Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 19 - Vũ Khắc Ngọc

pdf 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 22/04/2026 Lượt xem 43Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 19 - Vũ Khắc Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 19 - Vũ Khắc Ngọc
Thầy Vũ Khắc Ngọc  
vukhacngoc@gmail.com Liên hệ học trực tiếp: 0985052510 
 ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPTQG 2017 
MÔN THI: HÓA HỌC 
Thời gian làm bài: 90 phút 
(Đề có 04 trang, gồm 40 câu trắc nghiệm) 
ĐỀ THI SỐ 19 
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... 
Số báo danh:............................................................................... 
Mã đề thi 
VKN1719L 
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: 
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Rb = 85,5; K = 39; Li = 7; Zn = 65; Ag = 
108; Ba = 137; F = 19; Mg = 24; P = 31; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Br = 80; I = 127; Au = 197; Pb = 207; Ni = 59; Si = 28; Sn 
= 119. 
Câu 1: Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra 
A. Sự oxi hóa ở cực dương. B. sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm. 
C. Sự khử ở cực âm. D. Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương. 
Câu 2: Dãy kim loại nào dưới đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ? 
A. Ba, Ca, Cu B. Na, K, Fe C. Ca, Na, Cr D. Na, Ba, K 
Câu 3: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng 
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam. B. Có kết tủa Cu màu đỏ. 
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ. D. Có khí bay ra. 
Câu 4: Một phân tử saccarozơ có 
A. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ B. hai gốc α-glucozơ 
C. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ D. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ 
Câu 5: Khi so sánh dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3, kết luận nào dưới đây là không đúng? 
A. Đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. 
B. Đều tạo kết tủa với dung dịch Ca(HCO3)2. 
C. Đều có khả năng làm mềm nước cứng vĩnh cửu. 
D. Đều tác dụng với dung dịch HCl. 
Câu 6: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch 
A. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. KOH. 
Câu 7: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,35 
mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là 
A. 21,6 gam B. 37,8 gam C. 42,6 gam D. 44,2 gam 
Câu 8: Hợp chất nào dưới đây của sắt chỉ có tính oxi hóa? 
A. Fe(NO3)3. B. Fe2O3. C. FeCl3. D. Fe3O4. 
Câu 9: Loại polime nào dưới đây trong thành phần phân tử có chứa 3 loại nguyên tố? 
A. Tơ capron. B. Tơ nitron. C. Cao su Buna-S. D. Teflon. 
Câu 10: Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là 
A. alanin. B. tyrosin. C. axit glutamic. D. valin. 
Câu 11: X là một α – amino axit tự nhiên không thay thế (cơ thể người không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức 
ăn) có chứa lưu huỳnh. Trong quá trình sinh tổng hợp protein, X là amino axit mở đầu cho chuỗi peptit, sau đó bị loại 
bỏ trong quá trình biến đổi sau dịch mã. Trong công nghiệp dược, X được dùng làm thuốc bổ gan. Tên gọi của X là 
A. Tyrosin. B. Cystein. C. Methionin. D. Phenylalanin. 
Câu 12: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,01 mol Fe2O3 và 0,02 mol Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho 
dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì 
thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là 
A. 4,00 gam B. 3,92 gam C. 3,20 gam D. 3,04 gam 
Câu 13: Nhỏ 30 ml dung dịch NaOH 2M vào 20 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl C1 (mol/l) và HNO3 C2 (mol/l), để 
trung hoà NaOH dư cần 30 ml dung dịch HBr 1M. Mặt khác, trộn 10 ml dung dịch HCl C1 với 20 ml dung dịch HNO3 
C2 thì thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà là 20 ml. Giá trị C1 và C2 là 
A. 1,0 và 0,5. B. 0,5 và 1,0. C. 0,5 và 1,5. D. 1,0 và 1,0. 
Câu 14: Cho 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn: 
Thầy Vũ Khắc Ngọc  
vukhacngoc@gmail.com Liên hệ học trực tiếp: 0985052510 
 X Y Z Chú thích 
NaOH   + +: có phản ứng 
HCl + + +  : không xảy ra phản ứng 
HNO3 đặc, nguội  +  
X, Y, Z lần lượt là 
A. Fe, Mg, Al. B. Fe, Mg, Zn. C. Cu, Mg, Al. D. Mg, Fe, Al. 
Câu 15: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. 
Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 59,1 gam kết tủa 
và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 32,7 gam. Giá trị của m 
là 
A. 64,80. B. 36,45. C. 32,40. D. 48,60. 
Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom: 
(Cl KOH) H SO (FeSO H SO )KOH 2 2 4 4 2 4
3Cr(OH) X Y Z T
        
Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là 
A. KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3 B. K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3 
C. KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4 D. KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3 
Câu 17: Cho các loại hợp chất hữu cơ sau: este, poliamit, cao su, protein, đisaccarit, muối amoni. Số loại hợp chất 
bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch NaOH là 
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. 
Câu 18: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2O3) và hỗn hợp (Fe, Fe2O3) ta có thể dùng 
A. Dung dịch HNO3, dung dịch NaOH B. Dung dịch HCl, dung dịch NaOH 
C. Dung dịch NaOH, Cl2 D. Dung dịch HNO3, Cl2 
Câu 19: Cho 4 hỗn hợp mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau Na2O và Al2O3, Zn và FeCl3, BaCl2 và 
CuSO4, Ba và AlCl3. Số hỗn hợp có thể hoà tan trong nước dư chỉ tạo ra dung dịch là 
A. 1. B. 3. C. 4 . D. 2. 
Câu 20: Các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng nào không thỏa mãn thí nghiệm sau ? 
A. NaHCO3, CO2. B. Cu(NO3)2; (NO2, O2). 
C. KMnO4; O2. D. NH4NO2; N2. 
Câu 21: Chia 11,52 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác 
dụng với Na dư thu được 1,232 lít H2 (đktc). Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este với hiệu suất 80%. 
Giá trị của m là 
A. 3,520. B. 4,400. C. 4,224. D. 5,280. 
Câu 22: Cho các phản ứng sau: 
(1) Từ glucozơ tạo thành amoni gluconat. (2) Từ glucozơ tạo thành ancol sorbitol. 
(3) Từ glucozơ tạo thành axit gluconic. (4) Từ glucozơ tạo thành phức đồng-glucozơ. 
(5) Glucozơ làm mất màu dung dịch Br2. (6) Đốt cháy glucozơ thành CO2 và H2O. 
Số phản ứng mà trong đó glucozơ đóng vai trò là chất khử là 
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 
Câu 23: Cho các chuyển hoá sau: 
X + H2O  
0/ txt
Y 
Y + H2
 
0/ tNi
Sobitol 
Y + 2AgNO3
+ 3NH3
+ H2O 
0t
Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3
Y  
0/ txt
E + Z 
Z + H2O  
lucdiepchatas /
X + G 
X, Y và Z lần lượt là 
A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic 
Thầy Vũ Khắc Ngọc  
vukhacngoc@gmail.com Liên hệ học trực tiếp: 0985052510 
C. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic 
Câu 24: Cho các polime sau: nhựa PVC; thuỷ tinh hữu cơ; tơ nilon – 6, 6; cao su isopren; tơ lapsan; tơ capron; teflon; 
tơ visco; poli(vinyl xianua) và tơ enang. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome tương ứng là 
A. 4 B. 7 C. 6 D. 5 
Câu 25: Hòa tan hết 12 gam hỗn hợp Fe và Al vào 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,8M đun nóng 
thu được 6,72 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn X, thu được m gam muối. Giá trị của m 
là 
A. 56,6 B. 58,0 C. 56,6 ≤ m ≤ 62,8 D. 62,8 
Câu 26: Cho X là chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3, khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được một 
muối vô cơ và hỗn hợp 2 khí đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số đồng phân thỏa mãn tính chất của X là 
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. 
Câu 27: Cho 200 ml dung dịch AgNO3 2,5a mol/l tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l. Sau khi phản 
ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được m gam 
kết tủa. Giá trị của m là 
A. 34,44 B. 28,7 C. 40,18 D. 43,05 
Câu 28: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(OH)2 và MgCO3 bằng một lượng dung dịch HCl 20% 
vừa đủ thu được 2,72 gam hỗn hợp khí và dung dịch Z chứa một chất tan có nồng độ 23,3%. Cô cạn dung dịch Z rồi 
tiến hành điện phân nóng chảy thu được 4,8 gam kim loại ở catot. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và xem như 
