Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện Vật lí lớp 8 - Đề số 25 - Năm học 2014-2015

doc 4 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 197Lượt tải 3 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện Vật lí lớp 8 - Đề số 25 - Năm học 2014-2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện Vật lí lớp 8 - Đề số 25 - Năm học 2014-2015
Đ25 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
 NĂM HỌC 2014-2015
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Mụn thi vật lớ LỚP 8
 Thời gian làm bài 150phỳt
Câu 1: ( 5 điểm) Lúc 6 giờ sáng, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành phố A : 114 Km với vận tốc 18Km/h. Lúc 7h , một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc 30Km/h . 
1. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu Km ?
2. Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biết rằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h . Hỏi :
a. Vận tốc của người đó .
b. Người đó đi theo hướng nào ?
c. Điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu Km ?
Câu 2: (4 điểm ) Một thỏi hợp kim có thể tích 1 dm3 và khối lượng 9,850kg tạo bởi bạc và thiếc . Xác định khối lượng của bạc và thiếc trong hợp kim đó , biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10500 kg/m3, của thiếc là 2700 kg/m3 . Nếu :
a. Thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích của bạc và thiếc
b. Thể tích của hợp kim bằng 95% tổng thể tích của bạc và thiếc .
Câu 3. ( 6 điểm) Một bình thông nhau hình chữ U tiết diên đều S = 6 cm2 chứa nước có trọng lượng riêng d0 =10 000 N/m3 đến nửa chiều cao của mỗi nhánh .
a. Người ta đổ vào nhánh trái một lượng dầu có trọng lượng riêng d = 8000 N/m3 sao cho độ chênh lệch giữa hai mực chất lỏng trong hai nhánh chênh lệch nhau một đoạn 10 cm.Tìm khối lượng dầu đã rót vào ?
b. Nếu rót thêm vào nhánh trái một chất lỏng có trọng lượng riêng d1 với chiều cao 5cm thì mực chất lỏng trong nhánh trái ngang bằng miệng ống . Tìm chiều dài mỗi nhánh chữ U và trọng lượng riêng d1 Biết mực chất lỏng ở nhánh phải bằng với mặt phân cách giữa dầu và chất lỏng mới đổ vào ?
Câu 4. ( 5điểm ) Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50Kg lên sàn ô tô. Sàn ô tô cách mặt đất 1,2 m.
a. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để đưa bì xi măng lên ô tô . Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể .
b. Nhưng thực tế không thêt bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặtphẳng nghiêng là 75% . Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng.
 Đáp án3
Câu
Nội dung
Điểm
I
1
2
a.
b. 
c.
II
III
IV
.
.
.
Chọn A làm mốc	
B
A
Gốc thời gian là lúc 7h	 
C
Chiều dương từ A đến B
Lúc 7h xe đạp đi được từ A đến C
AC = V1. t = 18. 1 = 18Km.
Phương trình chuyển động của xe đạp là : 
S1 = S01 + V1. t1= 18 + 18 t1 ( 1 ) 
Phương trình chuyển động của xe máy là : 
S2 = S02 - V2. t2 = 114 – 30 t2
Vì hai xe xuất phát cùng lúc 7 h và gặp nhau tại một chỗ nên
 t1 = t2= t và S1 = S2
18 + 18t = 114 – 30t 
t = 2 ( h ) 
Thay vào (1 ) ta được : S = 18 + 18. 2 = 48 ( Km )
Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A 48 Km
Vì người đi bộ lúc nào cũng cách người đi xe đạp và xe máy nên :
* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là : 
AD = AC + CB/2 = 18 + = 66 ( Km )
 * Lúc 9 h ở vị trí hai xe gặp nhau tức cách A: 48 Km
Vậy sau khi chuyển động được 2 h người đi bộ đã đi được quãng đường là : S = 66- 48 = 12 ( Km )
Vận tốc của người đi bộ là : V3 = = 6 ( Km/h)
 Ban đầu người đi bộ cách A:66Km , Sauk hi đi được 2h thì cách A là 48Km nên người đó đi theo chiều từ B về A.
Điểm khởi hành cách A là 66Km
Gọi khối lượng và thể tích của bạc trong hợp kim là : m1 ; V1 
Gọi khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim là : m2 ; V2
Ta có: 
 Theo bài ra : V1 + V2 = H . V + = H.V (1)
 Và m1 + m2 = m (2 )
Từ (1) và (2) suy ra : m1 = 
 	m2 = 
a. Nếu H= 100% thay vào ta có :
m1 = = 9,625 (Kg)
m2 = m – m1 = 9,850 -9,625 = 0,225 (Kg.)
b. Nếu H = 95% thay vào ta có :
m1 = = 9,807 (Kg.)
m2 = 9,850 – 9,807 = 0,043 (Kg)
a. Do d0> d nên mực chất lỏn ở nhánh trái cao hơn ở nhánh phải.
PA = P0+ d.h1
PB = P0 + d0.h2
áp suất tại điểm A và B bằng nhau nên : 
h1
PA = PB d.h1 = d0.h2 (1) `
.
.
Mặt khác theo đề bài ra ta có : 
B
A
h1 – h2 = h1 (2) h2
Từ (1) và (2) suy ra : 	
h1 = (cm)
Với m là lượng dầu đã rót vào ta có : 10.m = d.V = d. s.h1 
 (Kg)
b. Gọi l là chiều cao mỗi nhánh U . 
Do ban đầu mỗi nhánh chứa nước 	 h2
có chiều cao l/2 , sau khi đổ thêm 	l
chất lỏng thì mực nước ở nhánh phải 
.
B
.
A
ngang mặt phân cách giữa dầu và chất 	 h1
lỏng mới đổ vào nghĩa là cách miệng 
ống h2, như vậy nếu bỏ qua thể tích A B
nước ở ống nằm ngang thì phần nước ở 
nhánh bên trái còn là h2. 
Ta có : H1 + 2 h2. = l l = 50 +2.5 =60 cm
 áp suất tại A : PA = d.h1 + d1.h2 + P0
 áp suất tại B : PB = P0 + d0.h1
 Vì PA= PB nên ta có : ( N/ m3)
Trọng lượng của bì xi măng là : P = 10 . m = 10.50 = 500 (N)
a. Nếu bỏ qua ma sát , theo định luật bảo toàn công ta có:
 P.h = F . l l = (m)
b. Lực toàn phần để kéo vật lên là: 
 H = = Fms = = = 66,67 (N)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
0,5
0,5
1
1
2
2

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_thi_HSG_Ly8.doc