Đề thi thử THPT Quốc gia lần 8 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 121 - Trường THPT Thiệu Hóa

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 10/05/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 8 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 121 - Trường THPT Thiệu Hóa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 8 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 121 - Trường THPT Thiệu Hóa
Trường THPT Thiệu Hóa ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
 (Đề thi gồm có 4 trang) BÀI THI: KHTN- Môn: HOÁ HỌC (LẦN 8) 
	 Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề	
Mã đề: 121
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H=1; He=4;B=6; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba= 137; Pb=207.
Câu 1: Phản ứng nào sau đây không xảy ra? 
A. Mg + Zn2+ Mg2+ + Zn. B. Cu + 2Al3+ Cu2+ + 2Al2+.
C. Fe + 2Ag+ 	 2Ag + Fe2+. D. Zn + Fe2+ Zn2+ + Fe. 
Câu 2: Dung dịch NaOH không tác dụng với hóa chất nào sau đây? 
A. Al. B. NaHCO3. C. FeCl2. D. K2CO3. 
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các anion NO3-, PO43-, SO42- ở nồng độ cao không gây ra ô nhiễm môi trường nước. 
B. Các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Cu2+,... vượt quá tiêu chuẩn chất lượng nước cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. 
C. Sự tăng nồng độ của một số khí CO2, CH4 trong không khí là nguyên nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm cho nhiệt độ của trái đất nóng lên. 
D. Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học cũng là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. 
Câu 4: Số nguyên tử C có trong một phân tử metyl axetat là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. 
Câu 5: Trường hợp nào sau đây thu được muối sắt (II)? 
A. Cho Fe tác dụng với HNO3 loãng dư. B. Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. 
C. Cho Fe tác dụng với dd HNO3 đặc nóng dư. D. Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.
Câu 6: Cho anilin tác dụng với HCl, sản phẩm thu được là 
A. CH3NH3Cl. B. NH3ClCH2COOH. C. NH3ClCH(CH3)COOH. D. C6H5NH3Cl. 
Câu 7: Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thu được kết tủa có mầu 
A. xanh. B. nâu đỏ. C. trắng. D. vàng
Câu 8: Phương trình phản ứng nào sau đây không chứng minh được tính khử của hợp chất sắt (II)? 
A. 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O. B. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3. 
C. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 D. Fe2O3 + CO 2FeO + CO2. 
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai? 
A. Sợi bông là loại polime thiên nhiên. 
B. Thực hiện phản ứng đồng trùng hợp hexametylenđiamin với axit a đipic ta thu được tơ nilon-6,6. 
C. Poli butađien là một loại polime tổng hợp. 
D. Khi đồng trùng hợp buta-1,3-dien với stiren có xúc tác Na, dùng để sản xuất cao su buna-S. 
Câu 10: Thí nghiệm không thu được kết tủa sau toàn bộ thí nghiệm là 
A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4. 
B. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong.
C. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2. 
D. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3. 
Câu 11: Khẳng định nào sau đây là sai? 
A. Glucozơ là hợp chất tạp chức. 
B. Glyxin là hợp chất tạp chức. 
C. Gly-Ala-Ala có chứa 3 liên kết peptit. 
D. Dung dịch của metyl amin trong nước làm cho quỳ tím hóa xanh. 
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp bột Al và Cr trong khí oxi thu được 25,4 gam hỗn hợp X chứa Al2O3 và Cr2O3. Cho toàn bộ lượng X ở trên vào lượng dư dung dịch NaOH loãng nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 
A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. 
Câu 13: Cho 15,12 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được 1,68 mol khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là 
A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Al. 
Câu 14: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe. Biết hiệu suất phản ứng đạt 100% thì để có 2,8 gam Fe tạo ra thì khối lượng Al đã tham gia phản ứng là 
A. 2,7. B. 5,4. C. 1,35. D. 0,675. 
Câu 15: Cần V ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M để phản ứng hết với dung dịch chứa 0,012 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng dư. Giá trị của V là 
A. 200. B. 100. C. 120. D. 160. 
Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng: 
 Trilinolein + NaOH ( X ) + H2 dư(Ni) (Y ) + HCl ( Z.) Z có tên gọi là 
A. axit panmitic. B. axit adipic. C. axit oleic. D. axit stearic. 
Câu 17: Peptit X có công thức cấu tạo là H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Kí hiệu của X là Ala -Gly-Ala.
	B. X thuộc loại tripeptit và có phản ứng màu biure.
	C. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH loãng thu được ba loại muối hữu cơ.
	D. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Gly-Gly.
Câu 18: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu vào dung dịch AgNO3. 
(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4. 