các khí sinh ra không tan trong nước. Giá trị của m gần nhất với 
A. 10. B. 9. C. 12. D. 11. 
Câu 29: Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol AgNO3 bằng điện cực trơ đến khi khối lượng dung dịch giảm 
13,92 gam thì dừng điện phân. Cho 0,12 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO 
thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị gần nhất của m là 
A. 5,5 gam B. 6,5 gam C. 7,5 gam D. 8,5 gam 
Câu 30: Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng 
đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (ở đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (ở đktc) và 
4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị m tương ứng là 
A. (HCOO)2C2H4 và 6,6. B. HCOOC2H5 và 9,5 
C. HCOOCH3 và 6,7. D. CH3COOCH3 và 6,7. 
Câu 31: Cho X, Y, Z, T là một trong 4 chất: triolein, glyxin, tristearin, anilin. Cho bảng thống kê sau: 
 X Y Z T 
Nhiệt độ nóng chảy (oC) 71,5 235 -6,3 -5,5 
Phản ứng với nước brom Không hiện tượng Không hiện tượng Tạo kết tủa trắng Mất màu nước brom 
Phát biểu nào dưới đây là không đúng? 
A. T bị thủy phân trong dung dịch kiềm hoặc axit. 
B. Y phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện thường. 
C. X là glyxin. 
D. Z không làm đổi màu quỳ tím. 
Câu 32: Có các thí nghiệm: 
(1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp (KHCO3 và CaCl2). 
(2) Đun nóng nước cứng toàn phần. 
(3) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu. 
(4) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch KAl(SO4)2.12H2O. 
(5) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu. 
(6) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl2. 
(7) Cho CO2 dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH. 
(8) Cho AlCl3 đến dư vào dung dịch K[Al(OH)4] 
Số thí nghiệm thu được kết tủa là 
A. 6 B. 5 C. 4 D. 7. 
Câu 33: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo 
tỉ lệ mol là 1:1, A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư 
cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn 
của A và B lần lượt là 
A. HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5. 
B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH. 
C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5. 
Thầy Vũ Khắc Ngọc  
vukhacngoc@gmail.com Liên hệ học trực tiếp: 0985052510 
D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5. 
Câu 34: Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà 
phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch 
E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m 
gam K2CO3. Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m là 
A. CH3CH(CH3)COOH; 51,75 gam B. CH2=C(CH3)COOH; 51,75 gam 
C. CH3CH(CH3)COOH; 41,40 gam D. CH2=C(CH3)COOH; 41,40 gam 
Câu 35: Cho các phát biểu sau: 
(1) Crom là kim loại cứng nhất, còn vàng là kim loại mềm nhất. 
(2) Những kim loại dẫn điện tốt thì thường cũng dẫn nhiệt tốt. 
(3) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học, crom ở cùng nhóm với lưu huỳnh. 
(4) Gang là hợp kim của sắt có chứa từ 0,01-2% cacbon về khối lượng. 
(5) Ở nhiệt độ cao, Mg cháy trong CO2. 
(6) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 chỉ thu được kết tủa AgCl. 
(7) Trong y học, thạch cao sống được dùng để bó bột. 
Số phát biểu đúng là 
A. 6 B. 4 C. 3 D. 5 
Câu 36: Đốt cháy m gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được 
(m+6,11) gam hỗn hợp B gồm các muối và oxit (không còn khí thoát ra). Hòa tan hết B trong dung dịch HCl, đun 
nóng thu được dung dịch D chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch D thì thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác, 
hòa tan hết m gam hỗn hợp A ở trên trong dung dịch HNO3 31,5% thì thu được dung dịch E và 3,36 lít khí NO (sản 
phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Nồng độ C% của Fe(NO3)3 trong dung dịch E gần nhất với 
A. 5%. B. 7%. C. 8%. D. 9%. 
Câu 37: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và sắt oxit FexOy thu được hỗn hợp chất rắn B1. 
Cho B1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch C và chất không tan D1. Cho từ 
từ dung dịch HCl vào C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất lọc lấy kết tủa, rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao đến 
khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Chất không tan D1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng 
(lượng ít nhất). Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2 (chất khí ở 
đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị m là 
A. 14,3 B. 11,34 C. 25,9 D. 9,9 
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít 
khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau 
phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY< MZ). Các thể tích 
khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là 
A. 2 : 3. B. 4 : 3. C. 3 : 2. D. 3 : 5. 
Câu 39: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol 
no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được 5,6 lít 
CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. 
Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là m gam. Giá trị 
của m gần nhất với 
A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. 
Câu 40: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2. 
Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a 
mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa 
đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất với 
A. 0,50. B. 0,76. C. 1,30. D. 2,60. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_19_vu_kh.pdf