Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 002

pdf 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 35Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 002", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 002
 Cộng đồng Bookgol: Bookgol Biology - bookgol.com Trang 1/6 - Mã đề thi 002 
CỘNG ĐỒNG BOOKGOL 
ĐỀ THI THỬ SINH HỌC BOOKGOL 
HƯỚNG ĐẾN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 
LẦN 1 
Ngày thi: 14/04/2017 
Thời gian làm bài: 50 phút 
ĐỀ CHÍNH THỨC 
(Đề thi có 06 trang) 
Mã đề thi 002 
Câu 1: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát P có thành phần kiểu gen là : 
0,4 AABb : 0,3 AaBb : 0,3 Aabb. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo 
lý thuyết, trong số các dự đoán về 1F có bao nhiêu dự đoán đúng? 
(1) Có tối đa 10 loại kiểu gen. 
(2) Số cá thể có kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ: 9,375%. 
(3) Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 2 tính trạng chiếm tỉ lệ : 43,75%. 
(4) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ :21,875%. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 2: Trong quá trình tái bản của một phân tử ADN có 20 đơn vị tái bản, trên mỗi đơn vị tái bản có 15 đoạn 
Okazaki. Để phân tử ADN tái bản một lần, cần cung cấp bao nhiêu đoạn mồi? 
 A. 315. B. 320. C. 300. D. 280. 
Câu 3: Kết quả lai thuận và lai nghịch ở 1F , 2F không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng đều ở 2 giới 
tính thì có thể kết luận 
 A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính. 
 B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường. 
 C. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính. 
 D. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất. 
Câu 4: Gen là 
 A. Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa một loại sản phẩm nhất định (polipeptit hoặc ARN). 
 B. Là phân tử ADN mang thông tin mã hóa sản phẩm tham gia cấu trúc hay chức năng của tế bào. 
 C. Là một đoạn phân tử ADN chứa các bộ ba mã hóa axitamin. 
 D. Là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cấu trúc của phân tử protein. 
Câu 5: Axitamin mở đầu được mã hóa bởi bộ ba nào sau đây? 
 A. UAA. B. AUG. C. UGA. D. AGU. 
Câu 6: Một loài thực vật tự thụ phấn, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng và thân cao là trội hoàn toàn so 
với thân thấp. Các gen quy định hai tính trạng trên phân li độc lập. Ở thế hệ ban đầu khi quan sát thấy có 16% 
cây thân cao, hoa trắng và 4% cây thân thấp, hoa trắng. ở thế hệ sau người ta quan sát thấy có 21% cây thân 
thấp, hoa đỏ và 14% cây thân thấp, hoa trắng, không có đột biến phát sinh. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở 
thế hệ ban đầu chiếm bao nhiêu phần trăm? 
 A. 50%. B. 48%. C. 52%. D. 46%. 
Câu 7: Quá trình giảm phân của 3 tế bào sinh tinh: 
Bd
Aa
bD
 không xảy ra đột biến nhưng đều xảy ra hoán vị 
giữa D và d, có bao nhiêu tỉ lệ sau đây có thể là tỉ lệ giao tử sinh ra từ 3 tế bào trên? 
 (1) 1:1:1:1 
 (2) 1:2:2:1 
 (3) 2:2:2:2:1:1:1:1 
 (4) 1:1:1:1:1:1:1:1 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 8: Trong nuôi cấy hạt phấn, các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng mấy cách? 
 A. 1 cách. B. 2 cách. C. 3 cách. D. 4 cách. 
 Cộng đồng Bookgol: Bookgol Biology - bookgol.com Trang 2/6 - Mã đề thi 002 
Câu 9: Cơ thể có kiểu gen
Ab
aB
, trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm. Tỉ 
lệ loại giao tử hoán vị là 
 A. 2,5%. B. 5%. C. 10%. D. 20%. 
Câu 10: Cho phép lai ở ruồi giấm: x D d d
AB AB
X X X Y
ab ab
, thu được 1F . Trong tổng số cá thể 1F , số cá thể 
mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 8%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết ở 1F số cá 
thể mang kiểu gen: D
Ab
X Y
ab
 chiếm tỉ lệ là 
 A. 5%. B. 2,25%. C. 1%. D. 0,5%. 
Câu 11: Ở 1 loài, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn cây hoa đỏ thụ 
phấn cho cây hoa trắng (P), tiếp tục cho 1F tự thụ thu đc 2F , tỉ lệ hoa trắng thu được ở 2F là 
 A. 1/4. B. 100%. C. 7/16. D. 5/8. 
Câu 12: Khi nói về học thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng? 