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
	A. 1	B. 4	C. 2	D. 3
Câu 19: Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với dung dịch KOH vừa đủ, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là 
A. 9,8. B. 6,8. C. 9,6. D. 8,2. 
Câu 20: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp có chứa chất methamphetamine (Meth). Đốt cháy 14,9 gam Meth trong khí oxi vừa đủ, thu được 22,4 lit CO2, 13,5 gam H2O và 1,12 lit N2 (Các thể tích khí đều đo ở đktc). Tỷ khối hơi của Meth so với H2 < 75. Công thức phân tử của Meth là
A. C10H15N2.	B. C8H11N3	C. C9H11NO.	D. C10H15N.
Câu 21: Cho bốn dung dịch (dung môi là nước): Br2, Ca(OH)2, BaCl2, KMnO4. Số dung dịch có thể làm thuốc thử để phân biệt hai chất khí SO2 và CO2 là
A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 22: Hỗn hợp X gồm tất cả các este có cùng công thức phân tử C4H8O2. Lấy hỗn hợp X chứa 1 mol mỗi este cho tác dụng hết với dung dịch KOH thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là 
A. 294 gam. B. 314 gam. C. 246 gam. D. 378 gam. 
Câu 23: Nhận xét nào sau đây sai?
	A. Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
	B. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
	C. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.
	D. Tính oxi hóa của Ag+ mạnh hơn của Fe2+.
Câu 24: Khi cho 1,5 mol phenyl axetat (CH3COOC6H5) tác dụng với dung dịch chứa 3,5 mol NaOH khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 297. B. 349. C. 344. D. 317.	
Câu 25: Cho 10,4 gam hỗn hợp bột Mg và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là 
A. 5,6. B. 6,72. C. 8,96. D. 7,84.
Câu 26: Trong số các chất : tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, tristearin, glucozơ, metyl axetat. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng là
	A. 3	B. 5	C. 4	D. 6
Câu 27: Cho các kim loại sau : K, Ba, Na, Ca, Li và Be. Số kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là 
	A. 4	B. 5	C. 6	D. 3.
Câu 28: Cho dãy các dung dịch sau: C6H5NH2, NH2CH2COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH C2H5NH2, NH2[CH2]2CH(NH2)COOH. Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím ?
 A. 4	B. 5	C. 2	D. 3
Câu 29: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng;
Thí nghiệm (4): Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hoá là:
A. (3), (4).	B. (2), (4).	C. (1), (2).	D. (2), (3).
Câu 30: Dung dịch X chứa NH2CH2COOH và NH2CH2COONa. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch X, tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được 39,3 gam muối. Thí nghiệm 2: Cho 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được 58,2 gam muối. Nồng độ mol/l của các chất trong X theo thứ tự là 
A. 2 và 1. B. 1 và 2. C. 3 và 1. D. 1 và 1. 
Câu 31: Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2SO4, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau:
Chất	
X	
Y
Z
T
Dung dịch Ba(OH)2
Có kết tủa trắng
Có khí mùi khai
Không hiện tượng
Có kết tủa trắng,
khí mùi khai
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. X là NaNO3. B. Y là NaHCO3. C. T là (NH4)2SO4.	D. Z là NH4NO3.
Câu 32: Thực hiện thí nghiệm đối với ác dung dịch và có kết quả ghi theo bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Hóa đỏ
Y
Dung dịch iot.
Xuất hiện màu xanh tím
Z
Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Xuất hiện phức xanh lam
T
Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Xuất hiện phức màu tím
P
Nước Br2
Xuất hiện kết tủa màu trắng
Các chất X, Y, Z, T, P lần lượt là
	A. axit glutamic, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, Ala-Gly-Ala, anilin
	B. axit glutamic, hồ tinh bột, glucozo, glyxylglyxin, anilin
	C. axit axetic, hồ tinh bột, Fructozơ, lòng trắng trứng, alanin
	D. axit glutamic, hồ tinh bột, saccarozo, glyxylglyxylglyxin, anilin
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau
	(1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH (dư).
 (2) Điện phân dung dịch CuCl2. 
	(3) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
	(4) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3.
	(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3.
 (6) Cho luồng khí H2 đi qua bột PbO nung nóng.
Số thí nghiệm thu được đơn chất là.
	A. 6.	B. 4.	C. 5.	D. 3.
Câu 34: Cho các phát biểu sau: 
(1) Anilin là một chất lưỡng tính, vừa cho phản ứng với dung dịch axit, vừa cho phản ứng với dung dịch bazơ. 
(2) Để phân biệt Ala-Gly với Ala-Ala-Gly ta dùng phản ứng màu biure với Cu(OH)2. 
(3) Trong môi trường bazơ đun nóng, saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ. 
