Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 122 - Trường THPT Thiệu Hóa

doc 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/05/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 122 - Trường THPT Thiệu Hóa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 môn Hóa học năm 2017 - Mã đề 122 - Trường THPT Thiệu Hóa
Trường THPT Thiệu Hóa ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
 (Đề thi gồm có 04 trang) BÀI THI: KHTN- Môn: HOÁ HỌC (LẦN 2) 
	 Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề	
Mã đề: 122
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H=1; He=4;B=6; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba= 137; Pb=207.
Câu 1: kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm? 
A. Ba. B. Cs. C. Li. D. Na. 
Câu 2: Trường hợp nào sau đây được coi là môi trường chưa bị ô nhiễm ?
A. Nước trong ruộng lúa có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.
B. Trong đất chứa các độc tố như asen, sắt, chì,... quá mức cho phép.
C. Nước thải từ các bệnh viện, trạm xá, khu vệ sinh chứa các khuẩn gây bệnh.
D. Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 1% CO2, H2O, H2.
Câu 3: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 
A. Cr. B. Ag. C. W. D. Hg. 
Câu 4: Saccarozơ có công thức là 
A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. C6H10O5. 
Câu 5: Chất nào sau đây chứa ba liên kết peptit trong phân tử? 
A. Ala-Gly. B. Gly-Ala-Val. C. Ala- Gly- Ala-Gly. D. Ala-Ala-Ala-Gly-Ala.
Câu 6: Chất nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH đặc nóng? 
A. Cr. B. CrO. C. Cr2O3. D. Cr(OH)2. 
Câu 7: Kim loại sắt tác dụng với hóa chất nào sau đây tạo ra muối sắt (II)?
A. Dung dịch H2SO4 loãng dư. B. Dung dịch HNO3 loãng dư. 
 C. Dung dịch AgNO3 dư. D. O2 dư đốt nóng. 
Câu 8: Tính chất nào sau đây không phải của oxit nhôm?
A. tan trong dung dịch NaOH loãng. B. tan trong dung dịch HCl loãng. 
C. điện phân nóng chảy điều chế nhôm. D. bị CO khử ở nhiệt độ cao. 
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai? 
A. Để điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng.
B. Để thanh thép trong không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa. 
C. Dùng phương pháp đun nóng có thể làm mền được nước có tính cứng vĩnh cửu. 
D. Tính chất vật lí chung của kim loại như: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim đều do các electron tư do quyết định.
Câu 10: Poli etilen được dùng để tạo vật liệu nào sau đây?
A. cao su. B. chất dẻo. C. tơ. D. vật liệu nano.
Câu 11: Cho m gam bột Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Cho toàn bộ khí thu được vào lượng dư dung dịch NaOH thu được 16,38 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần giá trị nào sau đây nhất? 
A. 9,6. B. 12,8. C. 8,3. D. 6,9. 
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Glucozơ bị khử khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng. 
B. Dung dịch saccarozơ cho phản ứng tráng bạc.
C. Tripeptit chó phản ứng màu biure với Cu(OH)2/NaOH. 
D. Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất tơ tổng hợp. 
Câu 13: Cho 5,92 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư, thấy chất rắn toàn hoàn toàn đồng thời thoát ra 4,928 lít khí (đktc). % khối lượng của Na có trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất?
A. 54,5%. B. 45,5%. C. 38,8%. D. 39,6%. 
Câu 14: Cho 3 gam kim loại M vào lượng dư dung dịch HCl, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,8 lít khí (đo ở đktc). Kim loại M là 
A. Ca. B. Al. C. Fe. D. Mg. 
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai? 
A. Saccarozơ là một polisaccarit, được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. 
B. Fructozơ bị khử khi tác dụng với H2 đun nóng có xúc tác Ni. 
C. Trong mỗi mắt xích xenlulozơ có 3 nhóm hidroxyl (OH). 
D. Trong mật ong có hàm lượng đường fructozơ cao hơn đường glucozơ.
Câu 16: Khử hoàn toàn 23,2 gam bột Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, cho toàn bộ chất rắn sau phản ứng vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là 
A. 6,72. B. 4,48. C. 8,96. D. 11,2.
Câu 17: Phản ứng nào sau đây sử dụng phương pháp điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện? 
A. CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + 0,5O2. B. 2NaCl 2Na + Cl2.
C. CO + PbO → Pb + CO2. D. Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4. 
Câu 18: Trong bột Cacao và Chocolate có chứa etylphenylamin được gọi là "chocolate amphetamin" - chất có tác dụng kích thích trung tâm khoái cảm của con người, giúp não tiết ra endorphin, giúp bạn cảm thấy yêu đời hơn khi ăn Chocolate. Etylphenylamin có công thức phân tử là
A. C7H9N.	B. C6H7N.	C. C8H11N.	D. C9H13N.
Câu 19: Cho m gam glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 13,38 gam muối. 
Nếu cho m gam glyxin tác dụng vứi dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được a gam muối. Giá trị của a gần giá trị nào sau đây nhất? 
A. 13,5. B. 13,3. C. 15,2. D. 11,5. 
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat thu được 10,8 gam H2O. Nếu đun nóng m gam etyl axetat với dung dịch KOH dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam muối. Giá trị của a là 
A. 14,7. B. 12,3. C. 11,76. D. 9,84. 
Câu 21: Từ m (kg) khoai có chứa 25% tinh bột, bằng phương pháp lên men người ta điều chế được 100 lít dung dịch ancol etylic 600. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml, hiệu suất chung của cả quá trình là 90%. Giá trị của m gần giá trị nào sau đây nhất ? 
A. 375,65. 	B. 338,09. 	C. 93,91. 	D. 676,2.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai? 
A. Hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư.
B. Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại kẽm.
C. Nhôm nhẹ, dẫn điện tốt hơn đồng nên dùng làm dây dẫn điện thay cho đồng. 
D. Hỗn hợp nhôm và oxit sắt để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Công thức của 2 amin là
A. C4H9NH2, C5H11NH2. B. C3H7NH2, C4H9NH2. C. C2H5NH2, C3H7NH2. D. CH3NH2, C2H5NH2.
Câu 24: Cho mô hình thí nghiệm điều chế và thu khí như hình vẽ sau:
Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với hình vẽ trên?
A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.	B. Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. D. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O. 
Câu 25: Cho các phát biểu sau: 
(a) Đun tristearin với dung dịch H2SO4 loãng sẽ thu được muối của axit stearic và glixerol.
(b) Mỡ bò, lợn, gà,.. có thành phần chính là chất béo.
(c) Các este đều có mùi thơm đặc trưng nên có thể dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. 
(d) Các este là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, và hầu như chúng không tan trong nước.
 Số phát biể đúng là 
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. 
Câu 26: Cho 8,96 lít hỗn hợp 2 khí H2 và CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 0,2 mol Al2O3 và 0,3 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. X phản ứng vừa đủ trong 0,5 lít dung dịch HNO3 có nồng độ a mol/l (sản phẩm khử là khí NO duy nhất). Giá trị của a là
A. 3,67.	B. 2,00.	C. 4,00.	D. 2,80.
Câu 27: Cho các phát biểu nào sau: 
 (a) Các peptit đều tham gia phản ứng màu biure.
	 (b) Các protein đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
	 (c) Peptit mạch hở phân tử chứa ba gốc α – aminoaxit được gọi là tripeptit.
	 (d) Tơ visco và tơ axetat đều thuộc loại tơ hóa học. 
Số phát biểu đúng là 
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. 
Câu 28: Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với H2O dù ở nhiệt độ cao cũng không phản ứng với H2O vì bề mặt của vật có lớp màng
A. Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với H2O và khí.
B. hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ Al.	
C. Al2O3 rất mỏng bền chắc không cho H2O và khí thấm qua.
D. Al tinh thể đã bị thụ động với khí và H2O.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
A. 53,16. B. 57,12.	C. 60,36.	D. 54,84.
Câu 30: Cho các phát biểu sau: 
 (a) Crom bền với nước và không khí do có màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ. 
 (b) Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính, không tan trong dung dịch axit và bazơ loãng, nhưng tan được trong axit đặc và bazơ đặc.
 (c) Khi cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 thấy dung dịch chuyển từ mầu da cam sang mầu vàng. 
 (d) Một số chất vô cơ, hữu cơ như C, S, NH3, C2H5OH,... sẽ bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
 (e) Khi tác dụng với clo, crom sẽ tạo muối crom (III) clorua. 
 Số phát biểu đúng là 
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. 
Câu 31: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu
Thí nghiệm
Hiện tượng
X
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu xanh lam
Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
Y
Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 
Tạo dung dịch màu xanh lam
Z
Tác dụng với dung dịch quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
T
Tác dụng với nước Brom
Có kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
	A. xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ.
	B. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.
