Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 58: Luật bảo vệ môi trường - Năm học 2013-2014

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 12/03/2026 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 58: Luật bảo vệ môi trường - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 58: Luật bảo vệ môi trường - Năm học 2013-2014
Tuần 29 Ngày soạn 04/04/2014
Tiết 58 Ngày dạy .
Bài 61 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của luật bảo vệ môi trường.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Liên hệ với địa phương về những hoạt động cụ thể nào của con người có tác dụng bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
 - Kĩ năng sống: + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin.
 + Kĩ năng hợp tác trong nhóm.
 + Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường.
 + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
 + Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 3. Thái độ
 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chấp hành tốt Luật Bảo vệ môi trường.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
 - Thảo luận nhóm.
 - Vấn đáp tìm tòi, hỏi chuyên gia.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Bảng phụ (bảng 61 SGK/184).
 2. Học sinh: +Xem bài trước ở nhà.
 + Kẻ bảng 61 SGK/184 vào vở.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 
 1. KTBC 
 * Câu hỏi: Hãy nêu các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất, lấy ví dụ.
 à HS trả lời: Có các hệ sinh thái chủ yếu:
 - Các hệ sinh thái trên cạn: hệ sinh thái rừng, thảo nguyên, hoang mạc, đồng bằng
 - Các hệ sinh thái dưới nước: 
 + Các hệ sinh thái nước mặn: hệ sinh thái vùng biển khơi, vùng ven bờ.
 + Các hệ sinh thái nước ngọt: hệ sinh thái sông, suối, hồ ao.
 à GV nhận xét và cho điểm. 
 2. Bài mới 
 * Khám phá: Luật bảo vệ môi trường là khuôn khổ để xây dựng nền tảng phát triển bền vững. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu sơ lược về luật bảo vệ môi trường.
 * Kết nối:
Hoạt động 1: I- SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV treo bảng phụ (bảng 61 SGK/184), cho HS đọc thông tin SGK và bảng 61.
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
 + Vì sao phải ban hành Luật bảo vệ môi trường ?
 + Nếu không có Luật bảo vệ môi trường thì hậu quả sẽ như thế nào ? (Hoàn thành nội dung vào bảng 61).
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng và hoàn chỉnh bảng 61 SGK.
- HS đọc thông tin và tìm hiểu kiến thức.
- HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiến:
à Ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên.
à Đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa.
- Luật BVMT được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên.
- Luật BVMT đồng thời điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.
Bảng 61. Các ví dụ về thực hiện Luật Bảo vệ môi trường
Nội dung
Luật Bảo vệ môi trường
quy định
Hậu quả có thể có nếu 
không có Luật
Bảo vệ môi trường
Khai thác rừng
Cấm khai thác bừa bãi
Không khai thác rừng đầu nguồn
Khai thác không có kế hoạch, khai thác cả rừng đầu nguồn
Săn bắn động vật hoang dã
Nghiêm cấm
Động vật hoang dã bị khai thác dẫn đến cạn kiệt
Đổ chất thải công nghiệp, rác sinh hoạt
Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường
Chất thải đổ không đúng chỗ gây ô nhiễm
Sử dụng đất
Có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất
Đất sử dụng bất hợp lí gây lãng phí và thoái hóa đất
Sử dụng các chất độc hại như chất phóng xạ và các hóa chất độc khác
Có biện pháp sử dụng các chất một cách an toàn, theo tiêu chuẩn quy định, phải xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp.
Chất độc hại gây nhiều nguy cơ nguy hiểm cho con người và các sinh vật khác
Khi vi phạm các điều cấm của Luật Bảo vệ môi trường, gây sự cố môi trường
Cơ sở và cá nhân vi phạm bị xử phạt và phải chi phí hoặc đền bù cho việc gây ra sự cố môi trường.
Cơ sở và cá nhân vi phạm luật không có trách nhiệm đền bù sẽ không ngăn chặn được những hành vi phá hoại môi trường có thể xảy ra tiếp theo.
Hoạt động 2: II- MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA 
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV giới thiệu sơ lược về nội dung Luật Bảo vệ môi trường gồm 7 chương, phạm vi bài học này chỉ nghiên cứu 2 chương.
- Gọi 1 HS đọc nội dung phần 1, 2 SGK/184,185.
- Gọi 1 nhắc lại sơ lược hai nội dung về phòng chống suy thoái ô nhiễm môi trường, khắc phục ô nhiễm.
 * Liên hệ thực tế:
 Em đã thấy sự cố môi trường chưa và em đã làm gì ?
 Lưu ý: Tất cả các hành vi làm tổn hại tới môi trường của cá nhân và tập thể đều phải bồi thường thiệt hại.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS nhắc lại theo nội dung phần 1 và 2.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu được:
à Đã nhìn thấy trên tivi: cháy rừng, sạc lỡ đất hoặc thấy được chất thải gây ô nhiễm môi trường.
 HS khác bổ sung ý kiến.
- HS nghe và nhớ.
1. Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường
- Quy định về phòng chống suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường có liên quan tới việc sử dụng các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật, các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, cảnh quan.
- Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam.
2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường
- Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp.
- Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường.
Hoạt động 3: III- TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI NGƯỜI TRONG VIỆC CHẤP HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi lệnh ▼ SGK/185:
 + Chúng ta cần làm gì để thực hiện và động viên những người khác cùng thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ?
 + Hãy kể tên những hành động, sự việc mà em biết đã vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. Theo em, cần làm gì để khắc phục những vi phạm đó ?
* MT: Ở các nước phát triển, mỗi người dân đều rất hiểu luật và thực hiện tốt dẫn đến môi trường được bảo vệ và bền vững GD HS phải biết chấp hành luật ngay từ lúc nhỏ.
* NL: - GD HS ý thức bảo vệ môi trường.
 - Vận dụng luật BVMT, tham gia tích cực vào việc vận động và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi trường sử dụng năng lượng sạch.
- HS suy nghĩ và nêu được:
à Tìm hiểu và chấp hành luật, tuyên truyền dưới nhiều hình thức
à Vứt rác bừa bãi, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
 VD: Ở Singapo: vứt mẫu thuốc lá ra đường bị phạt 5USD và tăng ở lần sau đối với bất kể công dân nào.
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe và nhớ.
- HS nghe và nhớ.
- Mỗi người dân phải tìm hiểu và nắm vững Luật BVMT.
- Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt Luật BVMT.
 3. Củng cố 
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - Luật Bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì ?
 - Trình bày sơ lược hai nội dung về phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.
 * Vận dụng: Mỗi học sinh cần làm gì để thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường ?
 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/185 vào vở.
 - Xem trước bài 62: mục I, II, III, IV. 
 5. Bổ sung của đồng nghiệp
..
..
..
..
..

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_58_luat_bao_ve_moi_truong_nam_ho.doc