Ngày soạn:Từ 05/09/2016 Chủ đề 1: Chất – Nguyên tử - Phân tử. I: MỤC TIÊU: Kiến thức:Học sinh biết: -Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó là một môn học quan trọng và bổ ích. -Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Do đó cần có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng. -Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học. - Khái niệm chất và một số tính chất của chất. - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. - Khái niệm chất và một số tính chất của chất. - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí -Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và tạo ra mọi chất . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm. Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-). -Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+) còn nơtron không mang điện tích. -Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron. Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành lớp, nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết. - HS biết được khái niệm nguyên tố hóa học - HS hiểu được kí hiệu hóa học là gì? Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối. - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. - Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí. - Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước. - Nắm được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất. - Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử. - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm. - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và S. + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát. - Khái niệm và ý nghĩa của công thức hóa học. - Khái niệm về hóa trị,cách xác định hóa trị của nguyên tố dựa vào hóa trị của nguyên tố hidrô và oxi. - Quy tắc hóa trị và các vận dụng của quy tắc hóa trị. 2: Kĩ năng: - Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ. - Hình thành và rèn luyện kỉ năng viết đúng KHHH và CTHH cho HS. - Hình thành kỉ năng tính toán và làm bài tập hóa học cho HS. II: THIẾT BỊ VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Nội dung: Mở đầu môn hóa học 1: Thiết bị dạy học: Thiết bị của GV Thiết bị của HS Hóa chất: Na, phenolphtalein, dd NaOH, dd HCL, Nước cất. Dụng cụ: 6 ống nghiệm,2 pipet. Một số hình ảnh về ma trơi và các câu chuyện liên quan. 2: Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Định hướng đối tượng HS Hoạt động 1: Hóa học là gì: GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát hiện tượng ? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm ? - HS các nhóm báo cáo kết quả quan sát được - GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. - GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy hóa học có vai trò như thế nào. Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta: GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu tranh về vai trò to lớn của hóa học. GV: Đưa thêm thông tin về ứng dụng của hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học... ? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời sống? GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò như vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa. Hoạt động 3: Cần làm gì để học tốt môn hóa: - HS đọc SGK ? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm mục đích gì? ? Sau khi quan sát nắm bắt thông tin cần phải làm gì? ? Vậy phương pháp học tốt môn hóa tốt nhất là gì? HS trả lời .GV bổ sung cho đầy đủ. GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài. Hoạt động 4:Ra bài về nhà: 1. Thí nghiệm: SGK 2. Quan sát: Thí nghiệm 1: Tạo chất mới không tan trong nước. Thí nghiệm 2: Tạo chất sủi bọt trong chất lỏng 3. Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất. - Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta. 1. Các thông tin cần thực hiện : - Thu thập thông tin - Xử lý thông tin - Vận dụng - Ghi nhớ 2. Phương pháp học tập môn hóa: - Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng, nắm vững kiến thức có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nội dung 2: Chất: 1: Thiết bị dạy học: Thiết bị của GV Thiết bị của HS Hóa chất: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất.Nước tự nhiên. - Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳn. Dụng cụ thử tính dẫn điện. Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ.Cốc và đũa thuỷ tinh. - Một ít muối, một ít đường. 2: Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Định hướng đối tượng HS Hoạt động 1: Chất có ở đâu? ? Quan sát thực tế em hãy kể những vật cụ thể xung quanh? ? Những vật thể cây cỏ, sông suối khác với đồ dùng, sách vở, quần áo ở những điểm nào? ? Vậy có 2 loại vật thể? GV: Thông báo về thành phần của một số vật thể tự nhiên. HS: Quan sát hình vẽ trong SGK ? Các vật thể được làm từ vật liệu nào? GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là chất còn gỗ, thép là hỗn hợp một số chất. GV: Tổng kết thành sơ đồ.( sgk) HS Thảo luận nêu ý kiến GV: Bổ sung và chốt kiến thức Hoạt động 2: Tính chất của chất: GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước, mẩu P đỏ, ít S, mẩu đồng, mẩu nhôm. ?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi, vị ra sao? GV: Làm thí nghiệm: Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ ? Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất nào của chất?( nhiệt độ sôi, nóng chảy) HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối vào nước. ? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét? ? Vậy biết được tính chất nào? GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính chất vật lý ? Hãy nhắc lại tính chất vật lý GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim loại có tính dẫn điên, dẫn nhiệt ?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn được điện? GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm mới thấy ? Các chất khác nhau có tính chất giống nhau không? Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất định GV: Chuyển ý. ý nghĩa của việc hiểu biết tính chất cuả chất là gì? ? Em hãy phân biệt đường và muối? GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng mỗi chất có những tính chất riêng khác biệt với chất khác nên có thể phân biệt được 2 chất. HS làm bài tập 4 GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết tính chất này giúp chúng ta điều gì? ? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong đời sống. Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì? Hoạt động 3: Hỗn hợp: GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nước khoáng và nước cất. ? Hãy nêu những điểm giống nhau? GV: Chất khoáng trong thành phần còn có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi nước khoáng là hỗn hợp. Nước biển cũng là hỗn hợp. ? Vậy hỗn hợp là gì? ? Có các chất khác nhau làm thế nào để có được hỗn hợp? Hoạt động 4: Chất tinh khiết: - GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự nhiên. Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảycủa nước cất, đưa ra thông số. GV: Khẳng định: Nước cất là chất tinh khiết ? Vậy những chất thế nào mới có những tính chất nhất định? Hoạt động 5: Tách chất ra khỏi hỗn hợp: GV: Chia lớp thành 4 nhóm: GV Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm: - Hòa tan muối ăn vào nước rồi cô cạn dung dịch HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về các hiện tượng xảy ra GV: Nhận xét và bổ sung . Chốt kiến thức GV: Bằng cách chưng cất tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp. Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp GV: kết luận HS làm bài tập số 8 GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức Hoạt động 6: Ra bài tập về nhà; Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất. 1. Mỗi chất có những tính chát nhất định: a. Tính chất vật lý: + Trạng thái, màu sắc, mùi vị. + Tính tan trong nước. + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy. + Tính dẫn diện, dẫn nhiệt. + Khối lượng riêng b. Tính chất hóa học:khả năng biến đổi chất này thành chất khác. VD: khả năng bị phân hủy, tính cháy được, 2.Cách xác định tính chất của chất: +Quan sát +Dùng dụng cụ đo. +Làm thí nghiệm 3. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì? - Giúp nhận biết được chất - Biết cách sử dụng chất. - Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống - Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn hợp. - Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định. - Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp Nội dung 3: Nguyên tử: 1: Thiết bị dạy học: Thiết bị của GV Thiết bị của HS - Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na. - Phiếu học tập: 2: Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Định hướng đối tượng HS Hoạt động 1: Nguyên tử là gì HS đọc phần thông tin 1 bài đọc thêm ? 1mm nước chứa bao nhiêu ntử liền nhau . Qua phần thông tin. ? Nguyên tử có đặc điểm gì? ? Ơ vật lý 7 nguyên tử còn có đặc điểm gì? ? Trung hòa về điện nghĩa là gì? ? Nguyên tử có cấu tạo ntử? HS làm bài tập 1 SGK. Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử. GV thông báo: ? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang điện tích của hạt nào? (p) GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có cùng số proton. Quan sát hình SGK và cho biết: - Với Hiđro số p=? số e=? Vậy KL: Số proton - Số electron ? Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt nào? 1 GV: me = mp 2000 = 0,0005 mp Coi như là không vì rất nhỏ HS làm việc theo nhóm Nêu đặc điểm của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử. Loại hạt Kí hiệu Điện tích Hạt nhân nguyên tử Vỏ nguyên tử Đại diện các nhóm báo cáo GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập. Hoạt động 3:Tìm hiểu lớp electron. Yêu cầu HS quan sát sơ đồ nguyên tử Na g Số e tối đa ở lớp 1 và lớp 2 là bao nhiêu -Yêu cầu HS đọc đề bài tập 5 SGK/ 16: Em hãy quan sát các sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau: - Nhận xét , sửa bài tập 5. -Bài tập: Em hãy điền vào ô trống ở bảng sau: Ng. tử Số p trong hạt nhân Số e trong ng. tử Số lớp e Số e ngoài cùng 17 3 14 19 *Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm tên nguyên tử. ?Nguyên tử có 17e gVậy số p bằng bao nhiêu ?Tên nguyên tử có 17p là gì ?Lớp 1 có bao nhiêu e tối đa, lớp 2 có bao nhiêu e tối đa -Để tạo ra chất này hay chất khác, các nguyên tử phải liên kết với nhau gNhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, cụ thể là lớp e ngoài cùng. HS : Hoàn thành yêu cầu của GV và lắng nghe GV giảng bài : Hoạt động 4 : ra bài về nhà : Làm các bài tập 1, 2, 3 vào vở - Hạt vô cùng nhỏ - Trung hòa về điện. Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-) - HN Gồm : Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện . => Trong NT: Số p = số e - Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử. -Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp. -Nhờ có các electron mà nguyên tử có khả năng liên kết. Hoạt động 3: chỉ dạy cho hs khá trở lên.cụ thể dạy lớp 8A& B - Lớp 8A&B: Làm thêm bài 4,5. Nội dung 4: Nguyên tố hóa học: 1: Thiết bị dạy học: Thiết bị của GV Thiết bị của HS Hình vẽ 1.8 SGK 2: Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Định hướng đối tượng HS Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì? GV: Các em đã biết chất được tạo nên từ nguyên tử. GV: Cho HS quan sát 1g H2O trong ống nghiệm - Trong 1g H2O có tới ba vạn tỷ tỷ NT O2 và số NT H2 nhiều gấp đôi. ? Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân? (p) GV: Nêu định nghĩa NTHH. GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ nói tới p vì p mới quyết định.Những NT nào có cùng số p trong hạt nhân thì cùng một nguyên tố do vậy số p là số đặc trưng của một NTHH. *Nhấn mạnh: Các nguyên tử thuộc cùng một NTHH đều có những tính chát hóa học khác nhau. - HS làm bài tập 1 SGK - Hs làm bài tập: Có thể dùng cụm từ khác nghĩa nhưng tương đương với cụm từ: “ Có cùng số p trong hạt nhân” trong định nghĩa NTHH đó là cụm từ A, B, C hay D A. Có cùng thành phần hạt nhân. B. Có cùng khối lượng hạt nhân. C. Có cùng điện tích hạt nhân. Vì n không mang điện nên diện tích của hạt nhan chỉ do p Hoạt động 2: Tìm hiểu khhh là gì? GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần coa cách biểu diễn ngắn gọn. Do vạy mỗi NTHH được biểu diễn bằng KHHH KHHH được thống nhất trên toàn thế giới KHHH được viết bằng chữ in hoa Ví dụ: Hidro : H Oxi : O Canxi : Ca ? Vậy muốn chỉ 2 nguyên tử hidro viết như thế nào? HS đọc phần 2 bài đọc thêm: Kết luận : STT = số p = số e GV: Phát phiếu học tập: - Hãy viết tên và KHHH của những NT mà nguyên tử có số p trong hạt nhân bằng 1 đến 10. - Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau: Hai nguyên tử magie, hai NT natri, sáu NT nhôm, chín NT canxi. HS làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả GV: Nhận xét bổ sung, chốt kiến thức. Hoạt động 3: Nguyên tử khối HS đọc phần thí dụ trong SGK GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ khjông tiện sử dụng tính toán, thực tế cũng không cân đong đo được nên lấy 1/12 khối lượng NTC = ĐVC - GV: Người ta gán cho NT C = 12 ĐVC ( Đây là hư số) - Thí dụ: H = 1ĐVC O = 16 ĐVC Ca = 40 ĐVC S = 32 ĐVC ? Hãy cho biết giữa NT C và NT Ca nguyên tử nào nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần? ? Nguyên tử khối cho chúng ta biết điều gì? ( Sự nặng nhẹ của nguyên tử) ? Vậy nguyên tử khối là gì? ? Làm bài tập số 7 SGK ? Đọc đề bài ? Tóm tắt đề? ? 1NT C nặng bao nhiêu = 1,9926.10-23 ? Vậy 1/12 khối lượng NT C nặng bao nhiêu? 1,9926 : 12 .10-23 b. Có khối lượng 1 ĐVC = 1,66.10-24g ? Vậy NTK Al = 27 ĐVC Khối lượng gam Al = 27.1,66.10- 24g Chon đáp án D ? Làm bài tập 5, 6 sách bài tập - NTHH là tập hợp những nguyên tố cùng loại có cùng số p trong hạt nhân. - Số p là số đặc trưng của một NTHH. 2. Ký hiệu hóa học: - Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường. Đó là KHHH ĐVC = 1/12 KL của NT C - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyêntố có một NTK riêng. Nội dung 5: Đơn chất – Hợp chất – Phân tử: 1: Thiết bị dạy học: Thiết bị của GV Thiết bị của HS - Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn. 2: Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Hướng dẫn học sinh kẻ đôi vở để tiện so sánh 2 khái niệm. -Treo tranh vẽ g Giới thiệu: Đó là mô hình tượng trưng của 1 số đơn chất và hợp chất. gYêu cầu HS quan sát tranh : Mô hình tượng trưng mẫu các đơn chất và hợp chất rút ra đặc điểm khác nhau về thành phần giữa 2 mẫu đơn chất và hợp chất. -Vậy đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ? -Giới thiệu: +Đơn chất được chia làm 2 loại: kim loại và phi kim. gGiới thiệu trên bảng 1 SGK/ 42 1 số kim loại -Chia đôi vở theo chiều dọc Đơn chất Hợp chất 1.