Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 37: Các phương pháp chọn lọc - Năm học 2013-2014

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 37: Các phương pháp chọn lọc - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tiết 37: Các phương pháp chọn lọc - Năm học 2013-2014
Tuần 19 Ngày soạn 27/02/2014
Tiết 37 Ngày dạy .
Bài 35 ƯU THẾ LAI
Bài 36 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
I- MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Định nghĩa được hiện tượng ưu thế lai.
 - Nêu được nguyên nhân ưu thế lai và phương pháp tạo ưu thế lai.
 - - Trình bày được phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và nhiều lần, thích hợp cho sử dụng với đối tượng nào, những ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc này.
 - Trình bày được phương pháp chọn lọc cá thể, những ưu thế và nhược điểm so với phương pháp chọn lọc hàng loạt, thích hợp sử dụng với đối tượng nào.
 2. Kĩ năng
 - Kĩ năng cơ bản: Quan sát, phân tích, so sánh, giải thích hiện tượng bằng cơ sở sinh học.
 3. Thái độ
 Hứng thú với môn học.
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG 
 - Vấn đáp – tìm tòi.
 - Giải quyết vấn đề, dạy học nhóm.
III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Giáo viên: + Tranh phóng to H35 SGK/102.
 + Tranh phóng to H36.1, H36.2 SGK/105,106. 
 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. 
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. KTBC
 2. Bài mới
 * Khám phá: Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần. Người ta tiến hành ưu thế lai, chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
 * Kết nối:
ƯU THẾ LAI
Hoạt động 1: I- HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK.
- GV treo tranh H35/102 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hỏi:
 + So sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô của cơ thể lai F1 trong H35?
 Nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt hiện tượng trên được gọi là ưu thế lai.
 + Ưu thế lai là gì ? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- GV cung cấp thêm: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS trả lời:
à Cây ở 2 dòng tự thụ phấn thấp hơn cây ở F1.
 Bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn dài hơn, nhiều hạt hơn ở bắp ngô F1 .
 HS biết được hiện tượng ưu thế lai.
à Là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các TT năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
 VD: Cà chua hồng Việt Nam x cà chua Ba Lan.
 Gà Đông Cảo x gà Ri.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Ưu thế lai: là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
- VD: 
 Cà chua hồng Việt Nam x cà chua Ba Lan.
 Gà Đông Cảo x gà Ri.
Hoạt động 2: II- NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV phân tích VD/103.
 P: AAbbCC x aaBBcc F1 : AaBbCc
 Trong các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm dần.
- Y/c HS trả lời câu hỏi lệnh ▼:
 + Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ?
 + Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ ?
 + Muốn duy trì ưu thế lai, con người đã làm gì ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- HS lắng nghe và tìm hiểu.
- HS trả lời:
à Vì xuất hiện nhiều gen trội ở con lai F1 .
à Các thế hệ sau giảm do tỉ lệ dị hợp giảm (hiện tượng thoái hóa).
à Dùng phương pháp nhân giống vô tính.
- HS lắng nghe và ghi nhận.HShhh
- Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 là1nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Hoạt động 3: III- CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ƯU THẾ LAI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK/103, trả lời câu hỏi:
 + Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào ?
 + Nêu ví dụ cụ thể.
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 + Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng cách nào ?
 + Lai kinh tế là gì ? Cho VD ?
 + Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống ?
- GV cung cấp thông tin:
 + Lai kinh tế thường dùng con cái thuộc giống trong nước.
 + Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh.
 + Lai bò vàng Thanh Hóa x bò Hônsten Hà Lan Con lai F1 chịu được nóng, lượng sữa tăng.
- HS tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
à Lai khác thứ và lai khác dòng.
à VD: Ngô, lúa
 HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS trả lời:
à Bằng cách dùng phép lai kinh tế.
à Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm. VD
à Nếu nhân giống thì thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ được biểu hiện tính trạng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.
- Lai khác thứ: để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Lai kinh tế: là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
- VD: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái x lợn Đại Bạch Lợn con mới sinh nặng từ 0,7-0,8kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
Hoạt động 1: I- VAI TRÒ CỦA CHỌN LỌC TRONG CHỌN GIỐNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Gọi 1 HS đọc thông tin SGK.
- GV hỏi:
 + Cho biết vai trò của chọn lọc trong chọn giống ?
 + Trong thực tế, người ta áp dụng những phương pháp chọn lọc nào ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- 1HS đọc bài. Lớp lắng nghe.
- HS trả lời:
à Phù hợp với nhu cầu của con người, tránh thoái hóa.
à 2 phương pháp cơ bản: chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
- HS lắng nghe và ghi nhận. 
- Chọn lọc giống phù hợp với nhu cầu nhiều mặt và luôn thay đổi của người tiêu dùng.
