Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 001 - Sở GD & ĐT Gia Lai

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/06/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 001 - Sở GD & ĐT Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 001 - Sở GD & ĐT Gia Lai
Câu 1: Để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ta có thể dùng
A. Na2SO4. 	B. NaNO3. 	C. NaCl. 	D. Na2CO3.
Câu 2: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính?
A. Al2O3. 	B. Na2O. 	C. CaO. 	D. MgO.
Câu 3: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ xenlulozơ axetat. 	B. Tơ nitron (olon). 	C. Tơ capron. 	D. Tơ tằm.
Câu 4: Cho dãy các chất: Glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ và tinh bột. Ở điều kiện thích hợp, số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
A. 2. 	B. 1. 	C. 3. 	D. 4.
Câu 5: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Mg. 	B. Cu. 	C. Al. 	D. Fe.
Câu 6: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe. 	B. Fe và Cu. 	C. Mg và Zn. 	D. Na và Cu.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
B. Dung dịch glucozơ không làm mất màu nước brom.
C. Glucozơ tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo axit gluconic.
D. Hồ tinh bột tác dụng với iot tạo ra sản phẩm có màu xanh tím khi đun nóng.
Câu 8: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn hóa học?
A. Để vật bằng gang trong không khí ẩm.
B. Thiết bị bằng thép tiếp xúc với khí clo ở nhiệt độ cao.
C. Tôn lợp mái nhà bị xây xát tiếp xúc với không khí ẩm.
D. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt CuSO4.
Câu 9: Chất tham gia phản ứng tráng bạc là
A. xenlulozơ. 	B. saccarozơ. 	C. glucozơ. 	D. tinh bột.
Câu 10: Thuốc thử thường dùng để nhận biết ion SO42- trong dung dịch H2SO4 hoặc dung dịch muối
sunfat là
A. dung dịch BaCl2. 	B. dung dịch NaCl. 	C. kim loại Cu. 	D. dung dịch KOH.
Câu 11: Kim loại được sử dụng rộng rãi chế tạo các bản cực ăcquy và các thiết bị chống tia phóng xạ là
A. Sn. 	B. Zn. 	C. Pb. 	D. Ni.
Câu 12: Trong phân tử amino axit nào dưới đây có số nhóm –NH2 ít hơn số nhóm –COOH?
A. Axit glutamic. 	B. Alanin. 	C. Lysin. 	D. Glyxin.
Câu 13: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo muối sắt (II)?
A. H2SO4 (đặc nóng, dư). B. MgSO4.	C. CuSO4. 	D. HNO3 (đặc nóng, dư).
Câu 14: Phản ứng nào dưới đây sai?
A. CuCl2 + H2S → CuS + 2HCl
B. 2KCrO2 + 3Cl2 + 8KOH → 2K2CrO4 + 6KCl + 4H2O
C. Zn + 2CrCl3 → ZnCl2 + 2CrCl2
D. 2FeCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Fe(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
Câu 15: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính?
A. NO2. 	B. CO2.	 C. Cl2. 	D. SO2.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
B. Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
C. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
D. Ở điều kiện thường, tripanmitin là chất béo lỏng.
Câu 17: Metyl axetat là hợp chất hữu cơ thuộc loại
A. cacbohiđrat. 	B. amin. 	C. chất béo. 	D. este.
Câu 18: Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là
A. sắt. 	B. nhôm. 	C. đồng. 	D. crom.
Câu 19: Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. ClH3NCH2COOH. 	B. H2NCH2COOH. 	C. CH3NH2. 	D. CH3COOH.
Câu 20: Hiện tượng nào dưới đây mô tả không đúng?
A. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu xanh.
B. Cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa vàng.
C. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng tụ lại.
D. Cho dung dịch HCl vào anilin, ban đầu có hiện tượng tách lớp sau đó đồng nhất.
Câu 21: Hòa tan 7,2 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng chất rắn thu được là
A. 28 gam. 	B. 21,6 gam. 	C. 30,4 gam. 	D. 17,2 gam.
Câu 22: Cho 1,24 gam một amin X đơn chức tác dụng với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 2,70 gam
muối. Công thức của X là
A. C2H5NH2. 	B. CH3NH2. 	C. C6H5NH2. 	D. CH3NHCH3.
Câu 23: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4 và Fe2(SO4)3. Lấy 400 ml dung dịch X đem điện phân (điện cực trơ) với cường độ dòng điện là 7,72A đến khi ở catot được 0,08 mol Cu thì dừng điện phân. Khi đó ở anot có 0,1 mol một khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ mol/l của Fe2+ lần lượt là
A. 2300s và 0,15M. 	B. 2500s và 0,1M. 	C. 2300s và 0,1M. 	D. 2500s và 0,15M.
Câu 24: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
A. 4 : 3. 	B. 2 : 3. 	C. 8 : 7. 	D. 10 : 9.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm (glucozơ, fructozơ và metyl fomat) cần 3,36 lít O2
(đktc). Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15. 	B. 20,5. 	C. 12. 	D. 10.
