Đề thi thử THPT Quốc gia lần 3 môn Hóa học năm 2017

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/05/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 3 môn Hóa học năm 2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 3 môn Hóa học năm 2017
ÔN TẬP A2 ngày 11.01.2017
Câu 1: Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào ?
A. monosaccarit.	B. đisaccarit.	C. polisaccarit.	D. oligosaccarit.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng ? 
	A. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm –CHO. 
	B. Thuỷ phân xenlulozơ thu được glucozơ.
	C. Thuỷ phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.
	D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc. 
Câu 3: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là :
	A. Glucozơ, mantozơ.	B. Glucozơ, tinh bột. 
	C. Glucozơ, xenlulozơ.	D. Glucozơ, fructozơ.
Câu 4: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80 gam kết tủa. Giá trị của m là :
	A. 72 gam.	B. 54 gam.	C. 108 gam.	D. 96 gam.
Câu 5: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng bạc thu được tối đa là : A. 21,6 gam.	B. 10,8 gam.	C. 32,4 gam.	D. 16,2 gam. 
Câu 6: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là :
A. CH3NH2. 	B. CH3COOCH3. 	C. CH3OH. 	D. CH3COOH.
Câu 7: C2H5NH2 trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ? 
	A. HCl.	B. H2SO4.	C. NaOH.	D. Quỳ tím. 
Câu 8: Để làm sạch lọ thuỷ tinh đựng anilin người ta dùng hoá chất nào sau đây ?
A. Dung dịch NaOH. 	B. Dung dịch HCl.	
C. Dung dịch nước brom. 	D. Dung dịch phenolphtalein.
Câu 9: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2, M = 108) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
 A. 5,7 gam. 	B. 12,5 gam. 	C. 15 gam. 	D. 21,8 gam
Câu 10: Muối A có công thức là C3H10O3N2, lấy 7,32 gam A phản ứng hết với 150 ml dung dịch KOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ. Khối lượng chất rắn là :
A. 9,42 gam. 	B. 6,06 gam. 	C. 11,52 gam. 	D. 6,90 gam.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là :
	A. C2H5NH2.	 	B. C3H7NH2.	 C. CH3NH2.	 D. C4H9NH2.
Câu 12: Cho các nhận định sau : 
(1). Alanin làm quỳ tím hoá xanh.
(2). Axit glutamic làm quỳ tím hoá đỏ.
(3). Lysin làm quỳ tím hoá xanh.
(4). Axit e-amino caporic là nguyên liệu để sản xuất nilon-6.
Số nhận định đúng là :
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D.4.
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là :
A. 0,75.	 	B. 0,65. 	C. 0,70. 	D. 0,85.
Câu 14: X là a-aminoaxit mạch thẳng. Biết rằng, 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, nếu cho 2,940 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,820 gam muối. Tên gọi của X là :
	A. glyxin.	B. alanin.	C. axit glutamic.	D. lysin.
Câu 15: Este X được điều chế từ amino axit Y và ancol etylic. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 51,5. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6 gam khí CO2 8,1 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). CTCT thu gọn của X là :A. H2N(CH2)2COOC2H5.	B. H2NCH(CH3)COOH.	
C. H2NCH2COOC2H5. 	D. H2NCH(CH3)COOC2H5. 
Câu 16: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau ? 
A. 1. 	B. 2. 	C. 3. 	D. 4.
Câu 17: Polipeptit (-NH-CH(CH3)-CO-)n được điều chế từ phản ứng trùng ngưng amino axit nào ?
A. Glyxin.	B. Alanin.	
C. Axit 3-amino propionic.	D. Axit glutamic.
Câu 18: Trong tất cả các cơ thể động vật, thực vật đều có
A. lipit.	B. protein.	C. glucozơ.	D. saccarozơ.
Câu 19: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ?A. 2,8 mol. 	B. 2,025 mol. 	C. 3,375 mol. 	D. 1,875 mol. 