 A. Theo thuyết tiến hóa trung tính, nguyên nhân chủ yếu của sự tiến hóa ở cấp phân tử là sự cố định ngẫu 
 nhiên của những đột biến trung tính. 
 B. Quá trình tiến hóa bắt đầu bằng sự thay đổi tần số tương đối của các alen và các kiểu gen điển hình của 
 quần thể, diễn ra theo hướng xác định, qua nhiều thế hệ trong quá trình tiến hóa lớn. 
 C. Chỉ quần thể mới được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì nó là đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên và là đơn 
vị sinh sản. 
 D. Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất lâu dài và có thể nghiên cứu gián tiếp. 
Câu 13: Khảo sát sự di truyền 2 cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở 1 loài, cho tự thụ phấn 1F , 2F phân li kiểu 
hình theo số liệu: 1836 quả dẹt, vị ngọt : 1476 quả tròn, vị ngọt : 324 quả tròn, vị chua : 288 quả dài, vị ngọt : 
864 quả dẹt, vị chua : 12 quả dài, vị chua. Kiểu gen của 1F và tần số hoán vị là (biết tính trạng vị quả do một 
cặp gen quy định) 
 A. 
BD
Aa
bd
; f = 10%. B. 
AD
Bb
ad
; f = 20%. C. 
Ad
Bb
aD
; f = 10%. D. 
Bd
Aa
bD
; f = 20%. 
Câu 14: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái? 
 A. Môi trường có điều kiện thuận lợi và không chịu sự thay đổi của ngoại cảnh. 
 B. Môi trường chịu sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh. 
 C. Các loài trong quần xã cạnh tranh gay gắt với nhau. 
 D. Môi trường chịu sự khai thác tài nguyên quá mức của con người. 
Câu 15: Chọn lọc tự nhiên 
 A. Không phải là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi. 
 B. Nếu diễn ra lâu dài có thể hình thành nên những sinh vật có khả năng thích nghi hoàn hảo. 
 C. Dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể, làm cho một số alen nhất định được truyền lại 
 cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các gen khác. 
 D. Định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc ổn định và chọn lọc phân hóa. 
Câu 16: Vì sao có hiện tượng nhiều loại vi khuẩn “quen” thuốc kháng sinh? 
 A. Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích ứng trước sự thay đổi của môi trường. 
 B. Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích ứng trước sự thay đổi của môi trường. 
 C. Vì trong vốn gen của quần thể có sẵn alen kháng thuốc, chỉ cần có sự tác động của môi trường, alen đó sẽ 
 được biểu hiện. 
 D. Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các biến đổi sinh hóa. 
 Cộng đồng Bookgol: Bookgol Biology - bookgol.com Trang 3/6 - Mã đề thi 002 
Câu 17: Khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? 
 A. Cách li địa lý là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau. 
 B. Cách li địa lý trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới. 
 C. Cách li địa lý có thể được tạo ra một cách tình cờ và góp phần hình thành loài mới. 
 D. Cách li địa lý có thể xảy ra đói với những loài có khả năng di cư hoặc ít di cư. 
Câu 18: Lacmac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lý của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh 
vật, ông cho rằng 
 A. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời, do vậy trong lịch sử tiến hóa 
 không có bất kì loài nào bị đào thải. 
 B. Những biến đổi trên cơ thể của động vật đều được duy trì và tích lũy dần dần qua nhiều thế hệ. 
 C. Mọi cá thể trong loài đều đồng loạt phản ứng theo chiều hướng giống nhau trước những điều kiện ngoại 
 cảnh mới. 
 D. Mọi cá thể trong loài đều đồng loạt phản ứng theo hướng giống nhau trước những điều kiện ngoại cảnh 
 mới, trải qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó dần trở thành các đặc điểm thích nghi. 