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn một loại chất béo rắn thu được 250,8 gam CO2 và 99 gam H2O. Khối lượng glixerol thu được khi thủy phân hoàn toàn chất béo trên là
A. 18,4 gam. 	B. 4,6 gam. 	C. 9,2 gam. 	D. 13,8 gam.
Câu 27: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong HNO3 (đặc nóng, dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 157,8 gam muối nitrat và 6,72 lítkhí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 28%. 	B. 25%. 	C. 22%. 	D. 20%.
Câu 28: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M, thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư được trung hòa bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo của X là
A. (CH3COO)3C3H5. 	B. (HCOO)3C3H5. 	C. C3H5(COOCH3)3. D. (CH3COO)2C2H4.
Câu 29: Đốt cháy hết 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Fe và Zn trong oxi được 14 gam hỗn hợp Y gồm các
oxit. Để hòa tan hết lượng Y này cần V (ml) dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M. Giá trị của V là
A. 300. 	B. 500. 	C. 150. 	D. 250.
Câu 30: Thêm 0,09 mol KOH vào dung dịch chứa 0,04 mol CrCl2, rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa cuối cùng thu được là bao nhiêu gam?
A. 4,12 gam. 	B. 3,09 gam. 	C. 3,44 gam. 	D. 2,06 gam.
Câu 31: Để tác dụng hết với 20 gam hỗn hợp gồm Ca và MgO cần V (ml) dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
A. 400. 	B. 500. 	C. 450. 	D. 550.
Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4.
(c) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.
(d) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 2. 	B. 3. 	C. 5. 	D. 4.
Câu 33: Hợp chất X có công thức phân tử C6H10O5, mạch cacbon không phân nhánh, thõa mãn sơ đồ 
sau:
X + 2NaOH 2Y + H2O
Y + HCl (loãng) Z + NaCl
Trong phân tử chất Z chỉ có các nguyên tố C, H, O. Thể tích khí H2 (đktc) thu được khi cho 1 mol chất Z tác dụng với Na dư là
A. 44,8 lít. 	B. 11,2 lít. 	C. 22,4 lít. 	D. 33,6 lít.
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) Muối mononatri của axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
(b) Liên kết peptit là liên kết -CONH- giữa hai gốc α- amino axit.
(c) Trong phân tử tetrapeptit Ala – Glu – Val – Gly, amino axit đầu C là Ala.
(d) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(e) Thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit.
Số phát biểu đúng là
A. 2. 	B. 4. 	C. 5. 	D. 3.
Câu 35: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A. 32,50. 	B. 29,25. 	C. 20,80. 	D. 48,75.
Câu 36: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10N2O3 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C. Tổng nồng độ % các chất có trong B là
A. 9,51%. 	B. 7,60%. 	C. 9,19%. 	D. 7,34%.
Câu 37: X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 ấy dư, thu được 0,11 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol CO2 và x mol H2O. Giá trị của x là
A. 0,49. 	B. 0,345. 	C. 0,145. 	D. 0,435.
Câu 38: Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở có tổng số nguyên tử oxi là 14 và số mol của X chiếm 50% số mol của hỗn hợp E. Đốt cháy x gam hỗn hợp E cần dùng 1,1475 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 60,93 gam; đồng thời có một khí duy nhất thoát ra. Mặt khác, đun nóng x gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 0,36 mol muối của A và 0,09 mol muối của B (A, B là hai a - amino axit no, trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 43. 	B. 14. 	C. 25. 	D. 20.
Câu 39: Cho từ từ 300 ml dung dịch gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M thu được V lít (đktc) khí CO2 và dung dịch X. Thêm vào X 100 ml dung dịch gồm KOH 0,6M và BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 2,016 và 31,710. 	B. 1,752 và 8,274. 	C. 1,0752 và 19,496. 	D. 1,0752 và 22,254.
Câu 40: Trộn 8,1 gam bột Al với 35,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO3 khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không chứa ion NH4+) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Z. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong Y là
A. 51,14%. 	B. 76,70%. 	C. 41,57%. 	D. 62,35%.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_001_so_g.docx