	C. saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin.
	D. saccarozơ, triolein, lysin, anilin.
Câu 32: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
(Dấu (-) là không có phản ứng xảy ra)
Dung dịch
(1)
(2)
(4)
(5)
(1)
-
khí thoát ra
có kết tủa
-
(2)
khí thoát ra
có kết tủa
có kết tủa
(4)
có kết tủa
có kết tủa
-
(5)
-
có kết tủa
-
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A. H2SO4, MgCl2, BaCl2. 	B. H2SO4, NaOH, MgCl2. 
C. NaOH, MgCl2, BaCl2.	D. Na2CO3, BaCl2. NaOH.
Câu 33: Cho các phát biểu sau:
	(a) Thủy phân vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.
	(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
	(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.
	(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản có xúc tác là enzim cuối cùng thu được –amino axit.
	(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
	Số phát biểu đúng là
A. 3.	B. 4.	C. 5.	 D. 6.
Câu 34: Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; và Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là
A. Al, K, Fe, và Ag	B. K, Fe, Al và Ag	 
C. K, Al, Fe và Ag	D. Al, K, Ag và Fe.
Câu 35: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là 2:1. Cho 3,02 gam E tác dụng (vừa đủ) với dung dịch chứa NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm. Giá trị của lớn nhất của m là
A. 3,28. 	 B. 3,73.	 C. 3,59.	 D. 3,42.
Câu 36: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Ba(AlO2)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của y là	
A. 1,4.	B. 1,5.	C. 0,75.	D. 1,7.
Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 6,36 gam hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở X, Y và Z bằng dung dịch KOH vừa đủ, ta thu được gam hỗn hợp các muối kali của Gly, Ala, Val. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 6,36 gam E thì cần 7,056 lít O2 ( đktc), thu được 4,32 gam H2O. Giá trị của m gần giá trị nào sau đây nhất? 
A. 10,2. B. 8,6 C. 19,8. D. 9,8. 
Câu 38: Hòa tan 3,376 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, FeS, FeS2, Cu trong 600ml dd HNO3 1M dun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y là 1,8816 lít (đktc) 1 khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa. Mặt khác dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m(gam) Fe. Biết trong quá trình trên sản phẩm khử duy nhất là NO. Giá trị của m là 
 A: 7,112. B: 9.120 C: 11.712 D: 11,144.
Câu 39: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O thuộc loại hợp chất no, mạch hở và chứa hai loại nhóm chức. Thủy phân X trong môi trường axit vô cơ loãng, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T (Y và Z thuộc loại hợp chất đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều tác dụng với Na giải phóng H2). Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thì thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Cho 0,52 gam T phản ứng hết với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 1,08 gam Ag và chất hữu cơ E (ME – MT = 50). 
	Cho các nhận xét sau:
(a) Tổng số nguyên tử C trong các phân tử X, Y, Z và T bằng 15.
(b) Tỉ lệ số nguyên tử H trong Y và T là 1 : 1.
(c) Ở nhiệt độ thường chất Y tác dụng với Cu(OH)2.
(d) Chất T có mạch cacbon không phân nhánh. 
 Số nhận xét đúng là 
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 40: Hòa tan hết 10,06 gam hỗn hợp X gồm MgO, Al (NO3)3, Mg và Al vào dung dịch chứa 0,685 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 7,5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,8125 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 4 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất?
A. 31,95%.	 B. 19,97%.	 C. 36,57%.	 D. 27,96%.
Trường THPT Thiệu Hóa ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
 (Đề thi gồm có 04 trang) BÀI THI: KHTN- Môn: HOÁ HỌC (LẦN 2) 
	 Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề	
Mã đề: 122
Câu 1: Chọn A. 
Câu 2: Chọn D.
Câu 3: Chọn C. ( W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm sợi tóc bóng đèn) 
Câu 4: Chọn B. 
Câu 5: Chọn C. ( số liên kết peptit bằng số gốc aminoaxit -1) 
Câu 6: Chọn C. (Cr không tác dụng với dung dịch kiềm giống như Al, Zn; CrO là oxit bazơ nên không tan trong kiềm; Cr(OH)2 là bazơ nên không tác dụng với kiềm; Cr2O3 là oxit lưỡng tính, nhưng chỉ tan trong kiềm đặc và axit đặc)
Câu 7: Chọn A. 
Câu 8: chọn D.
Câu 9: Chọn C. ( phương pháp đun nóng chỉ làm mền được nước có tính cứng tạm thời)
Câu 10: Chọn B.