Định nghĩa: *Phân loại: 2. Đặc điểm cấu tạo: 1.Định nghĩa: *Phân loại: 2. Đặc điểm cấu tạo: -Đơn chất: chỉ gồm 1 loại nguyên tử ( 1 nguyên tố ) -Hợp chất : gồm 2 loại nguyên tử trở lên ( 2 nguyên tố ) Kết luận: -Đơn chất: là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. -Hợp chất: là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. I. ĐƠN CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. *Phân loại: +Đơn chất kim loại:Ví dụ: +Đơn chất phi kim:Ví dụ: 2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO: -Đơn chất kim loại:các nguyên tử sắp xếp khít nhau. -Đơn chất phi kim:các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2. II. HƠP CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. *Phân loại: và phi kim thường gặp và yêu cầu HS về nhà học thuộc. +Hợp chất được chia làm 2 loại: vô cơ và hữu cơ. -Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/ 26 -Yêu cầu HS trình bày đáp án của nhóm gNhân xét. -Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất. -Nghe và ghi vào vở.-Thảo luận theo nhóm ( 4’) +Các đơn chất: b,f. Vì mỗi chất trên được tạo bởi 1 loại nguyên tử ( do 1 nguyên tố hóa học tạo nên ) +Các hợp chất: a,c,d,e. Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố hóa học tạo nên. +Hợp chất vô cơ: ví dụ: +Hợp chất hữu cơ:ví dụ: 2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO: nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ tự nhất định. Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Yêu cầu HS quan sát tranh 1.11 đến 1.13 , chú ý quan sát các phân tử H2 , O2 ,H2O trong 1 mẫu khí H2 , O2 và H2O gNhận xét về: +Thành phần . +Hình dạng. +Kích thước của các hạt phân tử hợp thành các mẫu chất trên. -Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ - tính chất của chất và được gọi là phân tử.gVậy phân tử là gì ? Yêu cầu HS quan sát hình 1.10, em có nhận xét gì về các hạt phân tử hợp thành mẫu kim Quan sát tranh vẽ trong SGK/ 23. gQuan sát, so sánh các phân tử của mỗi mẫu chất với nhau. -Nhận xét: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất nói trên đều có số nguyên tử, hình dạng và kích thước giống nhau ( các - nguyên tử liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và trật tự nhất định) -Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. III. PHÂN TỬ 1. ĐỊNH NGHĨA: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. -loại đồng ? -Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử. -Hạt phân tử hợp thành mẫu chất là nguyên tử. Hoạt động 3 Tìm hiểu về phân tử khối. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên tử khối là gì ? gTương tự như vậy, em hãy nêu định nghĩa về phân tử khối. -Vậy phân tử khối được tính bằng cách nào? gBằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử chất đó. Ví dụ 1:Tính phân tử khối của: a/ Oxi b/ Clo c/ Nước -Hướng dẫn: ?1 phân tử khí oxi gốm có mấy nguyên tử ?1 phân tử nước gồm những loại nguyên tử nào -Nhận xét và sửa chữa. Ví dụ 2: Tính phân tử khối của: a. Axít sunfuric biết phân tử gồm: 2H ,1S và 4O. b. Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N và 3H. c. Canxicacbonat biết phân tử gồm: 1Ca, 1C và 3O. -Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập -Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ.v.C -Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C -Nghe, theo dõi bài hướng dẫn của GV. *Phân tử khối của: +PTK của Oxi:[NTK của Oxi] .2 = 16.2 = 32 đ.v.C +PTK của Clo:[NTK của Clo] .2 = 35,5.2 = 71 đ.v.C +PTK của nước:[NTK của Hiđro] .2 + [NTK của Oxi] = 1.2 + 16 = 18 đ.v.C -HS 1: PTK của axit Sunfuric: 1.2 +32 +16.2 =98 đ.v.C -HS 2: PTK của khí Amoniac: 14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C -HS 3: PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 =100 đ.v.C 2.PHÂN TỬ KHỐI: Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. Hoạt động 4: Tìm hiểu trạng thái của chất Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Yêu cầu HS quan sát 1.14 g Các chất tồn tại ở mấy trạng thái chính ? -Mỗi mẫu chất là 1 tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử hay phân tử. Tùy điều kiện t0, p mà một chất tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hay khí. gEm có nhận xét gì về khoảng cách giữa các phân tử trong mỗi mẫu chất
Tài liệu đính kèm: