Giáo án Hóa học 10 (Cơ bản) - Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat - Phạm Thị Thủy B

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 23/04/2026 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 10 (Cơ bản) - Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat - Phạm Thị Thủy B", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Hóa học 10 (Cơ bản) - Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat - Phạm Thị Thủy B
Giáo sinh :Trương Thị Thanh Thảo 
Lớp : 10 I
Giáo viên HD : Phạm Thị Thủy B
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
(Lớp 10 – Cơ Bản)
MỤC TIÊU:
Về kiến thức:
Học sinh biết : 
 - Tính chất vật lý của axit H2SO4, cách pha loãng dd H2SO4 đặc
Tính chất hóa học của dd H2So4 loãng và đặc
Học sinh hiểu
Axit H2SO4 có tính axit gây ra bởi ion H+
Axit H2So4 đặc có tính oxihoa mạnh gây ra bởi ion SO42-
Nêu được cách nhận biết ion sunfat SO42-.
Về kĩ năng:
Viết được các phương trình hóa học của các phản ứng minh hoạ cho các tính chất hoá học của axit H2SO4.
Kỹ năng pha loãng H2SO4 đặc.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên (GV):
Axit H2SO4 đặc, loãng . 
các chất : Mg, CuO, Cu, Fe
Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc 500ml.
Học sinh(HS):
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Kiểm tra sĩ số 
Kiểm tra bài cũ: 
Nêu các tính chất hóa học đặc trưng của SO2, minh họa bằng PTPƯ
Giải bài 10, trang 139
Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
AXIT SUNFURIC
 Hoạt động 1:
1. Tính chất vật lý:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu SGk phát biểu tính chất vật lý của axit sunfuric.
HS: Tìm hiểu SGK và nêu tính chất vật lý của axit sunfuric.
GV: Yêu cầu HS nhìn vào hình 6.6 SGK trang 140 nhận xét sự giống và khác nhau giữa 2 hình. Từ đó nêu ra cách pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc đúng.
HS. rót từ từ axit đặc vào cốc nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
GV: Nếu chúng ta pha loãng theo cách ngược lại có được không ? Vì sao?
HS: Trả lời
GV : Kết luận.
GV. Tháng 11 vừa qua tại Đồng Nai xảy ra tai nạn xe chở 5000 lit axit bị lật và lượng axit đó tràn xuống đường ,làm mặt đường bốc khói ngùn ngụt cũng may không ai bị thương và CS PCCC vào cuộc phun rất nhiều nước để rửa trôi axit nhanh nhất.
- trạng thái:Chất lỏng, sánh như dầu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước .
-màu sắc: không màu.
- Tính tan: vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
- Cách pha loãng axit H2SO4 đặc: rót từ từ axit đặc vào cốc nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
Không làm ngược lại vì axit H2SO4 đặc rất háo nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt → nước sôi đột ngột, kéo những giọt axit bắn xung quanh, gây nguy hiểm. 
Hoạt động 2 :
2. Tính chất hóa học:
a. Tính chất của dung dich axit loãng
GV: H2SO4 loãng có tính chất hóa học của một axit.
GV: Yêu cầu HS nêu các tính chất hóa học của một axit (đã từng học ở lớp 9.
Hs: Trả lời.
GV: Yêu cầu học sinh viết phương trình hóa học minh họa cho các tính chất và chú ý điều kiện để xảy ra phản ứng.
- Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước (H) trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) :
 H2SO4 + Mg → MgSO4 + H2↑
 H2SO4 + Cu → không phản ứng
Tác dụng với bazơ:
 H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ:
 H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
- Tác dụng với muối ( sau phản ứng phải có chất kết tủa hoặc chất bay hơi )
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4↓+ CO2↑ + H2O
H2SO4 + NaCl → không phản ứng 
Hoạt động 3 :
b. Tính chất của axit sunfuric đặc
Tính oxi hóa mạnh
GV:Các em hãy nêu tất cả các số oxi hóa có thể có của Lưu huỳnh và xác định số oxi hóa của S trong H2SO4 đặc . Từ đó suy ra tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric đặc.
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
GV: Kết luận H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim và nhiều hợp chất có tính khử.
GV: Viết các phản ứng của H2SO4 đặc, nóng với kim loại, phi kim và một số chất khử khác lên bảng. Sau đó, yêu cầu HS lên hoàn thành phản ứng và cân bằng.
GV: Lưu ý HS rằng Al, Fe, Cr không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội.
Tính oxi hóa mạnh :
Trong hợp chất H2SO4, S có số oxi hóa cao nhất là +6 → có tính oxi hóa mạnh.
- Tác dụng với kim loại ( tạo muối mà kim loại có số oxi hóa cao nhất):
2H2O4 đ + SO4 + O2 + 2H2O
6H2O4 đ+22(SO4)3+ 3O2+6H2O
Chú ý: Al,Fe, Cr không phản ứng với axit sunfuric đặc nguội.
Tác dụng với một số phi kim (C, S, P,)
 2H2O4 đ + 2O2↑+O2↑ +2H2O
5H2O4 đ+25O2↑+ 2H3O4+2H2O
- Tác dụng với hợp chất có tính khử:
2H2O4 đ + 2K + O2 + K2SO4 
 + 2H2O
3H2SO4 + H2S 4O2 + 4 H2O
8 KI + 5 H2SO4  4 K2SO4 + 4 I2 + H2S + 4 H2O
Hoạt động 4:
Tính háo nước
Hoạt động 4:
GV: Các em quan sát hình ảnh 6.7. Trong cốc có chứa cột cao một chất rắn màu đen ,xốp.Các em hãy giải thích hiện tượng này
Hs: trả lời.	
GV: Kết luận.
GV: Lưu ý HS khi sử dụng H2SO4 đặc phải cẩn thận.
 GV: Liên hệ .Giống như khi chúng ta mở những chai bia hay sâm panh thì khi đó sẽ thấy hiện tượng bọt trào ra .Đó là do CO2 thoát ra ngoài kéo theo bia.
Tính háo nước:
Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước. Nó cũng hấp thụ nước từ các hợp chất gluxit
 C12H22O11 12C + 11H2O
(đường saccarozơ)
→ Cn(H2O)m nC + mH2O
Tiếp theo một phần C bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo SO2 và CO2 gây hiện tượng sủi bọt đẩy C trào ra ngoài cốc:
 C + 2H2SO4 đặc → CO2↑+ 2SO2↑+ 2H2O
 Da thịt khi tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng phải hết sức thận trọng.
Hoạt động 5:
Ứng dụng:
GV : Dựa vào sách giáo khoa, nêu ứng dụng của axit sunfuric.
Là hóa chất hàng đầu dùng trong nhiều ngành sản xuất. 
Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu,...
Hoạt động 6:
Sản xuất axit sunfuric:
GV : Giới thiệu cho HS trong công nghiệp H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ phản ứng sau : 
FeS2
 SO2 SO3 H2SO4
 S 
GV: Hỏi HS từ sơ đồ trên kết luận có bao nhiêu công đoạn để sản xuất axit sunfuric, nêu tên công đoạn và viết phương trình phản ứng.
HS: Lên bảng viết phương trình.
GV : Nhận xét.
GV: Hãy giải thích tại sao không hấp thụ trực tiếp SO3 vào nước để thu H2SO4 ?
 GV: Không dùng nước để hấp thụ trực tiếp SO3 tạo H2SO4 vì phản ứng xảy ra rất mãnh liệt, và H2SO4 sinh ra ở dạng hơi nên khó vận chuyển.
Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc với 3 công đoạn chính, và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
FeS2
 SO2 SO3 H2SO4
 S 
Công đoạn 1: Sản xuất SO2
Đốt cháy S hoặc pirit sắt:
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
 S + O2 SO2
Công đoạn 2: Sản xuất SO3
 2SO2 + O2 2SO3
Công đoạn 3: Sản xuất H2SO4
Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3
H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3
Sau đó dùng nước pha loãng oleum được H2SO4 đặc.
 H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4
Chú ý: Không dùng nước để hấp thụ trực tiếp SO3 tạo H2SO4 vì phản ứng xảy ra rất mãnh liệt, và H2SO4 sinh ra ở dạng hơi nên khó vận chuyển.
MUỐI SUNFAT.NHẬN BIẾT ION SUNFAT
Hoạt động 6:
Muối sunfat:
GV: Có 02 loại muối sunfat:
+ Muối trung hòa : BaSO4, MgSO4,
+ Muối axit : Ba(HSO4)2, NaHSO4,
 Muối sunfat dễ tan trong nước, trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan và CaSO4, Ag2SO4 ít tan.
Có 02 loại muối sunfat:
+ Muối trung hòa : BaSO4, MgSO4,
+ Muối axit : Ba(HSO4)2, NaHSO4,
 Muối sunfat dễ tan trong nước, trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan và CaSO4, Ag2SO4 ít tan.
Hoạt động7 :
Nhận biết ion sunfat:
GV: yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và cho biết thuốc thử nhận biết muối sunfat.
GV: Chúng ta có thể lợi dụng tính tan của các muối sunfat để chọn thuốc thử nhận biết.
Thuốc thử nhận ra ion SO42- là dung dịch muối bari: BaCl2, Ba(NO3)2,
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Củng cố bài học :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất hóa học đặc trưng của H2SO4 đặc

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_10_co_ban_bai_33_axit_sunfuric_muoi_sunfat_p.doc