Câu 20: Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime (điều chế bằng phản ứng trùng ngưng) là : 
	A. Cao su ; nilon -6,6 ; tơ nitron.	
B. Tơ axetat ; nilon-6,6.
	C. Nilon-6,6 ; tơ lapsan ; thuỷ tinh plexiglas.	
D. Nilon-6,6 ; tơ lapsan ; nilon-6.
Câu 21: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là :
A. etyl axetat. 	B. propyl fomiat. 	C. metyl axetat. 	D. metyl fomiat.
Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 4,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ và đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là :
A. Etyl propionat.	B. Etyl axetat.	C. Isopropyl axetat.	D. Metyl propionat
Câu 23: Để tạo ra cao su Buna-S, cao su Buna-N, người ta phải thực hiện phản ứng gì ?
 A. Phản ứng trùng hợp. 	B. Phản ứng đồng trùng hợp.
 	C. Phản ứng trùng ngưng.	D. Phản ứng đồng trùng ngưng.
Câu 24: Dãy gồm các ion xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
A. Zn2+, Cu2+, Fe2+, Ag+. B. Zn2+, Cu2+, Fe2+, Ag+. C. Zn2+, Fe2+, Cu2+, Ag+. D. Fe2+, Zn2+, Cu2+, Ag+.
Câu 25 .Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại sắt là
A. Cr2+,Au3+,Fe3+. 	B.Fe3+,Ag+,Cu2+ 	C.Zn2+,Ag+,Cu2+ 	D.Ag+,Cu2+,Cr2+
Câu 26:Cho các cặp kim loại tiếp xúc trực tiếp Fe-Pb, Fe-Zn, Fe-Sn, Fe-Ni, Fe-Cu,nhúng từng cặp kim loại
vào dung dịch axit. Số cặp kim loại mà Fe bị ăn mòn trước là
A.3 	B.4 	C.1 	D.2
Câu 27: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: A. Mg, Zn, Cu. B. Al, Fe, Cr. C. Fe, Cu, Ag. D. Ba, Ag, Au. 
Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m có thể là:
A. 145.	B. 139.	C. 151,6.	D. 155.
Câu 29: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với:
A. 60%	B. 50%	C. 55%	D. 45%
Câu 30: Cho 0,1 mol este A vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi este phản ứng hoàn toàn (Các chất bay hơi không đáng kể) dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam. Chưng khô dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan. Công thức của A là :
A. HCOOCH2CH=CH2. 	B. C2H5COOCH3. 	
C. CH2=CHCOOCH3. 	D. CH3COOCH=CH2. 
Câu 31: Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol. Khi cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là:
A. 70%	B. 45%.	C. 67,5%.	D. 30%.
Câu 32: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.
(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. 
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là
A. 5.	B. 4.	C. 2.	D. 3.
Câu 33: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A. CH3OH và C6H5ONa.	B. CH3COOH và C6H5OH.
C. CH3COONa và C6H5ONa.	D. CH3COOH và C6H5ONa.
Câu 34: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
	A. 78,7g	B. 75,5g	C. 74,6g	D. 90,7g
Câu 35: Cho hỗn hợp gồm 0,2mol Fe và 0,1mol Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo dung dịch A. A tác dụng với xút dư tạo kết tủa, nung kết tủa trong không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: 
	A. 23 	B . 31 	C. 32 	D . 33
Câu 36: Dung dịch X chứa 0,01 mol C1H3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chắt rắn khan. Giá trị của m là :
A. 8,615 gam.	B. 14,515 gam.	C. 12,535 gam.	D. 13,775 gam.
Câu 37: Triolein ở điều kiện thường là:
A. Chất lỏng B. Chất rắn C. Chất khí D. A và B đều đúng.
Câu 38: Trong phân tử - amino axit nào sau có 3 nguyên tử C ?
A. glyxin.	B. lysin.	C. alanin..	D. Glyxin
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 11,57.	B. 12,72.	C. 12,99.	D. 11,21.
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: 
(C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 1.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_3_mon_hoa_hoc_nam_2017.doc