Câu 19: Sự di cư của các động, thực vật vào kỉ Đệ tứ là do 
 A. Sự di chuyển và tách rời của các lục địa. 
 B. Sự xuất hiện các cầu nối giữa các đại lục với nhau. 
 C. Sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín và động vật ăn thịt. 
 D. Khí hậu khô, băng tan tạo điều kiện cho sự di cư diễn ra thuận lợi. 
Câu 20: Trong thí nghiệm của Morgan, aF có 965 thân xám, cánh dài : 944 thân đen cánh cụt : 206 thân xám, 
cánh cụt : 185 thân đen, cánh dài. Tần số hoán vị gen là 
 A. 28%. B. 17%. C. 36%. D. 20%. 
Câu 21: Tại sao trong rừng cây lại có hiện tượng phân tầng? 
 A. Do sống trong cùng một sinh cảnh và sử dụng chung nguồn ánh sáng nên xảy ra phân hóa ổ sinh thái để 
 tăng sự cạnh tranh. 
 B. Do các loài cây có khả năng phát triển chiều cao khác nhau. 
 C. Do nhu cầu ánh sáng của các cây là như nhau nên xảy ra sự cạnh tranh, các cây lớn hơn chèn ép các cây 
 nhỏ hơn. 
 D. Do giới hạn sinh thái về ánh sáng của các loài là khác nhau nên phân hóa thành nhiều ổ sinh thái khác 
nhau. 
Câu 22: Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể là không đúng? 
 A. Các cá thể không thể tồn tại độc lập mà phải sống trong một tổ chức xác định mới có thể sinh sản, chống 
lại kẻ thù và khai thác tốt nhất nguồn thức ăn từ môi trường. 
 B. Cạnh tranh chỉ là một hình thức đấu tranh của quần thể, không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể. 
 C. Quan hệ cạnh tranh càng gay gắt thì các cá thể trong quần thể càng đối kháng với nhau. 
 D. Hiện tượng liền rễ cho thấy quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm. 
Câu 23: Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất cao nhất? 
 A. Hệ sinh thái cửa sông. B. Hệ sinh thái rừng lá kim phương Bắc. 
 C. Hệ sinh thái rừng ngập mặn. D. Hệ sinh thái vùng đồng cỏ. 
Câu 24: Ở người, bệnh mù màu do alen lặn m quy định, alen này nằm trên NST giới tính X, không có alen 
tương ứng trên NST giới tính Y. Trong một quần thể, cứ 2400 người, có 2 nữ giới mang alen bệnh (không bị 
bệnh) và có 1 năm giới bị bệnh. Cho rằng tỉ lệ giới tính 1:1. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể trên đều không bị 
bệnh. Họ có thể sinh một đứa con bị bệnh với xác suất nào? 
 A. 1/1200. B. 1/2400. C. 1/4. D. 1/4800. 
Câu 25: Có bao nhiêu đặc trưng sau đây là đặc trưng của quần xã sinh vật? 
 (1) Đặc trưng về tỉ lệ giới tính. (2) Đặc trưng về thành phần loài. 
 (3) Đặc trưng về sự phân bố cá thể. (4) Đặc trưng về nhóm tuổi. 
 A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. 
 Cộng đồng Bookgol: Bookgol Biology - bookgol.com Trang 4/6 - Mã đề thi 002 
Câu 26: Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng? 
 (1) Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những 
bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc thống nhất chung của các loài. 
 (2) Người và tinh tinh khác nhau, nhưng bằng chứng sinh học tế bào cho thấy thành phần axit amin ở chuỗi 
 beta hemoglobin như nhau chứng tỏ hai loài có nguồn gốc chung. 
 (3) Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo cơ quan của các 
 loài khác nhau. 
 (4) Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng phôi sinh học. 
 A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. 
Câu 27: Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen De/dE đều xảy ra hoán vị giữa D 
và d. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ giao tử được tạo ra từ quá 
trình giảm phân của tế bào trên là 
 A. 8 loại với tỉ lệ 1:1:1:1. B. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1. 
 C. 2 loại với tỉ lệ 1:1. D. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị. 
Câu 28: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã? 
 (1) Nấm và vi khuẩn lam hội sinh với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt, đó là địa y. 
 (2) Hiện tượng “thủy triều đỏ” sinh ra bởi một số loài tảo biển khi nở hoa, đó là ví dụ về mối quan hệ ức chế 
 - cảm nhiễm. 
 (3) Cá dọn vệ sinh bắt kí sinh trùng trên thân thể cá chủ để kiếm ăn, đó là một ví dụ về mối quan hệ hội sinh. 
 (4) Khuẩn lam sống dưới lớp biểu bì của san hô, hến biển,... khi quang hợp tạo nguồn thức ăn bổ sung cho 
các sinh vật này, đó là biểu hiện của mối quan hệ cộng sinh. 
 A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. 
Câu 29: Trong một quần thể thú có 3 màu lông khác nhau: Xám, Vàng, Đen. Để tìm hiểu quy luật di truyền của 
gen quy định tính trạng này, người ta tiến hành các phép lai sau: 
Phép lai ( PL ) P 1F 
 1 Vàng x Vàng 2 vàng : 1 xám 
 2 Vàng x Vàng 2 vàng : 1 đen 
 3 Xám x Xám 100 % xám 
 4 Xám x Xám 3 xám : 1 đen 
 5 Đen x Đen 100 % đen 
 6 Xám x Đen 100 % xám 
 7 Xám x Đen 1 xám : 1 đen 
 8 Vàng (của 1F PL 1) x Xám (của 1F PL 3) 1 vàng : 1 xám 
 9 Vàng (của 1F PL 1) x Đen (của 1F PL 5) 1 vàng : 1 đen 
 10 Vàng (của 1F PL 1) x Xám (của 1F PL 3) 1 vàng : 1 xám 
 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? 
(1) Màu lông ở loài thú này đã được mã hóa bởi một gen đa alen, gen này chỉ quy định tính trạng màu lông. 
Tính trội của các alen như sau: xám > vàng > đen. 
(2) Alen quy định lông vàng vừa giữ vai trò alen trội, vừa giữ vai trò alen lặn. 
(3) Nếu cho cá thể lông vàng (P) của phép lai 2 giao phối với cá thể lông xám F1 của phép lai 9 thì tỉ lệ kiểu 
hình thu được là 2:1:1. 
(4) Lông xám là kiểu hình có nhiều kiểu gen quy định nhất. 
 A. (1). B. (2). C. (3). D. (4). 
 Cộng đồng Bookgol: Bookgol Biology - bookgol.com Trang 5/6 - Mã đề thi 002 
Câu 30: Một loài bọ gây hại có ngưỡng nhiệt phát triển là 10 0C. Trong điều kiện nắng ấm ở miền Nam loài bọ 
này hoàn thành chu kì phát triển của mình sau 52 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình thấp hơn miền Nam là 
3 
0
C, nên để hoàn thành chu kì phát triển thì loài bọ này mất 65 ngày. Kết luận nào sau đây là đúng? 
 A. Nhiệt độ trung bình của miền Nam là 26 0C. 
 B. Nhiệt độ trung bình của miền Bắc là 23 0C. 
 C. Số thế hệ sâu trung bình 1 năm của miền Nam là 7 thế hệ. 
 D. Số thế hệ sâu trung bình 1 năm của miền Nam là 4 thế hệ. 
Câu 31: Nhận định nào dưới đây về cấu trúc NST và đột biến cấu trúc NST là đúng? 
 A. Đơn vị cơ bản của NST là nucleoxom. Một nucleoxom bao gồm một đoạn ADN dài 164 cặp Nucleotit 
cuốn 
3
1
4
 
 
 
 vòng quanh khối cầu protein. 
 B. Đột biến cấu trúc NST bao gồm đột biến mất đoạn, đột biến lặp đoạn và đột biến đảo đoạn. 
 C. Đột biến mất đoạn gây giảm số lượng gen trên NST, gây chết hoặc giảm sức sống của cá thể. 
 D. Đột biến lặp đoạn NST phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng. 
Câu 32: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp; gen B quy định 
tính trạng quả tròn, gen b quy định tính trạng quả bầu dục. Giả sử hai cặp gen này nằm trên một cặp NST, tiến 
hành thí nghiệm cho cà chua thân cao quả tròn ( 1F ) dị hợp hai cặp gen lai với cà chua thân thấp quả bầu dục. 
Kết quả thí nghiệm thu được ở đời con bao gồm 81 cây thân cao quả tròn, 79 cây thân thấp quả bầu dục, 21 cây 
thân cao quả bầu dục và 19 cây thân thấp quả tròn. Trong số các nhận định sau về thí nghiệm trên, nhận định 
nào đúng? 
 A. 1F có kiểu gen 
Ab
aB
 và tần số hoán vị gen là 20%. 
