 SBT
 - đọc phần có thể em chưa biết.
 - đọc trước bài vận tốc
RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHUYÊN MÔN DUYỆT
Tuần:
2
Ngày soạn: 
23/8/2016
Tiết:
2
Ngày dạy: 
Bài 2: VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU 
 1/ Kiến thức
- HS biết từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó.
- HS nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, biết được đơn vị hợp pháp của vận tốc và cách đổi đơn vị.
- HS vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động. 
 2/ Kĩ năng: HS có kĩ năng vận dụng công thức, tính toán.
 3/ Tình cảm thái độ Hăng hái xây dựng bài
II/ CHUẨN BỊ 
 1/ Giáo viên: Tranh vẽ tốc kế của xe máy
 2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK , SBT , vở ghi.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
 1/ Ổn định tổ chức : (1 phút)
8A Tổng số hs Vắng
8B Tổng số hs Vắng
 2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (5 phút)
CH1: chuyển động cơ học là gì ? lấy VD minh họa ? Làm bài 1.1 và 1.2 sbt
CH2: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ? hãy kể tên các loại chuyển động thường gặp mỗi loại cho 1VD minh họa, làm bài tập 1.4 sbt
2HS: Trả lời , GV nhận xét cho điểm
đáp án bài tập 1.1 C, 1.2 A
 bài tập 1.4 : mặt trời , Trái đất
 3/ Bài mới (30 phút)
Đặt vấn đề: Làm thế nào để biết sự nhanh hay chậm của chuyển động ?
HĐ CỦATHẦY
HĐ CỦA TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (7’)
* Bài trước ta đã biết cách xác định trạng thái của vật là chuyển động hay đứng yên. Vậy làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (20’)
* Treo bảng 2.1.
- Hướng dẫn HS so sánh.
- Hướng dẫn HS tính quãng đường chuyển động trong 1s.
 10s 60m
 1s ? m
- Cho HS so sánh sự nhanh hay chậm theo quãng đường chạy được trong 1s.
- Thông báo: “Quãng đường chạy được trong 1s gọi là vận tốc”. 
- Y/c HS điền C3.
* Hd HS tìm hiểu CT tính vận tốc:
- Quãng đường: s = 60m
- Thời gian: t = 10s
- Vận tốc: v = vậy v = 
* Hd HS tìm hiểu đơn vị vận tốc:
- Thông báo: “Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian”.
-Y/c HS làm C4.
- Thông báo: “Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h”.
- Dụng cụ đo độ lớn vận tốc là tốc kế. Treo H.2.2.
- HS tìm hiểu bảng 2.1, thảo luận để so sánh độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- HS thảo luận C1.
- HS thảo luận C2.
- HS thảo luận C3.
- HS tìm hiểu công thức tính vận tốc.
- HS thảo luận tính t, s như thế nào?
- HS tìm hiểu đơn vị vận tốc.
- HS thảo luận C4.
I. Vận tốc là gì?
- Vận tốc là độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
 - Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
II. Công thức tính vận tốc.
v = 
Trong đó :
v: vận tốc (km/h)(m/s)
s: Quãng đường đi được (km,m)
t: thời gian ( h,s)
 s = v.t , t = 
III. Đơn vị vận tốc.
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
- Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc.
xkm/h = m/s
xm/s = x. 3,6km/h
Hoạt động 3: Vận dụng (18’)
- Hướng dẫn HS làm C5, C6, C7, C8.
C5: 
? Muốn so sánh vận tốc của ôtô, xe đạp, tàu hoả thì đơn vị của chúng như thế nào?
- Hướng dẫn HS đổi đơn vị.
C6: 
- Cho HS tóm tắt bài.
- Hướng dẫn HS cách làm một bài toán vật lí.
C7, C8: 
- Cho HS tóm tắt bài.
? Đơn vị của các đại lượng đã phù hợp chưa?
? s được tính như thế nào?
IV. Vận dụng:
C5: 
a) Mỗi giờ ô tô đi được 36 km. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8 km. Mỗi giây tàu hoả đi được 10m.
b) So sánh vận tốc của 3 chuyển động.
vtàu = 10m/s = 36km/h
Vậy ô tô và tàu hoả chạy nhanh nhất còn xe đạp chạy chậm nhất.
C6: 
Tóm tắt 
s = 81km
t = 1,5h
v = ?
(km/h; m/s)
Giải
Vận tốc của tàu là:
v = = (km/h)
= 15(m/s)
C7: 
Tóm tắt 
v = 12km
t = 40’ = h
s = ? (km)
Giải
 Quãng đường đi được là:
s = v.t = 12. = 8 (km)
C8: 
Tóm tắt 
v = 4km
t = 30’ = 0,5h
s = ? (km)
Giải
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
s = v.t = 12. = 8 (km)
 4/ Củng cố (7 phút)
HS: giơ bảng con trả lời các bài tập sau:
 Bài 2.1 SBT. Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
	A. km.h B. m.s C. km/h D. s/m 
Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Cùng một quãng đường, vật nào đi với thời gian nhiều hơn thì có vận tốc lớn hơn
B. Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường ngắn hơn thì có vận tốc lớn hơn 
C. Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường dài hơn thì có vận tốc lớn hơn
D. Vật nào chuyển động được lâu hơn thì có vận tốc lớn hơn
Bài tập 2. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
B. Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong thời gian vật chuyển động
C. Đơn vị thường dùng của vận tốc là m/s và km/h
D. Tốc kế là dụng cụ đo độ lớn vận tốc ngay thời điểm khảo sát chuyển động
Bài tập 3: Một ô tô chuyển động đều với vận tốc 15m/s trong thời gian 2 giờ. Quãng đường đi được của ô tô đó là:
	A. 30m B. 108m C. 30km D. 108km
Bài tập 4: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150.000.000 km, vận tốc của ánh sáng là 300.000 km/s. Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất ?
 A. 8 phút B. 8 phút 20 giây C. 9 phút D. 9 phút 10 giây 
GV nêu thêm câu đố để gây hứng thú học tập .
1. Loài thú nào chạy nhanh nhất ? Trả lời loài Báo khi săn đuổi con mồi có thể phóng nhanh tới 100km/h.
2. Loài chim nào chạy nhanh nhất ? Trả lời Đà Điểu có thể chạy với vận tốc 90 km/h.
3. Loài chim nào bay nhanh nhất ? trả lời Đại Bàng có thể bay với vận tốc 210 km/h.
 5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )
 - học bài theo sgk và vở ghi, đọc phần có thể em chưa biết
 - làm bài 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SBT
 - đọc trước bài chuyển động đều – chuyển động không đều
RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
CHUYÊN MÔN DUYỆT
Tuần:
3
Ngày soạn: 
30/8/2016
Tiết:
3
Ngày dạy: 
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU 
 1/ Kiến thức: HS biết phát biểu được đn chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều trong thực tế.
HS hiểu và nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp, xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
HS vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường. 
 2/ Kĩ năng: HS có kĩ năng mô tả , xử lí bảng kết quả thí nghiệm hình 3.1, dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1
 3/ Tình cảm thái độ: Hăng hái xây dựng bài
II/ CHUẨN BỊ 
 1/ Giáo viên : Máng nghiêng, con quay, máy bấm thời gian tự động, bút dạ.
 2/ Học sinh : Chuẩn bị sgk , Sbt , vở ghi . bút dạ để đánh dấu trên máng nghiêng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
 1/ Ổn định tổ chức : (1 phút)
8A Tổng Vắng
8B Tổng Vắng
 2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (4 phút)
 Hỏi : Viết công thức tính vận tốc ? đơn vị đo ? 
Bài tập trắc nghiệm. Một người đi bộ trên đoạn đường 3,6 km, trong thời gian 40 phút, vận tốc của người đó là: A. 19,44 m/s. B. 15 m/s.
 C. 1,5 m/s. D. 14,4 m/s.
Đặt vấn đề: Các em đã biết độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, nhưng ta cũng thấy có chuyển động vận tốc (v) không thay đổi theo t, nhưng có chuyển động v thay đổi theo t để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay. 