(4) Fructozơ và glucozơ là đồng phân của nhau.
(5) Tơ visco là loại tơ tổng hợp.
(6) Muốn chuyển chất béo lỏng về chất béo rắn ta cho phản ứng với H2 có xúc tác.
 Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. 
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 1,568 lít hỗn hợp khí X ( đktc) gồm N2 và N2O. Biết khối lượng của hỗn hợp X là 2,76 gam. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 
A. 61,2. B. 59,2. C. 44,4. D. 32,4. 
Câu 36: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit ( chỉ chứa nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ khối lượng mO: mN = 80: 21. Biết rằng 3,83 gam X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M. Để tác dụng vừa đủ 3,83 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
	A. 50.	B. 30.	C. 40.	D. 20.	
Câu 37: Chia 55,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu làm hai phần. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí (đktc). Cho phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được 31,36 lít khí NO2 ( đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Khối lượng muối có trong Y là 
A. 134,4 gam. B. 142 gam. C. 123,6 gam. D. 111,2 gam. 
Câu 38: Hỗn hợp X gồm axit no đơn chức mạch hở và hai ancol no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp của nhau. Chia X làm 3 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với lượng dư Na, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,92 lít H2 ( đktc). Để trung hòa lượng axit trong phần 2, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. 
 Đun nóng phần 3 với một lượng H2SO4 đặc, rồi thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất phản ứng là 60%, ta thu được 7,29 gam este. Biết tốc độ phản ứng của các ancol là như nhau. Có bao nhiêu axit thỏa mãn điều kiện? 
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 39: Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al ( có tỉ lệ mol là 1:1) tan hoàn toàn trong dung dịch Y chứa HCl và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối và m gam hỗn hợp khí T ( trong T có 0,05 mol H2). Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 179,375 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch Z phản ứng với dung dịch NaOH, thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 1,225 mol. Giá trị của m gần giá trị nào sau đây nhất? 
A. 5,1. B. 4,7. C. 5,4. D. 6,4.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm Gly-Gly ,Ala –Gly, Gly-Ala, Ala-Ala, Ala-Ala-Gly-Val, và Gly-Gly-Val-Ala. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch KOH , đun nóng , thu được m + 44,1 gam hỗn hợp muối của các aminoaxit. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 65,856 lít CO2 (đktc) và 51,12 gam H2O. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?
A.75. B.72. C.74. D.73. 
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai? 
A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+, nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên. 
B. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy nhôm oxit. 
C. Để điều chế kim loại kiềm thổ ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua của chúng. 
D. Khi đun nóng một loại nước, thấy xuất hiện cặn màu trắng, điều đó chứng tỏa loại nước cứng trên là loại nước có tính cứng tạm thời. 
Câu 22. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 5,4. 	 B. 21,6. 	 C. 10,8. 	D. 43,2.
Câu 26: Đun nóng 9,2 gam ancol etylic với 11,25 gam axit axetic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi dừng thí nghiệm thu được 13,2 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là 
A. 60%. B. 50%. C. 75%. D. 80%. 
Câu 27: Cho m gam hỗn hợp Na và Ba vào 2 lít dung dịch HCl 0,01 M, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít H2 ( đo ở đktc), và dung dịch Y. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, pH của dung dịch Y là 
A. 1. B. 2. C. 13. D. 12. 
Câu 33: Dung dịch X có chứa 0,015 mol Ba2+; 0,04 mol Na+; 0,05 mol Cl-; và HCO3-. Đun nóng nhẹ dung dịch X, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 
A. 2,955. B. 3,94. C. 0,4925. D. 1,97. 
Câu 36: Khi cho 1,5 mol phenyl axetat (CH3COOC6H5) tác dụng với dung dịch chứa 1,5 mol NaOH và 2 mol KOH, khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 235. B. 349. C. 376. D. 351,5.	
Câu 37: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol KOH và b mol Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: 
0,6
 0 
 1,7 
Tỉ lệ a : b là
A. 5 : 6.	B. 3 : 4.	C. 2 : 3.	D. 4 : 3.
Câu 38: Cho bốn dung dịch (dung môi là nước): Br2, Ca(OH)2, BaCl2, KMnO4. Số dung dịch có thể làm thuốc thử để phân biệt hai chất khí SO2 và C2H4 là
A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 47: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 41,04 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,8.	B. 7,04.	C. 4,64.	D. 5,28.
Câu 49: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Mg trong dung dịch HNO3 thì thu được 0,07 mol hỗn hợp X gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu trong không khí và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được 52,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã phản ứng là
 A. 1,05.	 B. 1,1. 	 C. 0,855. 	 D. 0,895. 

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_8_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_12.doc