 B. 1F có kiểu gen 
Ab
aB
 và tần số hoán vị gen là 40%. 
 C. 1F có kiểu gen 
AB
ab
 và tần số hoán vị gen là 20%. 
 D. 1F có kiểu gen 
AB
ab
 và tần số hoán vị gen là 40%. 
Câu 33: Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng? 
 (1) Khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa 
 các cá thể trong quần thể thì các cá thể phân bố đồng đều trong sinh cảnh. 
 (2) Loài kiến nâu (Formica rufa) nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 030 C thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, 
nếu ở nhiệt độ trên 030 C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực. 
 (3) Hiện tượng “tự tỉa thưa” là kết quả của sự cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể, chỉ gặp ở thực vật, 
 không có ở động vật. 
 (4) Loài chủ chốt là loài chỉ có quần xã hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác, có vai trò quan trọng 
 trong quần xã hơn so với các loài khác. 
 A. 0. B. 4. C. 2. D. 1. 
Câu 34: Trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? 
 (1) Quá trình tái bản ADN tuân theo ba nguyên tắc: Bổ sung, khuôn mẫu và bán bảo toàn. 
 (2) Quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều hình thành nhiều đơn vị tái bản với 
 sự tham gia của hệ enzim bao gồm nhiều enzim tái bản khác nhau. 
 (3) Ở các sinh vật, cấu trúc của ARN bao gồm một mạch poliribonucleotit. 
 (4) Sự tái bản ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST, tạo điều kiện phát tán các đột biến và là cơ chế đảm 
 bảo cho sự ổn định thông tin di truyền. 
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. 
 Cộng đồng Bookgol: Bookgol Biology - bookgol.com Trang 6/6 - Mã đề thi 002 
Câu 35: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền do alen lặn (d) trên NST số 9, alen trội quy định kiểu hình bình 
thường. Gen này liên kết với gen mã hóa hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa 2 gen là 11 cm. Phả hệ dưới 
đây mô tả sự di truyền của 2 tính trạng nói trên: 
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? 
(1) Có 14 người chắc chắc biết được nhóm máu. 
(2) Có 5 người chắc chắn có kiểu gen dị hợp chéo. 
(3) Cặp vợ chồng III2 và III3 nếu sinh con sẽ có xác suất kiểu hình máu O, bị bệnh là 7921/75600. 
(4) Người III4 đã nhận alen I
O
d từ mẹ. 
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 36: Trong quá trình tái bản ADN, ezim tham gia vào việc nối các đoạn okazaki là 
 A. ADN-polimeraza. B. ARN-polimeraza. C. Ligaza. D. ADN-ligaza. 
Câu 37: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài sinh vật sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, kiến, chim gõ kiến, 
thằn lằn, sóc, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2? 
 A. Nấm, sóc, kiến. B. Kiến, thằn lằn, diều hâu. 
 C. Trăn, diều hâu, vi khuẩn. D. Thằn lằn, trăn, diều hâu. 
Câu 38: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc như sau: 0,3AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb : 0,1aaBb. Quần thể này 
sinh sản đến F2, theo lý thuyết tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F2 sẽ là 
 A. 0,175. B. 0,245. C. 0,0875. D. 0,1125. 
Câu 39: Một phân tử ADN mạch kép có tổng số liên kết Hidro trong phân tử là 40. Phân tử ADN này nhân đôi 
một số lần liên tiếp đã tạo ra 14 mạch polinucleotit mới. Trong những nhận định sau về quá trình nhân đôi của 
phân tử ADN này, nhận định nào đúng? 
 A. Phân tử ADN đã nhân đôi 4 lần liên tiếp. 
 B. Có 4 phân tử ADN có cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. 
 C. Tổng số nucleotit mà môi trường nội bào cung cấp cho sự nhân đôi của phân tử ADN trên là 560. 
 D. Phân tử ADN này có thể chứa 10 nucleotit loại G và 5 nucleotit loại A. 
Câu 40: Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở việc 
 A. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axitamin. 
 B. Mỗi axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba khác nhau. 
 C. Mã kết thúc luôn là một trong ba bộ: UAA, UAG, UGA. 
 D. Tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. 
----------HẾT---------- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_1_mon_sinh_hoc_nam_2017_ma_de_0.pdf