Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học - Trường THPT Long Thành

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/05/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học - Trường THPT Long Thành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 môn Hóa học - Trường THPT Long Thành
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO AT5O ĐỒNG NAI ĐỀ THI THỬ LẦN 1
TRƯỜNG THPT LONG THÀNH 	MÔN HÓA HỌC 
0001: Cho HCOOCH3 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
A. HCOOH và CH3ONa.	B. HCOONa và CH3OH.
C. CH3COONa và CH3OH.	D. CH3ONa và HCOONa.
0002: Triolein là chất béo
A. lỏng, no	B. rắn, no	C. lỏng, không no	D. rắn, không no
0003: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
A. Saccarozơ	B. Glucozơ	C. Tinh bột	D. Xenlulozơ
0004: Trong mùn cưa có chứa hơp chất nào sau đây?
A. Xenlulozơ	B. Tinh bột	C. Saccarozơ	D. Glucozơ
0005: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là
A. 3 chất.	B. 4 chất.	C. 2 chất.	D. 1 chất.
0006: Công thức cấu tạo của glyxin là
A. H2N-CH2-COOH	B. CH3–CH(NH2)–COOH
C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH	D. H2N–CH2-CH2–COOH
0007: Polivinyl clorua (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
A. trao đổi.	B. oxi hoá - khử.	C. trùng hợp.	D. trùng ngưng.
0008: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
A. 3	B. 2	C. 4	D. 5.
0009: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Al (Z = 13) là
A. 1s22s22p63s23p3.	B. 1s22s22p63s23p1. \	C. 1s22s22p63s13p3.	D. 1s22s22p63s23p2
0010: Kim loại có độ cứng lớn nhất là
A. Vonfam.	B. Crom	C. Sắt	D. Đồng
0011: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W.	B. Cr.	C. Hg.	D. Pb.
0012: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. boxit.	B. đá vôi.	C. thạch cao sống.	D. thạch cao nung
0013: Để điều chế các kim loại kiềm, kiềm thổ ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Nhiệt luyện.	B. Thủy luyện.	C. Điện phân dung dịch.	D. Điện phân nóng chảy.
0014: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
A. 4	B. 5	C. 3	D. 6.
0015: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. (1), (3), (4).	B. (3), (4), (5).	C. (1), (2), (3).	D. (2), (3), (5).
0016: Để chuyển dầu thực vật (chất béo lỏng) thành bơ nhân tạo (chất béo rắn), người ta thực hiện quá trình
A. xà phòng hóa chất béo	B. hidro hóa chất béo lỏng	C. đề hidro hóa chất béo	D. thủy phân chất béo
0017: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là
A. 4	B. 2	C. 3	D. 5
0018: Cho các chất: axit glutamic, saccarozo, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly–Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
A. 3.	B. 6	C. 5.	D. 4.
0019: Tên gọi của peptit sau là:
H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH
A. Ala-Gly-Ala.	B. Gly-Ala-Ala.	C. Ala-Gly-Gly.	D. Gly-Ala-Gly.
0020: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)nilon-7; (4)poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A. (1), (3), (6).	B. (1), (2), (3).	C. (1), (3), (5).	D. (3), (4), (5).
0021: Ion Na+ bị khử thành Na khi điện phân
A. dung dịch NaOH	.	B. dung dịch Na2SO4.	C. NaOH nóng chảy.	D. dung dịch NaCl.
0022: Cho các thí nghiệm: 
(1) nhúng thanh Zn vào dd H2SO4 loãng ; 
(2) nhúng thanh Fe có tạp chất Cu vào dd H2SO4 loãng ; 
(3) nhúng thanh Cu mạ Ag vào dung dịch HCl ; 
(4) nhúng thanh Fe tráng thiếc bị xước sâu vào tới lớp Fe vào dd H2SO4 loãng ; 
(5) miếng gang đốt trong khí O2 dư ; 
(6) miếng gang để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm ăn mòn điện hóa là
A. 3	B. 4	C. 5	D. 6
0023: Cho các thanh hợp kim : (1) Fe-Cu (2) Fe-Zn (3) Fe-Sn (4) Fe-C 
 Khi xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa thì thanh hợp kim nào có Fe bị ăn mòn ?
A. 1, 3, 4	B. 1, 3	C. 1, 2, 4	D. 1, 2
0024: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân các kim loại kiềm có: 
 (I). Bán kính nguyên tử tăng dần.	(II). Năng lượng ion hóa giảm dần.
(III). Độ âm điện tăng dần.	(IV). Tính khử tăng dần. 
(V). Khối lượng riêng giảm dần. 	(VI). Độ cứng giảm dần. 
(VII). Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
 Số phát biểu đúng là:
A. 4	B. 5	C. 3	D. 6
0025: Cho dãy pứ: X → AlCl3→Y Z →XE. X, Y, Z, E lần lượt là:
A. Al, Al(OH)3 , Al2O3 , NaAlO2	B. Al, Al(OH)3 , NaAlO2 , Al2O3
C. Al, NaAlO2 , Al2O3, Al(OH)3	D. Al(OH)3 , Al2O3 , Al, NaAlO2
0026: Phát biểu không đúng về kim loại kiềm là
A. Kim loại kiềm có tính khử mạnh.
B. Kim loại kiềm dễ bị oxi hoá.
C. Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm nó trong dầu hoả.
0027: Cho 6g một este este đơn chức mạch hở (X) phản ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3	B. C2H5COOCH3	C. CH3COOC2H5	D. HCOOCH3
0028: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam ancol. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3	B. C2H5COOCH3	C. CH3COOC2H5	D. HCOOCH3
0029: C Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là
A. 20,5	B. 22,8	C. 18,5	D. 17,1
0030: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức X , thu được 8,96 lít khí CO2 , 1,12 lít khí N2 (các thể tích khí đều đo ở đktc ). Công thức phân tử của Y là
A. C4H11N	B. C2H7N	C. C3H7N	D. C3H9N
0031: X là một a – amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 13,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối . X có công thức cấu tạo là
A. CH3CH2(NH2)COOH	B. H2N[CH2]3COOH
C. H2N[CH2]5COOH	D. CH3[CH2]4(NH2)COOH
0032: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A. 113 và 152.	B. 121 và 114.	C. 121 và 152.	D. 113 và 114.
0033: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 6,72.	B. 4,48.	C. 2,24.	D. 3,36.
0034: Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí NO (đktc) duy nhất. Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là
A. 3,68 g	B. 3,86 g	C. 6,83 g	D. 3,56 g
0035: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 g. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2.	B. 1,8.	C. 2.	D. 2,4.
0036: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 160	B. 240	C. 480	D. 360
0037: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là
A. 11,6.	B. 16,2.	C. 10,6.	D. 14,6.
0038: Thủy phân hoàn toàn 12,08 gam tetrapeptit mạch hở (Gly-Ala-Val-Gly) bằng dung dịch KOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A. 20,32 gam	B. 19,60 gam	C. 22,56 gam	D. 21,04 gam
0039: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
A. 9408.	B. 7720.	C. 9650.	D. 8685.
0040: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2	dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 2,5.	B. 3,0.	C. 1,0.	D. 1,5.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lan_1_mon_hoa_hoc_truong_thpt_long.doc