Câu 11: Chọn C. Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O 
 SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O 
Ta có n(Na2SO3) = 0,13 mol = n(SO2) = n(Cu) => m = 64.0,13 =8,32 gam.
Câu 12: Chọn C. ( A sai vì glucozơ là chất khử thì phải bị oxi hóa; B sai vì saccaroz[ơ không có pứ tráng bạc; D sai vì đây dùng làm tơ nhân tạo hay tơ bán tổng hợp)
Câu 13: Chọn A. Gọi x là n(Na); y là n(Al) => 23x + 27y = 5,92 (1) 
 Na + H2O ® NaOH + 0,5H2 NaOH + Al + H2O ® NaAlO2 + 1,5H2 
 x x 0,5x y 1,5y 
=> n(H2) = 0,5x + 1,5y = 0,22 (2) giải hệ ta có x = 0,14; y =0,1 => %m(Na) = 54,39%. 
Câu 14: Chọn D. Ta có n(H2) = 0,125 mol; Viết PTHH ( hoặc BTe) ta rút ra được M = 12n ( với n là hóa trị của M) => n =2, và M =24 (Mg). 
Câu 15: Chọn A. A sai vì saccarozơ là một đi saccarit
Câu 16: Chọn A. 
Ta có n(Fe3O4) = 0,1 mol; Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 
 0,1 → 0,3 
 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
 0,3 → 0,3 => V = 22,4.0,3 = 6,72.
Câu 17: Chọn D. Phương pháp thủy luyện là pp dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối của nó.
Câu 18: Chọn C: Etyl phenl amin là C2H5NHC6H5=> C8H11N.
Câu 19: Chọn D. TN1: NH2CH2COOH + HCl → NH3ClCH2COOH 
=> n(Glyxin) = n(muối) = 13,38/111,5 = 0,12 mol 
TN2: NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O 
 0,12 0,12 0,12 0,12 
=> m(muối) = a = 97.0,12 = 11,64 => chọn B. 
Câu 20: Chọn A. TN1: C4H8O2 → 4H2O => n(este) = 0,6/4 =0,15 mol 
TN2: CH3COOC2H5 + KOH → CH3COOK + C2H5OH 
 0,15 mol → 0,15 => a = 98.0,15 = 14,7 gam.
Câu 21 : Chọn A. Ta có V(C2H5OH) =100.60/100=60 lít, => m(C2H5OH) =d.v= 0,8.60 =48 kg.
Ta có sơ đồ pứ : C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH 
 cứ 162 kg 2.46 kg 
 vậy x kg 48 kg => x = 48.162/92 = 84,52 kg 
Do hiệu suất của cả quá trình đạt 90% nên m(tinh bột thực tế cần lấy) = 84,52/90% =93,91 kg 
Vì khoai chỉ chứa 25% tinh bột => m = m(tinh bột)/%tinh bột = 93,91/0,25 =375,64 
Câu 22: Chọn C. Nhôm dẫn điện kém hơn Cu.
Câu 23: Chọn D. Gọi CT chung của hai amin no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N 
Ta có n(H2O) – n(CO2) = 1,5n(amin) = 0,1 – 0,05 = 0,05 = > n(amin) = 1/30 mol 
ta có sơ đồ cháy: CnH2n+3N → nCO2 
 1/30 → n/30 = 0,05 
=> n = 1,5 => hai amin kế tiếp nhau là CH5N và C2H7N 
Câu 24: Chọn C. 
Loại A vì khí CO2 bị giữ lại trong bình đựng NaOH 
Loại B vì khí NO2 cũng bị giữ lại bởi NaOH 
D loại vì khí SO2 cũng bị giữ lại bởi dung dịch NaOH.
Câu 25: Chọn D ( gồm b và d)
(a) sai vì thu được axit stearic và glixerol
(c) sai vì chỉ có một số este có mùi thơm đặc trưng.
Câu 26: Chọn C. 
 CO + CuO → Cu + CO2; H2 + CuO → Cu + H2O 
Ta thấy n(CuO) = 0,3 CuO hết, => chất rắn sau pứ là Cu 0,3 mol và Al2O3 0,2 mol cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 vừa đủ tạo khí NO( sp khử duy nhất)
 Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O 
 0,2 1,2 
 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 
 0,3 0,8 => n(HNO3) = 2 mol = 0,5a => a = 4. 