 3/ Bài mới (30 phút)
HĐ CỦATHẦY
HĐ CỦA TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (10’)
* Dựa vào sự thay đổi vận tốc của vật trên quãng đường đi, ta có hai dạng chuyển động đó là chuyển động đều và chuyển động không đều. Vậy chúng có những dấu hiệu đặc trưng nào để nhận biết chúng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (10’)
- Hướng dẫn HS làm TN H. 3.1
- Hướng dẫn HS xác định quãng đường liên tiếp mà xe lăn được trong những khoảng thời gian 3s liên tiếp.
- GV nêu dấu hiệu của chuyển động đều, không đều.
- Y/c HS làm C1.
- Y/c HS làm C2.
- HS làm TN H. 3.1 theo nhóm, theo dõi kết quả TN.
- HS thảo luận và dựa vào bảng 3.1 để trả lời C1.
- Từ đó HS hình thành khái niệm về chuyển động đều, không đều.
- HS làm C2.
I. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều. (10’)
- Hướng dẫn HS tính quãng đường lăn được của xe trong mỗi giây tương ứng với AB, AC, CD.
Ví dụ AB: 3s 0.05m
 1s ? m
- Thông báo: “Trong chuyển động không đều, trung bình mỗi giây vật chuyển động được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là bấy nhiêu m/s”
- Hướng dẫn HS làm C3.
- HS tìm hiểu vtb.
- HS làm C3
II. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
Vận tốc TB trên một quãng đường
vtb = 
Vận tốc TB từ 2 quãng đường trở lên.
vtb = 
Hoạt động 4: Vận dụng. (15’)
- Y/c HS tóm tắt các KL trong bài.
- Y/c HS làm C4, C5.
* Hướng dẫn HS làm C5: 
- Cho HS tóm tắt bài.
- vtb = 
* Chú ý: Y/c HS tính trung bình cộng của vtb1 và vtb2. Sau đó so sánh vtb vừa tính được để HS thấy được vtb trên cả quãng đường khác trung bình cộng của các vtb trên các quãng đường liên tiếp.
III. Vận dụng.
C4: Chuyển động của ô tô chạy từ HN đến HP là chuyển động không đều, vì vận tốc của ô tô thay đổi. 50km/h là vận tốc trung bình.
C5:
Tóm tắt 
s1 = 120m 
t1 = 30s 
s2 = 60m 
t2 = 24s 
vtb1 =? 
vtb2 =? 
vtb =? 
Giải
Vận tốc trung bình của xe đạp khi xuống dốc:
vtb1 = = = 4 m/s
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang: 
vtb2 = = = 2,5 m/s
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường:
 vtb = = = 3,3 m/s
 C6: Quãng đường tàu đi được:
v = s / t ® s = v.t = 30.5 = 150 (km)
C7: hs tự đo thời gian chạy cự li 60m và tính vtb.
	4/ Củng cố ( 8 phút)
HS: giơ bảng con trả lời bài tập sau:
 Bài tập 1. Chọn câu mô tả đúng tính chất của các chuyển động sau?
	A. Hòn bi lăn xuống máng nghiêng là chuyển động đều.
	B. Đầu kim phút của đồng hồ là chuyển động không đều.
	C. Xe đạp xuống dốc là chuyển động không đều. 
 	D. Ôtô chạy từ Hà Nội đến TP HCM là chuyển động đều
Bài tập 2 . Chuyển động không đều là: 
 A. chuyển động với vận tốc không đổi
 B. chuyển động với độ lớn vận tốc không đổi
 C. chuyển động với vận tốc thay đổi
 D. chuyển động với độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
Bài tập 3. Một người đi đều với vận tốc 1,2 m/s sẽ đi quãng đường dài 0,36 km trong thời gian là : 	A. 500s B. 400s
 C. 300s D. 200s
	5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )
 - Đọc phần có thể em chưa biết
 - Học phần ghi nhớ. Lấy ví dụ 
- Làm bài tập từ 31. đến 3.7 SBT; C7 SGK 
- Nghiên cứu lại bài học và xem lại các tác dụng của lực trong chương trình lớp 6 
RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_vat_li_8.doc