Tuần 8 Ngày soạn 14/09/2016 Tiết 15 Ngày dạy 04/10/2016 Chương III ADN VÀ GEN Bài 15 ADN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN. - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit. 2. Kĩ năng - Kĩ năng cơ bản: Kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. - Kĩ năng sống. 3. Thái độ Hứng thú với môn học. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Thảo luận nhóm. - Vấn đáp – tìm tòi. III- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh phóng to H15 SGK/45. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. KTBC 2. Bài mới * Khám phá: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hóa học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. * Kết nối: Hoạt động 1: I- CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV giảng giải thành phần hóa học của ADN, đặc biệt là cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân khác nhau. Chính đây là yếu tố về tính đa dạng và đặc thù của ADN. - GV treo tranh phóng to H15 SGK/45 và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi lệnh ▼/45: + Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng ? - GV cung cấp thêm thông tin: Tính đa dạng và đặc thù của ADN được chi phối chủ yếu do ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân: A, T, G và X. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh, tìm hiểu kiến thức và trả lời câu hỏi: à Tính đặc thù ADN: do số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Tính đa dạng: cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN. HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhận. I- Cấu tạo hóa học của phân tử AND - ADN là một loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. - ADN có tính đặc thù do số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp các nuclêôtit. - Bốn loại nuclêôtit sắp xếp khác nhau tạo nên tính đa dạng của ADN. - Tính đa dạng và đặc thù của ADN được chi phối do ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân: A, T, G, X. Hoạt động 2: II- CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - GV dựa vào hình 15 SGK/45 thông báo về mô hình phân tử ADN. - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi lệnh ▼ SGK/46: + Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp ? + Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch ADN như sau: -A-T-G-G-X-T-A-G-T-X- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào? - GV nhận xét và nhấn mạnh về nguyên tắc bổ sung. Từ đó đưa ra các công thức: • A + G = T + X • (A+T) / (G+X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài. - HS lắng nghe và theo dõi. - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất ý kiếnphát biểu: à A – T, G – X. à Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng là: –T–A–X–X–G–A–T–X–A–G Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhận. II- Cấu trúc không gian của phân tử AND - ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải. - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: + A liên kết với T. + G liên kết với X. tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn. 3. Củng cố - Luyện tập * Thực hành/ luyện tập: - Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN. - Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù ? * Vận dụng: Làm bài tập 4 SGK/47. Gợi ý: Đoạn mạch bổ sung có trình tự các đơn phân như sau: – T – A – X – G – A – T – X – A – G 4. Dặn dò - Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/47 vào vở. Chú ý: Câu hỏi 5, 6 SGK/47 không cần trả lời. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 16: mục I, II, III. V- Bổ sung của đồng nghiệp và bản thân .. .. .. .. ..
Tài liệu đính kèm: