Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Hóa học (Chuyên) - Năm học 2015-2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 02/01/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Hóa học (Chuyên) - Năm học 2015-2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tuyển sinh vào Lớp 10 THPT môn Hóa học (Chuyên) - Năm học 2015-2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)
 SỞ GD&ĐT LONG AN
----------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2015-2016
Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho: H= 1; Li = 7; C =12; O = 16; F = 19; Na= 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1: (2,0 điểm)
	1.1. Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic, hãy trình bày phương pháp phân biệt các chất rắn: Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4.
	1.2. A là dung dịch H2SO4 nồng độ x mol/l, B là dung dịch NaOH nồng độ y mol/l. Trộn 200 ml dung dịch A với 300 ml dung dịch B ta được 500ml dung dịch C. Để trung hòa 100 ml dung dịch C cần dùng 40 ml dung dịch H2SO4 1M. Mặt khác, trộn 300 ml dung dịch A với 200 ml dung dịch B ta được 500ml dung dịch D. Xác định x, y. Biết 100 ml dung dịch D phản ứng vừa đủ với 2,04 gam Al2O3.
Câu 2: (2,0 điểm)
	2.1. Có sơ đồ biến đổi sau: X Y Z Y X.
Biết rằng: X là clo; Y và Z là hợp chất gồm hai nguyên tố. Dung dịch chất Y làm đỏ quỳ tím. Z là muối kali. Xác định công thức hóa học của các chất Y, Z; viết phương trình hóa học biểu diễn các biến đổi trên.
	2.2. Cho 0,51 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 100ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc thu được 0,69 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH (dư) vào C, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 0,45 gam chất rắn D.
Tìm nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng.
Câu 3: (2,0 điểm)
	3.1. Hidrocacbon X có công thức cấu tạo . 
	X có phản ứng thế với clo (clo thế hidro ở vị trí bất kì) khi có ánh sáng để tạo ra C7H15Cl. Viết các công thức cấu tạo có thể có của C7H15Cl được tạo ra từ phản ứng trên. 
	3.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
	a. Nhỏ dung dịch axit axetic vào các ống nghiệm riêng biệt có chứa sẵn viên kẽm, CuO.
	b. Cho mẫu nhỏ Natri vào ống nghiệm chứa rượu etylic 10o.
Câu 4: (2,0 điểm)
	4.1. Criolit được điều chế theo phản ứng sau: Al2O3(rắn) + HF(dd) + NaOH(dd)Na3AlF6(rắn) + H2O.
	Tính khối lượng quặng có chứa 80% Al2O3 (còn lại là tạp chất trơ) cần dùng để sản xuất 1 tấn criolit, biết hiệu suất phản ứng là 75%.
	4.2. A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71g hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 17,6g khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần không bằng nhau với tỉ lệ phần 1 : phần 2 = 2 : 3.
	Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,8M. 
	Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 82,656g kết tủa trắng.
	Xác định tên kim loại M.
Câu 5: (2,0 điểm)
	5.1. Cho các chất sau: saccarozơ, etilen, xenlulozơ, chất béo. Hãy viết phương trình hoá học của các chất trên với H2O (ghi rõ điều kiện phản ứng).
	5.2. Đun a g hỗn hợp 2 chất X và Y (có cùng công thức phân tử, đều có C, H, O) với 200ml dd NaOH 1M (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15g hỗn hợp 2 muối của 2 axit no, đơn chức (hơn kém nhau một nguyên tử C) và một rượu. Xác định giá trị của a và viết công thức cấu tạo của X, Y.
---Hết---
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:	Số báo danh:	 
Chữ ký giám thị 1:	Chữ ký giám thị 2:	
Sưu tầm đề chuyên Hóa Long An các năm cập nhật
SỞ GD&ĐT LONG AN
----------------
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2015-2016
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
Câu
ĐÁP ÁN
Điểm
1.1.
1 điểm
-Lấy mẫu thử.
- Đem hoà tan các chất vào nước, nhận ra 2 nhóm:
 Nhóm 1: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (tan).
 Nhóm 2: BaCO3, BaSO4 (không tan).
0,25
- Sục khí CO2 vào 2 lọ ở nhóm 2 vừa thu được ở trên.
- Lọ kết tủa bị tan là BaCO3, lọ không có hiện tượng là BaSO4.
 BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2
0,25
- Lấy Ba(HCO3)2 vừa thu được ở trên cho vào 3 lọ ở nhóm 1.
 + Lọ không có hiện tượng gì là NaCl.
 + Hai lọ cho kết tủa là Na2CO3, Na2SO4.
0,25
 Na2CO3 + Ba(HCO3)2 
 Na2SO4 + Ba(HCO3)2 
Phân biệt hai kết tủa BaCO3 và BaSO4 như trên.
0,25
1.2.
1 điểm
0,2x (mol) ; 0,3y (mol) 
500ml dung dịch C cần: = 0,2 (mol)
Vậy trong C còn dư NaOH
 H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 
Ban đầu : 0,2x 0,3y mol
Phản ứng: 0,2x 0,4x mol
Sau p.ư : 0 (0,3y - 0,4x) mol
 H2SO4 + 2NaOH(dư) → Na2SO4 + 2H2O 
 0,2 0,4 mol
 0,3y - 0,4x = 0,4 (1) 
0,25
nA = 0,3x (mol) ; nB = 0,2y (mol) 
 Vì D có khả năng phản ứng với Al2O3 nên có 2 trường hợp axit hoặc bazơ dư.
500 ml dd D: = 0,02 (mol); = 0,1 (mol)
Trường hợp 1: khi axit H2SO4 dư 
 H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 
Ban đầu : 0,3x 0,2y mol
Phản ứng : 0,1y 0,2y mol
Sau p.ư : (0,3x – 0,1y) 0 mol
 3H2SO4(dư) + Al2O3→ Al2(SO4)3 + 3H2O 
 0,3 0,1 mol
 → 0,3x - 0,1y = 0,3 (2) 
0,25
 Từ (1) và (2) ta được x = 2,6 ; y = 4,8
0,25
Trường hợp 2: khi kiềm dư 
 H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 
Ban đầu: 0,3x 0,2y mol
Phản ứng: 0,3x 0,6x mol
Sau p.ư : 0 (0,2y – 0,6x) mol
 2NaOH(dư) + Al2O3→ 2NaAlO2 + H2O 
 0,2 0,1 mol
 0,2y – 0,6 x = 0,2 (3) 
Từ ( 1) và (3) ta được x = 0,2 ; y =1,6
0,25
2.1.
1 điểm
Y là HCl; Z là KCl.
0,25
PTHH: Cl2 + H2 2HCl
 HCl + KOH KCl + H2O 
0,25
 2KCl (rắn) + H2SO4 (đặc) K2SO4 + 2HCl
0,25
 4HCl(đặc) + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
 Thiếu 2 đk hoặc 2 cân bằng hoặc (1 đk + 1 cân bằng): - 0,25đ
0,25
2.2.
1 điểm
mD > mA → Mg, Fe phản ứng hết.
0,25
Trường hợp 1: Cả Mg và Fe đều dư:
Chất rắn D thu được chỉ có MgO 
= 0,01125 (mol)
Mặt khác theo phản ứng (1) cứ 1 mol Mg phản ứng khối lượng chất rắn tăng:
64 – 24 = 40 gam 
Vậy số mol Mg phản ứng là : 
 (loại)
0,25
Trường hợp 2: Chỉ có Fe dư: 
 Gọi nMg = x; nFe phản ứng = y; nFe dư = z
 Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
 x x x x : mol 
 Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)
 y y y y : mol
 MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2+ Na2SO4 (3)
 x x : mol 
 FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 (4)
 y y : mol
 Mg(OH)2 MgO + H2O 
 x x : mol 
 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O 
 y 0,5y : mol 
 24 x + 56 (y + z) = 0,51 (1’)
 64(x + y) + 56z = 0,69 (2’)
 40 x + 80 y = 0,45 (3’)
Từ 1’, 2’ & 3’ ta được x = y = z = 0,00375
0,25
 = x + y = 0,0075 mol = 0,075M
0,25
3.1.
1 điểm
0,25đ/công thức x 4 ; 
1,0
3.2.
1 điểm
a.- Kẽm tan dần, có khí thoát ra.
 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
0,25
- CuO tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh. 
 2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O 
0,25
b. Natri tan dần, có khí thoát ra.
 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 
0,25
 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
Sai 2 hiện tượng hoặc 2 cân bằng hoặc (1 hiện tượng + 1 cân bằng): - 0,25đ 
0,25
4.1.
1 điểm
Al2O3 (rắn) + 12HF (dd) + 6NaOH (dd) 2Na3AlF6 (rắn) + 9H2O.
0,25
 = 242,86kg
0,25
mquặng = 303,57 kg
0,25
mquặng thực tế = 404,76 kg
0,25
4.2.
1 điểm
Gọi số mol M2CO3, MHCO3, MCl trong A lần lượt là: x, y, z.
 M2CO3 + 2HCl 2MCl + CO2 + H2O
MHCO3 + HCl MCl + CO2 + H2O
 HCl + NaOH NaCl + H2O
0,25
nHCl/phần 1 = 0,08 mol; nHCl/phần 2 = 0,12; nMCl/ddB = 0,76 mol
Hoặc: 
Dd B: nHCl = 0,2 mol; n(HCl+MCl) = 0,96 mol; 
0,25
 = 0,4 → x + y = 0,4 (1)
 2x + y + z = 0,76 (2)
 (2M + 60)x + (M + 61)y + (M + 35,5)z = 43,71 (3) 
0,25
0 < x < 0,36 → 8,6 < M < 25,88 → M là Na
0,25
5.1.
1 điểm
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
0,25
C2H4 + H2O C2H5OH
0,25
(C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6
0,25
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3
Thiếu 2 đk hoặc 2 cân bằng hoặc 1 đk + 1 cân bằng: - 0,25đ
0,25
5.2.
1 điểm
Gọi CTTB của 2 muối: RCOONa
nNaOH = 0,2 mol → nRCOONa = 0,2 mol
0,25
MRCOONa = 75 → MR = 8 → R’: H ; R” =15
0,25
Sản phẩm thu được 2 muối, 1 rượu; X, Y cùng công thức phân tử 
→ HCOOCH3; CH3COOH 
0,25
nhỗn hợp = 0,2; a = 0,2 x 60 = 12g
0,25
Ghi chú: 
	 *Học sinh có thể giải cách khác, nếu đúng vẫn được số điểm tương đương.
 *Bài toán giải đúng, nhưng cân bằng sai mà không ảnh hưởng đến kết quả: trừ 0,25 đ toàn bài. 

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_mon_hoa_hoc_chuyen_nam_hoc.doc