Câu 27: Chọn C gồm (c) và (d) 
(a) sai vì đi peptit không cho pứ màu biure 
(b) sai vì protein khó tan trong nước( chỉ có dạng hình cầu như hemoglobin tan trong nước tạo dd dạng keo) 
Câu 28: Chọn C. Do nhôm là kim loại có tính khử mạnh đồ vật bằng nhôm để trong không khí thì Al bị oxi hóa bởi oxi trong không khí tạo ra lớp Al2O3 bảo vệ nhôm bên trong.
Câu 29: Chọn D. TN1: BTKL ta có m(X) + m(O2)pứ = m(CO2) + m(H2O) 
=> a = 53,16 gam 
 BTNT cho Oxi ta có n(O2) trong X + n(O2 pứ) = n(CO2) + 0,5n(H2O) 
n(O2 trong X) = 0,18 mol, do X là triglixerit (RCOO)3C3H5 nên có 6 nguyên tử O
=> n(X) = 0,18/3 =0,06 mol 
TN2: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 
 0,06 0,18 0,06 
BTKL ta có 53,16 + 40.0,18 = b + 92.0,06 => b = 54,84 
Câu 30: Chọn A gồm (a); (d) và (e) 
 (b) sai vì Cr(OH)3 tan được cả trong axit loãng và baz[ơ loãng. 
 (c) sai vì mầu của dung dịch chuyển từ vàng sang da cam.
Câu 31: Chọn D. Ta có X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam nên loại A và B
=> X là saccarozơ.
- Z làm dung dịch quỳ tím hóa xanh nên loại C. Vì Glyxin không làm đổi màu quỳ tím 
( Chú ý: Y là triolein, khi đun nóng với NaOH tạo ra muối và glixerol, trong dung dịch còn dư NaOH, NaOH tác dụng với CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2 và sau đó glixerol sẽ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Câu 32: Đáp án : B 
+ (1) và (5) không phản ứng với nhau => Loại A. 
+ Nếu chọn D, thì (1) là Na2CO3 => (2) là H2SO4 lúc đó (2) và (5) không thể tạo ra kết tủa nên loại D. 
+ Loại C vì (1) và (2) phải tạo khí nhưng vì (1) là NaOH thì không có chất (2) thỏa mãn.
Câu 33: Chọn A: Gồm (d); e); và (g). 
(a) sai vì phải tạo anđehit axetic; 
(b) sai vì được tạo ra bằng pứ trùng hợp; 
(c) sai vì điều kiện thường anilin là chất lỏng. 
Câu 34: Chọn đáp án A
+ X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy → Loại B.
+ X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối → Loại C.
+ Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội → Z là Fe hoặc Al.
Câu 35: Chọn A.
Gọi n(C4H12O4N2) = x, => n(NH2CH2COOH) = 2x => 152x+ 75.2x = 3,02 => x = 0,01 mol 
 NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O 
 0,02 0,02 
 Do sau pứ chỉ thu được hai muối và một chất hữu cơ là khí nên C4H12O4N2 là (COONH3CH3)2 
 (COONH3CH3)2 + 2NaOH → (COONa)2 + 2CH3NH2 + 2H2O 
 0,01 0,01 
=> m(muối) = 0,02. 97 + 0,01.134 = 3,28 gam
Giải câu 36: Chọn C. PTHH xảy ra theo trình tự: NaOH + HCl → NaCl + H2O 
 x x 
Khi n(HCl) = 1,1 mol thì bắt đầu có kết tủa, => khi đó vừa hết NaOH => x = 1,1 (1) 
 NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 
và Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O 
- Khi n(HCl) = 2,2 mol thu được 1,1 mol kết tủa, khi đó chưa có pứ hòa tan kết tủa 
- Khi n(HCl) = 3,8 mol thu được 1,1 mol kết tủa, và đã có pứ hòa tan kết tủa 
=> n(kết tủa còn) = (4n(AlO2-) – n(H+ pứ với AlO2-)/3 = 1,1 
=> 4.2y -(3,8-1,1) = 3.1,1 => y = 0,75 => chọn C.	
Giải câu 37: Chọn A. Gọi CT chung của peptit là CnH2n+2-tNtOt+1 có số mol là a mol. 
 Peptit + tKOH → muối + H2O 
 a → at a 
Ta có m(peptit) = a(14n+ 18 + 29t) =6,36 (1)
BTKL ta có 6,36 + 56at = m + 18a (2)
 PT đốt peptit: CnH2n+2-tNtOt+1 + (1,5n-0,75t) O2 → nCO2 + (n+1-0,5t)H2O + 0,5tN2 
 a → 1,5an-0,75at an+a -0,5at 
=> n(O2

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_2_mon_hoa_hoc_nam_2017_ma_de_12.doc