- Tạo ra giống mới, cải tạo giống cũ.
Hoạt động 2: II- CHỌN LỌC HÀNG LOẠT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Cho HS đọc thông tin SGK.
- GV treo tranh H36.1/105 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hỏi:
 + Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
 + Cách tiến hành chọn lọc hàng loạt như thế nào ?
 + Cho biết ưu, nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt?
- GV nhận xét và trình bày khái quát kiến thức trên H36.1/105. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/106:
 + Chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần giống và khác nhau ntn ?
 + Có 2 giống lúa TC được tạo ra đã lâu: giống lúa A bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng, giống lúa B có sai khác khá rõ rệt giữa các cá thể về 2 tính trạng nói trên. Em sử dụng PP và hình thức chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đặc điểm tốt ban đầu của 2 giống nói trên ? Cách tiến hành trên từng giống ntn ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
- HS đọc bài và tìm hiểu.
- HS quan sát, lắng nghe và tìm hiểu kiến thức.
- HS trả lời:
à Là dựa trên KH chọn ra 1 nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc.
à Gieo giống khởi đầu chọn những cây ưu tú và hạt thu hoạch chung để giống cho vụ sau so sánh với giống ban đầu và giống đối chứng.
à Ưu điểm: đơn giản.
 Nhược điểm: không kiểm tra được kiểu gen.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu:
à Giống: Chọn cây ưu tú, trộn lẫn hạt cây ưu tú làm giống cho vụ sau.
 Khác: Chọn lọc hàng loạt 1 lần bắt đầu thực hiện ở năm 1 trên đối tượng ban đầu; chọn lọc hàng loạt 2 lần bắt đầu ở năm 2 trên đối tượng đã qua chọn lọc ở năm 1.
à Hình thức chọn lọc hàng loạt 1 lần thích hợp với giống lúa A, còn chọn hàng loạt 2 lần thích hợp với giống lúa B.
 Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Chọn lọc hàng loạt: là dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
- Cách tiến hành: Gieo giống khởi đầu chọn những cây ưu tú và hạt thu hoạch chung để giống cho vụ sau so sánh với giống ban đầu và giống đối chứng.
- Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém.
- Nhược điểm: không kiểm tra được kiểu gen, không củng cố tích lũy được biến dị.
Hoạt động 3: III- CHỌN LỌC CÁ THỂ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- GV treo tranh H36.2 SGK/106 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hỏi:
 + Thế nào là chọn lọc cá thể ?
 + Cách tiến hành chọn lọc cá thể như thế nào ?
 + Thích hợp với những đối tượng nào ?
 + Cho biết ưu, nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể ?
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kiến thức.
- GV hỏi thêm:
 Nêu điểm giống và khác nhau giữa phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể ?
- GV chốt lại ý đúng.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS trả lời:
à Là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng.
à Ở năm I trên ruộng chọn giống khởi đầu (1), chọn ra những cá thể tốt nhất. Hạt của mỗi cây được gieo trồng thành dòng để so sánh (năm II). Các dòng chọn lọc cá thể (3,4,5,6) được so sánh với nhau, so sánh với giống khởi đầu (2) và giống đối chứng (7) sẽ cho phép chọn được dòng tốt nhất.
à Tạo các giống lúa tài nguyên đột biến, tép hành đột biến, tám thơm đột biến, DT10 và TK106.
à Ưu điểm: kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể.
 Nhược điểm: theo dõi công phu, khó áp dụng rộng rãi.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- HS suy nghĩa và trả lời:
à Giống: đều chọn lựa giống tốt, chọn 1 lần hay nhiều lần.
 Khác: Chọn lọc hàng loạt thì cá thể con cháu được gieo trồng riêng để đánh giá, còn chọn lọc cá thể thì cá thể con cháu được gieo trồng chung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Chọn lọc cá thể: là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng.
- Cách tiến hành: Trên ruộng giống khởi đầu chọn những cá thể tốt nhất, hạt của mỗi cây được gieo thành từng dòng so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng chọn được dòng tốt nhất.
- Ưu điểm: kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể.
- Nhược điểm: theo dõi công phu, khó áp dụng rộng rãi.
 3. Củng cố
 * Thực hành/ luyện tập: 
 - Ưu thế lai là gì ? Lai kinh tế là gì ? 
 - Thế nào là chọn lọc hàng loạt, chọn lọc cá thể ?
 * Vận dụng: Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai ? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao ?
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/104, câu hỏi 1, 2 SGK/107 vào vở.
 - Xem trước bài 38: mục I, II, III, IV. 
 5. Bổ sung của đồng nghiệp

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tiet_37_cac_phuong_phap_chon_loc_nam.doc